Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thị trường mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra áp lực cạnh tranh gay gắt cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các đơn vị kinh doanh buộc phải nâng cao năng lực quản trị, xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Đối với Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng dịch vụ ngành thêu, thông tin kế toán đóng vai trò đặc biệt cốt lõi. Việc ghi nhận chính xác, kịp thời và đầy đủ các chỉ tiêu doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở sống còn giúp Ban Giám đốc đánh giá hiệu quả hoạt động, kiểm soát dòng tiền và đưa ra các quyết định điều hành kinh doanh an toàn.

Nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến" được tác giả Trần Thị Xuân Anh thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong mô hình tổ chức kế toán và tình hình kinh doanh của công ty; từ đó đề xuất các nhận xét, kiến nghị mang tính thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận cho đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp doanh thu, theo dõi chi phí và quy trình hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến (trụ sở chính tại số 120 Trần Hữu Trang, Phường 10, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh cùng hai chi nhánh hoạt động tại Quận Phú Nhuận và Quận Tân Phú).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu tổng hợp về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, kết hợp khảo sát chi tiết hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong tháng 03 năm 2014. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 07 năm 2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được quy định tại:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các Thông tư hướng dẫn bổ sung có liên quan.

Hệ thống nguyên tắc và khái niệm học thuật then chốt được tác giả hệ thống hóa bao gồm:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Doanh thu chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm/hàng hóa cho người mua.
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
    3. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
    4. Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch.
    5. Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu: Bao gồm chiết khấu thương mại (giảm trừ do mua khối lượng lớn theo thỏa thuận), giảm giá hàng bán (giảm trừ do hàng kém phẩm chất, sai quy cách) và hàng bán bị trả lại (hàng đã tiêu thụ bị khách trả lại do vi phạm hợp đồng).
  • Chi phí và giá vốn: Giá vốn hàng bán (giá gốc thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ); chi phí bán hàng (chi phí nhân viên, bao bì, dụng cụ, khấu hao, dịch vụ mua ngoài phục vụ tiêu thụ); chi phí quản lý doanh nghiệp (chi phí hành chính, quản lý chung toàn đơn vị); chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Xác định kết quả kinh doanh: Quy trình tính toán dựa trên các công thức: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - (\text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí QLDN})$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng các phương pháp kế toán nghiệp vụ kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thứ cấp:

  • Phương pháp chứng từ kế toán: Thu thập, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo ngân hàng.
  • Phương pháp tài khoản và ghi sổ kép: Phản ánh các biến động tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí thông qua quan hệ đối ứng tài khoản.
  • Phương pháp tính giá: Áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định.
  • Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Kết chuyển số liệu cuối kỳ từ Nhật ký chung lên Sổ cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phương pháp phân tích số liệu: So sánh biến động tuyệt đối và tương đối về doanh thu, giá vốn, lợi nhuận giữa các năm 2011, 2012 và 2013.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu là dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến:

  • Hóa đơn GTGT đầu ra (từ số 0000291 đến 0000300 phát sinh trong tháng 03/2014).
  • Các phiếu xuất kho thành phẩm (từ PXK 01 đến PXK 08).
  • Giấy báo Có và sổ phụ ngân hàng Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
  • Báo cáo kết quả kinh doanh, Sổ cái các tài khoản loại 5, 6, 7, 8, 9 và Sổ Nhật ký chung của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương này tập trung trình bày hệ thống hóa khung lý thuyết kế toán tài chính theo quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Kế toán doanh thu và thu nhập khác: Quy định chứng từ hạch toán (Hóa đơn GTGT, bảng thanh toán đại lý, phiếu xuất kho...). Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với 6 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118; kết cấu không có số dư cuối kỳ. Kế toán các khoản giảm trừ sử dụng TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán) để tập hợp và cuối kỳ kết chuyển giảm trừ vào TK 511. Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua TK 515; Thu nhập khác phản ánh qua TK 711.
  • Kế toán chi phí: Trình bày nguyên tắc 4 phương pháp tính giá vốn hàng bán (giá thực tế đích danh, bình quân gia quyền, FIFO, LIFO) và hạch toán qua TK 632. Chi phí bán hàng theo dõi trên TK 641 (gồm 7 tài khoản cấp hai từ TK 6411 đến TK 6418). Chi phí quản lý doanh nghiệp theo dõi trên TK 642 (gồm 8 tài khoản cấp hai từ TK 6421 đến TK 6428). Chi phí tài chính (lãi vay, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư) hạch toán qua TK 635; Chi phí khác qua TK 811. Chi phí thuế TNDN phản ánh qua TK 821 (gồm TK 8211 - Thuế TNDN hiện hành và TK 8212 - Thuế TNDN hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán qua TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Bên Nợ tập hợp giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí QLDN (TK 642), chi phí tài chính (TK 635), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821). Bên Có tập hợp doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515), thu nhập khác (TK 711). Kết chuyển lãi hoặc lỗ sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).

