Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp sản xuất và thương mại là tối ưu hóa tiêu thụ hàng hóa nhằm nhanh chóng thu hồi vốn, bù đắp chi phí phát sinh, tạo nguồn tích lũy mở rộng quy mô và nâng cao vị thế cạnh tranh. Đối với các đơn vị kinh doanh thương mại và dịch vụ vận tải, việc tổ chức hạch toán chính xác các nghiệp vụ mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ đóng vai trò quyết định trong việc phản ánh trung thực doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Thông tin kế toán kịp thời và chuẩn xác là cơ sở trực tiếp để ban lãnh đạo đưa ra các quyết định quản trị và định hướng kinh doanh mới.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đinh Hoài Nhi (Lớp K11KT, Khoa Kinh tế, Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum) dưới sự hướng dẫn của giảng viên Phạm Thị Mai Quyên tập trung nghiên cứu công tác kế toán tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum. Đây là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn vật tư nông nghiệp (phân bón, hạt giống, thuốc bảo vệ thực vật) và cung ứng dịch vụ vận tải hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh Kon Tum và khu vực lân cận.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum.
  3. Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum (Địa chỉ: Số 581 Phan Đình Phùng, Phường Duy Tân, Thành phố Kon Tum, Tỉnh Kon Tum; Mã số thuế: 6101180078).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và chứng từ phát sinh trong niên độ kế toán năm 2020 và đợt thực tập kéo dài 3 tháng (hoàn thành vào tháng 8 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực áp dụng

Cơ sở pháp lý và chuẩn mực chuyên môn của đề tài dựa trên hệ thống văn bản pháp quy hiện hành của Bộ Tài chính:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Áp dụng theo quy định tại Điều 79 Khoản (a) Thông tư 200/2014/TT-BTC, yêu cầu thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu được hoặc có khả năng thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.
  • Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Thỏa mãn 4 điều kiện theo Điều 79 Khoản (b) Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nguyên tắc chi phí và xác định kết quả: Áp dụng Điều 82 (nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 93 (thu nhập khác) và Điều 96 (xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phương pháp kế toán nghiệp vụ:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, trao đổi với kế toán viên và ban quản lý công ty để nắm bắt đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, chu trình luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán trên phần mềm.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ:
    • Phương pháp chứng từ: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Có, bảng thanh toán lương.
    • Phương pháp tài khoản và ghi kép: Phản ánh biến động tài sản, nguồn vốn và các yếu tố kinh doanh theo nguyên tắc ghi Nợ - Có.
    • Phương pháp tính giá và đo lường: Xác định giá vốn hàng tồn kho, giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), tính khấu hao theo đường thẳng.
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối: Tập hợp số liệu từ các sổ chi tiết, sổ cái để kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong báo cáo bao gồm hệ thống chứng từ gốc, bảng tính chi phí, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản (TK 511, 632, 515, 641, 642, 711, 911), giao diện hạch toán trên phần mềm máy vi tính và Báo cáo tài chính năm 2020 của Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này hệ thống hóa các định nghĩa, nguyên tắc và quy định chuẩn mực về kế toán các phần hành kinh doanh:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Làm rõ bản chất của doanh thu, thu nhập khác, chi phí (giá vốn, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác), thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận thuần.
  • Trình tự xác định kết quả kinh doanh:
    • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu} - \text{Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng bán, Hàng bán bị trả lại)}$
    • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
    • $\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí HĐTC} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$
    • $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
    • $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$
Tài khoản Tên tài khoản Nội dung hạch toán chính
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV Tập hợp doanh thu bán hàng hóa (5111), dịch vụ (5113); kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ
TK 632 Giá vốn hàng bán Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ; kết chuyển sang TK 911
TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính Thu lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia; kết chuyển sang TK 911
TK 635 Chi phí tài chính Chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua; kết chuyển sang TK 911
TK 641 Chi phí bán hàng Chi phí nhân viên bán hàng, vật liệu bao bì, khấu hao TSCĐ bộ phận bán hàng, dịch vụ mua ngoài
TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp Chi phí nhân viên văn phòng, đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý chung
TK 711 Thu nhập khác Thu nhập ngoài hoạt động thông thường (thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, chiết khấu...)
TK 811 Chi phí khác Chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường (bị phạt hợp đồng, thanh lý TSCĐ...)
TK 821 Chi phí thuế TNDN Chi phí thuế TNDN hiện hành (8211) và hoãn lại (8212)
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh Tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí trong kỳ để xác định lãi/lỗ
  • Hình thức sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, mẫu sổ và trình tự xử lý theo hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum

Chương 2 phân tích đặc điểm hoạt động và mô tả chi tiết các nghiệp vụ kế toán thực tế tại đơn vị.

