chương 1, tác giả trình bày sự cần thiết khi nghiên cứu đề tài kế toán DT, CP và XĐKQKD tại công ty khách hàng của Công ty TNHH AM Accounting, bởi vì dựa trên nhu cầu cải thiện công tác thực hiện kế toán của các công ty nhỏ và vừa để họ có thể có sự phát triển bền vững trên nền kinh tế Việt Nam. Mục tiêu tổng quát của khóa luận cũng là tm hiểu về kế toán DT, CP và XĐKQHĐKD được AM thực hiện cho khách hàng, Công ty TNHH Thương Mại TM Việt Nam. Ngoài ra, tác giả cũng đã giới thiệu các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu thực hiện trong khóa luận này. 5 CHƯƠNG 2: CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.
Các nghiên cứu trước. Các nghiên cứu trước. Tác giả Trương Thị Hồng Xâm (2018), viết về đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng Công ty Nhựa Đường PETROLIMEX" đã trình bày và hệ thống các khung cơ sở lý thuyết về kế toán DT, CP và XĐKQHĐKD tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Tác giả đã tiến hành phân tích quy trình hoạt động kế toán tại đơn vị, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động nhận và xử lý đơn hàng, theo dõi các khoản phải thu.
Thông qua đó, tác giả còn kiến nghị một sổ giải pháp khắc phục như theo dõi mở sổ chi tiết trên công nợ, các khoản phải thu,v. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả còn nặng phần lý thuyết, nhiều lý thuyết chưa được ứng dụng rộng rãi vào thực tế. Do tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, phương pháp toán học, kiến thức chuyên sâu nghiệp vụ kế toán kết hợp trình bày sơ đồ và bảng biểu số liệu, nên kết quả nghiên cứu mang tính định tính, còn cần được khảo sát và nghiên cứu chuyên sâu. Tác giả Lại Văn Đức (2018), đã viết về: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty thương mại Vina Kyung Seung".
Bên cạnh mục tiêu hệ thống hóa một số lý luận cơ bản thì tác giả còn đưa ra những điểm hạn chế mà doanh nghiệp cần khắc phục dưới góc độ kế toán tài chính. Nghiên cứu của tác giả tập trung vào hoạt động kế toán DT, CP và XĐKQKD tại đơn vị và đề xuất một số giải pháp cụ thể cần áp dụng để hoàn thiện kế toán DT, CP và XĐKQKD tại đơn vị. Tuy nhiên, luận văn này còn mang tính chủ quan, tác giả chỉ nghiên cứu công tác kế toán DT, CP và XĐKQKD ở một phạm vi hẹp, một công ty nhất định, cho nên việc áp dụng các giải pháp hoàn thiện của đề tài chưa thể áp dụng rộng rãi để phục vụ cho các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực khác. Ngoài ra các cơ sở lý luận cơ bản mà tác giả đề cập còn thiếu các hình thức kế toán và phần trình bày các thông tin liên quan trên báo cáo tài chính (BCTC).
6 Nghiên cứu tiếp "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Minh Dương" của thạc sĩ Lê Thị Như (2018), đã nghiên cứu thực tiễn tổ chức kế toán DT, CP và XĐKQKD tại doanh nghiệp nghiên cứu. Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các giải pháp hoàn thiện về một số mặt còn hạn chế như chứng từ, sổ sách và định hướng kết hợp giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính. Tuy nhiên các đề xuất của tác giả chưa có thể ứng dụng vào thực tế do tính lý thuyết còn khá nặng. Luận án của tiến sĩ Nguyễn Thị Hường (2021), nghiên cứu về chủ đề “Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn Hà Nội”.
Tác giả trình bày các lý luận về kế toán DT, CP và XĐKQKD thực hiện trong các doanh nghiệp thương mại trên cả góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị, cùng với phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán DT, CP và XĐKQKD. Phạm vi nghiên cứu rộng trên một số nước và rút ra bài học kinh nghiệm cho các doan nghiệp thương mại tại Hà Nội. Tác giả còn phân tích thực trạng kế toán DT, CP và XĐKQKD các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại trên Hà Nội. Sử dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu khảo sát và mô hình kinh tế lượng để rút ra kết luận những ưu, nhược điểm còn tồn tại trong quy trình kế toán được thực hiện tại các đơn vị trong khung mẫu, nghiên cứu thêm các định hướng phát triển ngành thương mại cụ thể trên địa bàn Hà Nội.
Do nghiên cứu trên phạm vị rộng, vì vậy luận án chỉ thực hiện nghiên cứu các vấn đề chung liên quan đến kế toán DT, CP và XĐKQHĐKD tại một lĩnh vực là thương mại trên địa bàn thành phố với nhiều điều kiện thuận lợi là Hà Nội. Việc áp dụng nghiên cứu cho các doanh nghiệp kinh doanh thương mại ở các địa phương khác sẽ không hiệu quả và cần được điều chỉnh và nghiên cứu chuyên sâu thêm. Tác giả Dương Thị Thanh Nga (2023), đã thực hiện nghiên cứu chủ đề: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH điện tử hoàn kiếm". Ngoài trình bày và hệ thống các khung cơ sở lý thuyết về kế toán DT, CP và XĐKQKD cũng như minh hoạ tổng quát thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp sản xuất điện tử.
Điểm mới trong bài là tác giả nghiên cứu đồng thời dưới góc độ lĩnh vực kế toán tài chính với góc độ kế toán quản, phát hiện các hạn chế cần hoàn thiện 7 ở cả kế toán tài chính và quản trị. Đồng thời, tác giả còn chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế và đề ra các giải pháp hoàn thiện và điều kiện thực hiện các giải pháp đã đề ra. Tác giả Nguyễn Thuỳ Linh (2017), với bài viết nghiên cứu khoa học “Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ dưới góc độ kế toán quản trị trong giai đoạn hiện nay” đã nghiên cứu thực tiễn tổ chức kế toán DT, CP, và XĐKQKD của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ. Tác giả đã trình bày công trình nghiên cứu dưới lĩnh vực kế toán quản trị, đưa ra các giải pháp hoàn thiện khắc phục các hạn chế hiện có dựa trên thực trạng hệ thống kế toán tại các DNTM vừa và nhỏ ở Việt Nam, hoàn thiện báo cáo quản trị DT, CP và XĐKQKD.
Khoảng trống nghiên cứu. Ta có thể thấy, các công trình nghiên cứu luận văn, luận án và bài viết nghiên cứu khoa học về DT, CP và XĐKQKD trên đều được nghiên cứu trong các doanh nghiệp (DN) hoạt động trên nhiều lĩnh vực đa dạng, và đơn vị khác. Có nhiều nghiên cứu thực hiện cho DN thuộc lĩnh vực thương mại và đưa ra các kết luận rất thiết thực. Tuy nhiên các nghiên cứu trên chỉ phục vụ cho một đơn vị doanh nghiệp nhất định hoặc một phạm vi nhất định, còn nhiều vấn đề được đề cập chung không thể áp dụng hết cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại khác.
Đặc biệt, chưa có nghiên cứu về kế toán DT, CP và XĐKQKD nào được thực hiện cho một công ty hoạt động trên lĩnh vực thương mại được thực hiện tại một công ty kế toán dịch vụ khác - AM. Cũng như chưa có nghiên cứu nào viết về kế toán DT, CP và XĐKQKD tại Công ty TNHH Thương Mại TM Việt Nam. Xuất phát từ tổng quan tình hình nghiên cứu trên, tác giả thấy đề tài "Kế toán DT, CP và XĐKQKD tại khách hàng của AM" cần được tiếp tục nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp giúp hoạt động của doanh nghiệp khách hàng được thực hiện hiệu quả hơn. Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại. Theo giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp (Đặng Thị Loan et al.108), "hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau. Hoạt động thương mại có các đặc điểm chủ yếu sau: - Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm hai giai đoạn: mua hàng và bán hàng không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng. - Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành hàng: hàng vật tư, thiết bị (tư liệu sản xuất – kinh doanh); hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; hàng lương thực, thực phẩm chế biến.
- Quá trình lưu chuyển hàng hóa được thực hiện theo hai phương thức bán buôn và bán lẻ. Trong đó, bán buôn là bán hàng hóa cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ hoặc các đơn vị xuất khẩu để tiếp tục quá trình lưu chuyển của hàng; bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng cuối cùng. Nội dung kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại. Kế toán doanh thu "Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông" thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014.
9 v Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Điều kiện ghi nhận: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS14), "Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng." - Tài khoản sử dụng: Theo TT 200/2014/TT-BTC, Mục 2 Điều 79, Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (DTBH&CCDV), có các TK chi tiết: + Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hóa + Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm + Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ. 10 - Sơ đồ hạch toán: TK 511 TK 111,112 .