Chương 2: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến

Nội dung chương 2 đi sâu vào thực trạng tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập ngày 05/09/2002, chính thức hoạt động từ ngày 01/10/2002 với vốn điều lệ ban đầu 3 tỷ đồng, mã số thuế 0302715195. Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc là ông Ngô Trí Tuệ. Ngành nghề chính: sản xuất và dịch vụ gia công ngành thêu; ngoài ra công ty triển khai dự án đầu tư trồng cây lấy quả chứa dầu và cà phê. Đơn vị có 2 chi nhánh tại số 211/29 Hoàng Văn Thụ, P.8, Q. Phú Nhuận và 72/74 Đường D13, P. Tây Thạnh, Q. Tân Phú.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và 3 bộ phận: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (Huỳnh Thị Tuyết Mai), Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và Kế toán thuế.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC; đơn vị tiền tệ VND; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; xuất kho theo phương pháp FIFO; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức ghi sổ áp dụng là Sổ Nhật ký chung.
  • Đánh giá hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013:
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Tỷ lệ tăng trưởng 2012/2011 (%) Năm 2013 Tỷ lệ tăng trưởng 2013/2012 (%)
Doanh thu (đồng) 2.052.102.943 3.936.500.155 91,8% (tương đương 191,7% quy mô) Đạt mức tăng trưởng tiếp tục 24,5%
Lợi nhuận (đồng) Bị lỗ (thiếu hụt lao động) 399.500.000 145,0% Duy trì có lãi 15,7%
  • Thực tế hạch toán trong tháng 03/2014:
    • Doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng chứng từ Hóa đơn GTGT. Phát sinh 9 nghiệp vụ bán hàng và gia công thêu cho các khách hàng: Tổng công ty CP Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (HĐ 0000291), Công ty TNHH Hiếu Đệ (HĐ 0000292, 0000293, 0000299, 0000300), Công ty TNHH Sản xuất SL-VINA (HĐ 0000294), Công ty TNHH TASKO VINA (HĐ 0000295), Công ty TNHH Túi xách Đông Nam (HĐ 0000296, 0000297). Hóa đơn số 0000298 bị hủy bỏ. Tổng doanh thu thuần tháng 03/2014 đạt 224.008.584 đồng, ngày 31/03/2014 được kết chuyển toàn bộ sang bên Có TK 911 (Nợ TK 511 / Có TK 911: 224.008.584 đồng).
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Căn cứ giấy báo Có số BC01 ngày 25/03/2014 của ngân hàng ACB về tiền lãi tiền gửi nhập vốn số tiền 69.843 đồng (Nợ TK 1121 / Có TK 515: 69.843 đồng). Ngày 31/03/2014, kết chuyển sang TK 911 (Nợ TK 515 / Có TK 911: 69.843 đồng).
    • Thu nhập khác (TK 711): Không phát sinh nghiệp vụ trong tháng 03/2014.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ các phiếu xuất kho (PXK 01 đến PXK 08) tương ứng với từng hóa đơn tiêu thụ thành phẩm thêu. Ví dụ: PXK 01 tính giá vốn cho HĐ 0000291 là 596.000 đồng; PXK 02 cho HĐ 0000292 là 24.xxx đồng.
    • Quy trình ghi sổ: Nghiệp vụ được ghi hàng ngày vào Sổ Nhật ký chung, sau đó vào Sổ Cái các tài khoản (TK 511, 515, 632, 642, 635, 911), cuối kỳ lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 3: Nhận xét và kiến nghị