1. Tổng quan về doanh nghiệp

  • Lịch sử và cơ cấu: Công ty thành lập năm 2014, địa bàn hoạt động có nhiều cạnh tranh. Doanh nghiệp mở rộng quy mô với các chi nhánh: Cửa hàng Diệu Trang số 3 tại Đăk Hà và Cửa hàng Diệu Trang số 4 tại Ngọc Hồi.
  • Quy trình hoạt động kinh doanh: Trải qua 5 bước: (1) Khảo sát nhu cầu và mua ngoài/nhập khẩu hàng hóa; (2) Tham gia đấu thầu hoặc chào hàng đại lý/khách hàng; (3) Ký hợp đồng bán hàng; (4) Giao hàng; (5) Thanh toán và xác định kết quả kinh doanh.
  • Tổ chức bộ máy: Áp dụng mô hình tổ chức tập trung gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, 3 phòng ban chức năng (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán) và 4 cửa hàng trực thuộc.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
    • Tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ, kê khai theo quý.
    • Hình thức kế toán: Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán Pro Hữu Nghĩa.
       [Hội đồng quản trị]
         [Ban Giám đốc]
[Phòng TCHC] [Phòng KD] [Phòng TC-KT]
[Cửa hàng 1]  [Cửa hàng 2]  [Cửa hàng 3]  [Cửa hàng 4]

2. Thực trạng hạch toán các phần hành nghiệp vụ năm 2020

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
    • Sử dụng TK 5111 (doanh thu hàng hóa) và TK 5113 (doanh thu dịch vụ vận chuyển).
    • Nghiệp vụ dịch vụ: Ngày 20/01/2020, cung cấp dịch vụ vận chuyển tinh bột sắn cho Công ty CP Nông sản Thực phẩm Quảng Ngãi (Hóa đơn GTGT số 0000011): Vận chuyển Đăk Tô – Quy Nhơn 645,5 tấn (đơn giá chưa thuế: 309.090,91 đ/tấn); Đăk Tô – Đà Nẵng 170 tấn (đơn giá chưa thuế: 309.090,91 đ/tấn). Ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 5113, Có TK 33311.
    • Nghiệp vụ bán hàng: Ngày 01/10/2020, xuất bán phân bón cho Công ty TNHH Đông Phương chưa thu tiền (Hóa đơn GTGT số 0000046):
Mặt hàng Số lượng (kg) Đơn giá chưa thuế (đ/kg) Thành tiền chưa thuế (đ)
Phân Urê Phú Mỹ 1.000 7.950 7.950.000
Phân Philippin 16.13s 500 10.100 5.050.000
Phân NPK Đầu Trâu 16-6-18 đỏ Quảng Trị 500 10.000 5.000.000
Phân Kali Nga 200 8.000 1.600.000
Tổng cộng 2.200 - 19.600.000
  • Kế toán giá vốn hàng bán:

    • Sử dụng TK 632, căn cứ vào Phiếu xuất kho để hạch toán giá xuất theo phương pháp FIFO.
    • Nghiệp vụ ngày 01/10/2020: Xuất kho giao cho Công ty TNHH Đông Phương với đơn giá xuất kho: Phân Urê Phú Mỹ: 6.348,37 đ/kg; Phân NPK Đầu Trâu 16-6-18 đỏ Quảng Trị: 8.416,79 đ/kg; Phân Kali Nga: 7.025,04 đ/kg. Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156.
  • Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:

    • Trong năm 2020, công ty không phát sinh chi phí tài chính. Doanh thu tài chính chỉ phát sinh từ lãi tiền gửi ngân hàng (TK 515).
    • Nghiệp vụ ngày 31/01/2020: Lãi tiền gửi nhập vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Agribank) số tiền 8.500 đ (Giấy báo Có số 01310016000160). Hạch toán: Nợ TK 11211 / Có TK 515: 8.500 đ.
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641):

    • Khấu hao TSCĐ: Ngày 31/01/2020 trích khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận bán hàng và sản xuất số tiền 23.096 đ (Nợ TK 6414 / Có TK 214).
    • Tiền lương: Ngày 31/01/2020, tiền lương nhân viên lái xe phải trả là 81.000 đ (Nợ TK 6411 / Có TK 334). Thực chi tiền mặt sau khi trừ bảo hiểm là 77.400 đ theo Phiếu chi số 01.018.
  • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642):

    • Tiền lương bộ phận văn phòng: Ngày 31/01, lương phải trả nhân viên văn phòng là 36.002 đ (Nợ TK 6421 / Có TK 334). Số tiền thực chi thanh toán bằng tiền mặt là 35.919 đ theo Phiếu chi số 01.019.
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác:

    • Công ty không phát sinh chi phí khác trong năm 2020. Thu nhập khác (TK 711) phát sinh từ các khoản chiết khấu thương mại/chiết khấu thanh toán từ nhà cung cấp.
    • Nghiệp vụ ngày 20/01/2020: Thu tiền chiết khấu từ Công ty CP Giải pháp Nông nghiệp Tây Tiền số tiền 1.363.204 đ chuyển vào tài khoản Vietcombank Kon Tum (Giấy báo Có số 01.011). Hạch toán: Nợ TK 11212 / Có TK 711: 1.363.204 đ.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

    • Thực hiện trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa vào cuối kỳ bằng việc kết chuyển toàn bộ số dư các tài khoản doanh thu (TK 511, 515, 711) sang bên Có TK 911 và các tài khoản chi phí (TK 632, 641, 642, 811, 821) sang bên Nợ TK 911 để xác định số lãi/lỗ và chuyển sang TK 421.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum

Tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp áp dụng đúng Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, sử dụng phần mềm kế toán Pro Hữu Nghĩa giúp giảm tải áp lực ghi chép thủ công; cơ cấu bộ máy kế toán tập trung phù hợp với quy mô quản lý 4 cửa hàng.
    • Nhược điểm: Khâu luân chuyển chứng từ giữa các cửa hàng ở xa (Đăk Hà, Ngọc Hồi) về văn phòng trung tâm đôi lúc còn chậm trễ; việc theo dõi chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa được phân tách triệt để theo từng mảng hoạt động (vận tải riêng và kinh doanh thương phẩm riêng); công tác kiểm soát chi phí kinh doanh chưa tối ưu.
  • Các giải pháp kiến nghị:
    1. Hoàn thiện chứng từ kế toán: Chuẩn hóa quy trình lập, kiểm duyệt và luân chuyển chứng từ từ các cửa hàng trực thuộc về phòng kế toán trung tâm theo lịch cố định để đảm bảo tính kịp thời.
    2. Hoàn thiện sổ sách và ứng dụng phần mềm: Tận dụng tối đa các phân hệ quản trị trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa, mở thêm các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 cho TK 641 và TK 642 để theo dõi chi phí theo từng cửa hàng và loại hình dịch vụ.
    3. Giải pháp tiết giảm chi phí kinh doanh: Tối ưu hóa lộ trình xe vận tải nhằm tiết kiệm nhiên liệu, kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao và hao hụt hàng hóa trong kho vật tư.
    4. Nâng cao lợi nhuận kinh doanh: Đẩy mạnh chính sách chiết khấu, mở rộng khai thác nguồn hàng giá gốc từ các nhà máy sản xuất phân bón để tăng biên lợi nhuận gộp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa thực tiễn hạch toán: Báo cáo phản ánh chân thực và đầy đủ toàn bộ quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động tại một doanh nghiệp kết hợp cả hai mô hình kinh doanh thương mại vật tư nông nghiệp và dịch vụ vận tải hàng hóa.
  • Trích xuất số liệu thực tế: Tài liệu cung cấp các số liệu minh họa cụ thể từ hệ thống sổ sách năm 2020 của đơn vị, bao gồm:
    • Doanh thu bán hàng hóa phân bón (hóa đơn số 0000046 trị giá 19.600.000 đ chưa thuế);
    • Doanh thu dịch vụ vận tải tinh bột sắn (hóa đơn số 0000011 vận chuyển 815,5 tấn sắn);
    • Thu nhập khác từ chiết khấu bán hàng của nhà cung cấp Tây Tiền (1.363.204 đ);
    • Chi phí lương nhân viên lái xe (81.000 đ) và nhân viên văn phòng (36.002 đ);
    • Doanh thu lãi tiền gửi ngân hàng (8.500 đ).
  • Đóng góp giải pháp: Đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm kiện toàn công tác chứng từ, quản trị chi phí và khai thác triệt để phần mềm kế toán Pro Hữu Nghĩa cho mô hình công ty TNHH có nhiều chi nhánh bán lẻ trực thuộc.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Do đặc thù hoạt động trong năm tài chính 2020 tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum, một số mảng nghiệp vụ không phát sinh (như chi phí hoạt động tài chính - TK 635 và chi phí khác - TK 811), do đó báo cáo chưa có cơ hội phân tích sâu các tình huống hạch toán thực tế đối với những khoản mục này.
  • Hạn chế về không gian: Đề tài chỉ khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum nên các phát hiện và kiến nghị chủ yếu mang tính chất tương thích cục bộ với quy mô và mô hình tổ chức của đơn vị này.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu số liệu qua chuỗi thời gian nhiều năm (so sánh biến động doanh thu - chi phí giai đoạn trước và sau năm 2020); nghiên cứu chuyên sâu về phân tích tài chính hoặc xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ cho mạng lưới phân phối nông nghiệp.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh.
    • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật tư nông nghiệp (phân bón, hạt giống, thuốc BVTV) và vận tải hàng hóa.
  • Phần nội dung giá trị:
    • Quy trình nhập liệu và hạch toán đồng thời giữa mảng thương mại hàng hóa và dịch vụ vận tải trên phần mềm kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
    • Bộ mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ khấu hao, Bảng tính lương, Giấy báo Có ngân hàng) và cách thức hạch toán tương ứng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế nào?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về thuế GTGT, công ty áp dụng phương pháp khấu trừ và thực hiện kê khai, nộp thuế theo quý.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho?

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính giá trị xuất kho của các mặt hàng vật tư nông nghiệp (phân bón, hạt giống, thuốc BVTV).

3. Công ty sử dụng hình thức sổ sách và phần mềm kế toán nào?

Công ty tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán Pro Hữu Nghĩa để nhập liệu và kết xuất hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính.

4. Trong năm 2020, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác của công ty phát sinh từ những nguồn nào?

Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phát sinh từ tiền lãi gửi ngân hàng nhập vốn (như nghiệp vụ ngày 31/01/2020 với số tiền 8.500 đ). Thu nhập khác (TK 711) phát sinh từ khoản thu chiết khấu bán hàng/thương mại do nhà cung cấp chuyển khoản (nghiệp vụ ngày 20/01/2020 nhận từ CTCP Giải pháp NN Tây Tiền số tiền 1.363.204 đ). Trong năm 2020, công ty không phát sinh chi phí tài chính và chi phí khác.

5. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung tại Phòng Tài chính - Kế toán ở trụ sở chính (581 Phan Đình Phùng, TP. Kon Tum). Mọi công tác hạch toán, mở sổ sách, thanh quyết toán và lập báo cáo tài chính cho toàn bộ trụ sở và 4 cửa hàng trực thuộc (bao gồm Cửa hàng số 3 tại Đăk Hà và Cửa hàng số 4 tại Ngọc Hồi) đều do phòng kế toán trung tâm đảm nhiệm.


Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Đinh Hoài Nhi đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Vật tư Nông nghiệp Diệu Trang Kon Tum theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế năm 2020 trong mảng bán buôn phân bón và dịch vụ vận tải, tài liệu làm rõ chu trình từ lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm Pro Hữu Nghĩa đến kết chuyển xác định lãi/lỗ. Những giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất góp phần định hướng hoàn thiện tổ chức chứng từ, theo dõi sổ sách chi tiết và tăng cường kiểm soát chi phí cho doanh nghiệp.