  • Nhận xét tình hình kinh doanh: Công ty có bước phát triển ổn định sau giai đoạn khó khăn năm 2011. Doanh thu tăng trưởng liên tục qua các năm (năm 2012 tăng 91,8%, năm 2013 tăng 24,5%). Tuy nhiên, năm 2013 tốc độ tăng trưởng lợi nhuận chậm lại (chỉ tăng 15,7%) do chi phí giá vốn hàng bán tăng cao, đặc biệt là sự gia tăng mạnh của giá nguyên vật liệu đầu vào ngành thêu.
  • Nhận xét công tác kế toán:
    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung, gọn nhẹ; phân công chức năng cụ thể cho từng vị trí kế toán viên. Hệ thống chứng từ gốc lập đúng mẫu biểu, luân chuyển khoa học; áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.
    • Nhược điểm: Việc theo dõi và phân bổ một số chi phí quản lý, chi phí sản xuất còn mang tính tổng hợp, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị để kiểm soát giá thành; khâu ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kế toán tự động còn hạn chế.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm soát chi phí nguyên vật liệu, tìm kiếm nhà cung cấp ổn định để giảm giá vốn hàng bán; hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi phí và hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán quản trị nhằm đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng

  1. Hiệu quả kinh doanh 2011 - 2013:
    • Năm 2011, doanh thu đạt 2.052.102.943 đồng nhưng hoạt động kinh doanh bị lỗ do thiếu hụt công nhân và tay nghề chưa cao.
    • Năm 2012, doanh thu tăng lên 3.936.500.155 đồng (tăng 91,8%), lợi nhuận đạt 399,5 triệu đồng (tăng 145%).
    • Năm 2013, doanh thu tiếp tục tăng 24,5% so với năm 2012; lợi nhuận tăng trưởng dương 15,7% so với năm 2012.
  2. Số liệu thực tế tháng 03/2014:
    • Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh (TK 511) đạt 224.008.584 đồng qua 9 hóa đơn GTGT tiêu thụ các mặt hàng thêu gia công, không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) phát sinh 69.843 đồng từ tiền lãi nhập vốn ngân hàng ACB.
    • Thu nhập khác (TK 711) ghi nhận số phát sinh bằng 0.
    • Hạch toán kết chuyển đầy đủ vào ngày 31/03/2014 sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh TK 911.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng loại sản phẩm thêu (chỉ thêu, vải, phụ liệu) nhằm ngăn chặn lãng phí và hạ thấp giá vốn hàng bán.
  • Củng cố mối quan hệ với các khách hàng lớn (như Công ty Hiếu Đệ, Công ty SL-VINA, TasKo Vina) đồng thời tìm kiếm đối tác cung ứng vật tư có chính sách giá ưu đãi.
  • Hoàn thiện trình tự hạch toán, nâng cao tính kịp thời trong công tác lập và ghi sổ kế toán chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận phản ánh chân thực và chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, định khoản đối ứng và vào sổ sách kế toán tổng hợp đối với phần hành doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất - dịch vụ ngành thêu quy mô nhỏ và vừa. Đề tài minh họa rõ nét cách vận dụng Chế độ Kế toán theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung vào thực tế sản xuất kinh doanh đặc thù.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Tác giả tự nhìn nhận những hạn chế về mặt kiến thức tích lũy và thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn nên nghiên cứu chưa thể phân tích sâu toàn diện mọi khía cạnh tài chính.
  • Khảo sát thực tế hạch toán chi tiết nghiệp vụ mới chỉ dừng lại ở phạm vi số liệu một tháng (tháng 03 năm 2014), chưa phản ánh trọn vẹn sự biến động doanh thu, chi phí của cả niên độ tài chính trọn vẹn.
  • Một số phần hành tài khoản như thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) hoặc các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521, TK 531, TK 532) không phát sinh nghiệp vụ thực tế trong tháng khảo sát nên tác giả chỉ dừng lại ở việc trình bày cơ sở lý luận mà chưa có số liệu minh họa thực tế tại doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chi tiết sang toàn bộ các tháng trong năm tài chính hoặc so sánh xuyên suốt nhiều quý liên tục để có cái nhìn toàn diện hơn về tính chu kỳ kinh doanh ngành thêu.
  • Phát triển nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm thêu vi tính nhằm đưa ra các giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất trực tiếp và nâng cao tỷ suất lợi nhuận gộp cho doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại doanh nghiệp, từ cách hệ thống hóa lý thuyết đến việc trích xuất và trình bày sổ sách kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ cái tài khoản 511, 515, 632, 911).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành may mặc, thêu gia công: Tham khảo mô hình phân công bộ máy kế toán 5 người và quy trình xử lý chứng từ bán hàng, xuất kho thành phẩm gia công và ghi chép sổ cái theo hình thức Nhật ký chung.
  • Nội dung đáng giá nhất để tham khảo: Bảng Sổ cái tài khoản 511 (tháng 03/2014) và bảng tổng hợp doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2011 - 2013 (Bảng số 2.1) cung cấp mẫu biểu và số liệu kế toán thực chứng rất rõ ràng, minh bạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp được khảo sát trong khóa luận hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô ra sao?

Doanh nghiệp được khảo sát là Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến (thành lập năm 2002, vốn điều lệ 3 tỷ đồng), hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất và cung cấp dịch vụ ngành thêu. Ngoài trụ sở chính tại Quận Phú Nhuận, công ty sở hữu 2 chi nhánh tại Quận Phú Nhuận và Quận Tân Phú (TP.HCM) và đang triển khai dự án đầu tư trồng cây lấy quả chứa dầu và cà phê.

2. Công ty Tân Vĩnh Tiến áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị xuất kho tính theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức Sổ Nhật ký chung.

3. Tình hình kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011 - 2013 có diễn biến như thế nào?

Năm 2011, công ty gặp khó khăn về lao động dẫn đến hoạt động kinh doanh bị lỗ (doanh thu đạt hơn 2,05 tỷ đồng). Sang năm 2012, nhờ đổi mới công tác quản lý, doanh thu tăng 91,8% lên mức hơn 3,93 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 399,5 triệu đồng. Năm 2013, doanh thu tiếp tục tăng trưởng 24,5%, tuy nhiên mức tăng trưởng lợi nhuận chậm lại (chỉ tăng 15,7% so với năm 2012) do chi phí nguyên vật liệu và giá vốn hàng bán tăng mạnh.

4. Tổng doanh thu bán hàng tháng 03/2014 của công ty là bao nhiêu và được kết chuyển như thế nào?

Trong tháng 03/2014, công ty phát sinh 9 nghiệp vụ bán hàng và gia công thêu (xuất từ Hóa đơn 0000291 đến 0000300, hủy bỏ HĐ 0000298) với tổng doanh thu phát sinh trên Sổ Cái TK 511 là 224.008.584 đồng. Vào ngày 31/03/2014, toàn bộ số tiền 224.008.584 đồng này được kết chuyển sang bên Có của TK 911 để phục vụ xác định kết quả kinh doanh trong tháng.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Tân Vĩnh Tiến gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 thành viên dưới quyền điều hành của Kế toán trưởng (bà Huỳnh Thị Tuyết Mai), bao gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư và Kế toán thuế; mỗi vị trí đảm nhiệm chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt từ lập chứng từ gốc đến tổng hợp báo cáo tài chính.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Xuân Anh đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực toàn bộ chu trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất và Dịch vụ Tân Vĩnh Tiến. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết của Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC với các số liệu chứng từ thực tế phát sinh trong tháng 03/2014 và chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2011 - 2013. Mặc dù còn hạn chế về thời gian khảo sát thực tế, công trình đã làm nổi bật được thực trạng kiểm soát giá vốn nguyên vật liệu ngành thêu và đưa ra những kiến nghị xác đáng giúp doanh nghiệp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán.