Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự chi phối trực tiếp bởi các quy luật kinh tế khách quan như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu và giá cả. Để thích ứng và duy trì vị thế cạnh tranh, các nhà quản lý doanh nghiệp đòi hỏi phải tiếp cận nguồn thông tin kịp thời, chính xác và toàn diện nhằm đưa ra các quyết định quản trị và điều hành tối ưu. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế, doanh thu bán hàng giữ vai trò huyết mạch, phản ánh quy mô tiêu thụ, kết quả sản xuất kinh doanh và khả năng thu hồi vốn của đơn vị.

Xuất phát từ quá trình nghiên cứu lý luận tại Trường Đại học Thương mại kết hợp với quá trình khảo sát thực tế tại Phòng Tài vụ của Công ty Giầy Thụy Khuê (Hà Nội), tác giả đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm phân tích toàn diện thực trạng thực hiện doanh thu bán hàng của doanh nghiệp.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu bán hàng và phương pháp phân tích hoạt động doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh.
  2. Đánh giá khách quan, toàn diện tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty Giầy Thụy Khuê qua các năm, đồng thời phân tích chi tiết cơ cấu doanh thu theo mặt hàng, phương thức tiêu thụ, các quý trong năm và từng đơn vị trực thuộc.
  3. Xác định mức độ và chiều hướng tác động của các nhân tố định lượng (khối lượng sản phẩm tiêu thụ, đơn giá bán, số lượng lao động, năng suất lao động) và các nhân tố định tính (tính mùa vụ, thị hiếu, chính sách thị trường) đến doanh thu.
  4. Rút ra các kết luận về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp kinh tế nhằm thúc đẩy tiêu thụ, mở rộng thị trường và gia tăng doanh thu bán hàng cho công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện doanh thu bán hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Giầy Thụy Khuê.
  • Phạm vi không gian: Công ty Giầy Thụy Khuê (Văn phòng: 152 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội; Cơ sở sản xuất: Khu A2, Phú Diễn, Từ Liêm, Hà Nội) cùng 3 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp giầy xuất khẩu số 1, số 2 và Xí nghiệp giầy nữ thời trang xuất khẩu số 3).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 1998 – 2002, tập trung phân tích sâu số liệu so sánh giữa năm 2001 và 2002.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận các khái niệm kinh tế căn bản về chỉ tiêu doanh thu:

  • Doanh thu bán hàng: Tổng số tiền doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền đòi về từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành trong kỳ. Thời điểm xác định doanh thu được tính khi khách hàng chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc vào việc đã nhận tiền hay chưa. Công thức tổng quát: $$M = \sum_{i=1}^{n} q_i \times p_i$$ Trong đó: $M$ là tổng doanh thu tiêu thụ; $q_i$ là khối lượng sản phẩm, hàng hóa loại $i$ đã tiêu thụ; $p_i$ là đơn giá bán đơn vị sản phẩm loại $i$.
  • Doanh thu thuần: Giá trị thực tế doanh nghiệp nhận được sau khi loại trừ các khoản giảm trừ: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng} - \text{Các khoản giảm trừ}$$
  • Các khoản giảm trừ: Hàng bán bị trả lại do vi phạm hợp đồng hoặc kém phẩm chất; Giảm giá hàng bán do sai quy cách; Các khoản thuế gián thu (Thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp, Thuế xuất khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt).
  • Công thức xác định thuế GTGT trực tiếp: $$\text{Số thuế GTGT phải nộp} = \text{Giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ} \times \text{Thuế suất}$$ Trong đó: Giá trị gia tăng = Doanh thu tiêu thụ - Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ tương ứng.

Phương pháp phân tích kinh tế

Nghiên cứu sử dụng hệ thống phương pháp phân tích hoạt động kinh tế bao gồm:

  1. Phương pháp so sánh:
    • So sánh số tuyệt đối (chênh lệch số tiền, khối lượng).
    • So sánh số tương đối: Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch ($%HTKH = \frac{\text{Thực tế}}{\text{Kế hoạch}} \times 100$), tỷ trọng kết cấu ($%TT = \frac{\text{Số liệu bộ phận}}{\text{Số liệu tổng thể}} \times 100$), số tương đối động thái (tốc độ phát triển định gốc $T_{0i} = \frac{M_i}{M_0} \times 100$, tốc độ phát triển liên hoàn $T_i = \frac{M_i}{M_{i-1}} \times 100$, và tốc độ phát triển bình quân $\bar{T} = \sqrt[n-1]{T_1 \times T_2 \times \dots \times T_n}$).
  2. Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng độc lập của từng nhân tố phụ thuộc hàm số $M = q \times p$:
    • Ảnh hưởng của nhân tố lượng: $\Delta M_q = q_1 p_0 - q_0 p_0$
    • Ảnh hưởng của nhân tố giá: $\Delta M_p = q_1 p_1 - q_1 p_0$
    • Tổng hợp biến động: $\Delta M = \Delta M_q + \Delta M_p$
  3. Phương pháp số chênh lệch: Dạng rút gọn của thay thế liên hoàn, áp dụng khi công thức ở dạng tích số đơn giản.
  4. Phương pháp cân đối: Áp dụng phương trình cân đối lưu chuyển hàng hóa: $$B = D_1 + N - D_2 - H$$ Trong đó: $B$ là hàng xuất bán trong kỳ; $D_1$ là tồn đầu kỳ; $N$ là nhập trong kỳ; $D_2$ là tồn cuối kỳ; $H$ là hao hụt.
  5. Mô hình nhân tố lao động: Phân tích ảnh hưởng của quy mô lao động ($T$), thời gian làm việc ($SN$) và năng suất lao động bình quân ($W$): $$M = T \times W \quad \text{hoặc} \quad M = T \times SN \times W$$

Nguồn dữ liệu nghiên cứu

  • Dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo thống kê, hệ thống sổ kế toán chi tiết, kế hoạch kinh doanh theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính, các hợp đồng mua bán ngoại thương và chứng từ bán lẻ tại Công ty Giầy Thụy Khuê.
  • Dữ liệu bên ngoài: Các quy định pháp luật hiện hành về thuế, chính sách ngoại thương, thông tin thị trường ngành da giầy trong nước và quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Lý luận cơ bản về phân tích doanh thu bán hàng ở các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Tác giả làm rõ vị trí của chỉ tiêu doanh thu đối với xã hội (đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, ổn định thị trường) và đối với doanh nghiệp (bù đắp chi phí sản xuất, thu hồi vốn, tạo lập lợi nhuận và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách nhà nước).

Quy trình phân tích doanh thu được chuẩn hóa qua 5 bước:

  1. Thu thập và xử lý số liệu (đảm bảo tính đồng nhất về nội dung kinh tế và phương pháp tính qua các năm).
  2. Lập các biểu mẫu bảng biểu và xác định hệ thống chỉ tiêu kinh tế.
  3. Phân tích các nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến doanh thu.
  4. Tổng hợp, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh.
  5. Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả tiêu thụ.

Nội dung phân tích được triển khai trên 5 khía cạnh: biến động theo thời gian, theo kết cấu mặt hàng, theo phương thức bán (bán buôn, bán lẻ trực tiếp, đại lý, trả góp), theo đơn vị cơ sở và theo chu kỳ mùa vụ (tháng, quý).


Phần 2: Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng tại Công ty giầy Thụy Khuê - Hà Nội

Khái quát về đơn vị thực tập

  • Lịch sử hình thành: Tiền thân từ xưởng sản xuất quân trang thuộc Tổng cục Hậu cần (1956 - 1978), hợp nhất thành Xí nghiệp Giầy vải Hà Nội. Ngày 01/01/1989, UBND TP. Hà Nội ra Quyết định số 93/QĐ-UB (và QĐ 23 QĐ-UB ngày 07/01/1989) tách thành Xí nghiệp giầy vải Thụy Khuê (JTK). Tháng 8/1993, theo Quyết định số 258/QĐ-UB, đổi tên thành Công ty Giầy Thụy Khuê.
  • Năng lực và quy mô: Tổng số cán bộ công nhân viên là 2.150 người; vốn và tài sản trên 40 tỷ đồng; diện tích mặt bằng 30.000 m² với 20.000 m² nhà xưởng; 7 dây chuyền sản xuất khép kín; sản lượng đạt 4 triệu đôi giầy/năm. Sản phẩm xuất khẩu sang 20 quốc gia, chiếm 70% – 80% tổng doanh thu.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 7 phòng ban chức năng (Kế hoạch và Kinh doanh XNK, Hành chính, Tài vụ, Kỹ thuật, Đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9002, Cơ năng) và 3 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp giầy xuất khẩu số 1, số 2 và Xí nghiệp giầy nữ thời trang xuất khẩu số 3).
  • Quy trình công nghệ: Nguyên liệu (cao su, vải bạt, vải phin, hóa chất, bạt mộc, chỉ, ô-zê) $\rightarrow$ Bồi vải $\rightarrow$ Cắt mũ giầy $\rightarrow$ May hoàn chỉnh $\rightarrow$ Đúc đế $\rightarrow$ Gò định hình và lưu hóa trong lò hấp 60 phút $\rightarrow$ Hoàn thiện (xâu dây, kiểm phẩm, đóng hộp).
  • Tổ chức kế toán: Bộ máy kế toán tập trung gồm 8 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền mặt & CCDC, Kế toán ngân hàng, Kế toán tiền lương & trích nộp BHXH/BHYT/KPCĐ, Kế toán vật tư). Áp dụng hệ thống tài khoản theo Quyết định 1141/TC/CĐKT và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chứng từ.

Phân tích biến động doanh thu giai đoạn 1998 – 2002

Doanh thu bán hàng của công ty tăng trưởng liên tục trong giai đoạn 5 năm:

  • Năm 1999: Doanh thu tăng 2% so với năm 1998 (tăng 49.000 nghìn đồng). Đây là năm có tốc độ tăng trưởng thấp nhất do thị trường tiêu thụ gặp khó khăn.
  • Năm 2000: Doanh thu tăng 20% so với năm 1999 (tăng 9.000.000 nghìn đồng); so với năm gốc 1998 đạt 122,4% (tăng 22,4%, tương ứng tăng 10.000.000 nghìn đồng).
  • Năm 2001: Doanh thu tăng 12% so với năm 2000 (tăng 6.169.000 nghìn đồng); so với năm gốc 1998 đạt 137% (tăng 37%, tương ứng tăng 17.000.000 nghìn đồng).
  • Năm 2002: Doanh thu tăng 15% so với năm 2001 (tăng 89.000 nghìn đồng theo kế hoạch / thực tế tăng 9.000.000 nghìn đồng); so với năm gốc 1998 đạt 157,8% (tăng 57,8%, tương ứng tăng 27.000.000 nghìn đồng). Tỷ lệ tăng trưởng bình quân toàn thời kỳ đạt 1,12%/năm.

Phân tích cơ cấu doanh thu theo mặt hàng (So sánh 2001 - 2002)

Năm 2002, tổng doanh thu bán hàng vượt mức kế hoạch 15%. Biến động cụ thể ở các dòng sản phẩm:

Mặt hàng Biến động so với KH / Năm trước Giá trị chênh lệch (nghìn đồng) Ảnh hưởng đến DT chung Ghi chú / Đánh giá
Giầy Bata Vượt KH 14,9% Tăng 154.850 Tăng 0,2% Tiêu thụ ổn định
Giầy MELCOSA Vượt KH 12,43% Tăng 1.176.000 Tăng 2,0% Khả năng cạnh tranh cao
Giầy GOD Tăng 18,5% so với 1999 Tăng 4.300.000 Tỷ trọng 40,2% Sản phẩm mũi nhọn chủ lực
Giầy TE in con giống Giảm 11,3% Giảm 767.730 Giảm 1,17% Chưa phù hợp thị hiếu
Giầy NOVI Vượt KH 16,9% Tăng 2.000.000 Tăng cao Tốc độ tăng trưởng tốt
Giầy CHANON Đạt kết quả khả quan Doanh thu đạt 10.000.000 Tích cực Mẫu mã cải tiến
Mặt hàng khác Vượt KH 54,6% Tăng 338.826 Tích cực Sản xuất thăm dò thị trường

Phân tích theo phương thức bán hàng

  • Bán buôn (chủ yếu xuất khẩu): Là phương thức bán chủ đạo, chiếm tỷ trọng 91,1% (năm 2001) và 89,5% (năm 2002). Năm 2002 doanh thu bán buôn tăng 15,54% (tương ứng tăng 9.722.000 nghìn đồng), tỷ trọng tăng 0,38%. Riêng xuất khẩu tăng 8.000.000 nghìn đồng. Doanh thu nội địa chiếm tỷ trọng nhỏ, năm 2002 đạt 7.780.000 nghìn đồng (tăng 13% về quy mô nhưng tỷ trọng giảm 8,15%).
  • Bán lẻ: Chiếm tỷ trọng thấp nhưng tổng giá trị tăng 601.808 nghìn đồng (tăng 10,41%), trong đó:
    • Bán lẻ trực tiếp: Tăng 13,15% (tương ứng tăng 532.692 nghìn đồng).
    • Bán đại lý: Tăng 22,46% (tương ứng tăng 244.000 nghìn đồng).
    • Bán trả góp: Giảm 43% (tương ứng giảm 275.374 nghìn đồng, tỷ trọng giảm 0,48%), giúp giảm thiểu rủi ro đọng vốn.

Phân tích doanh thu theo chu kỳ quý trong năm

Hoạt động bán hàng chịu ảnh hưởng rõ rệt bởi yếu tố thời tiết và mùa vụ tiêu dùng:

  • Quý I: Năm 2002 đạt doanh thu 21.980.000 nghìn đồng (tính gộp) / mức thực hiện 5.821.400 nghìn đồng, chiếm 19,38% tổng doanh thu, tăng 25% so với Quý I/2001 (tương ứng tăng 1.223.000 nghìn đồng, tỷ trọng tăng 1,92%).
  • Quý II: Rơi vào mùa hè, nhu cầu sử dụng giầy vải/giầy kín giảm mạnh. Doanh thu chỉ đạt 9.073.000 nghìn đồng, giảm 788.000 nghìn đồng so với cùng kỳ năm 2001, làm suy giảm doanh thu chung 1,21%.
  • Quý III: Thị trường bắt đầu phục hồi, doanh thu đạt 14.216.000 nghìn đồng, chiếm 19,85% tổng mức tiêu thụ, tăng 23,14% so với năm 2001 (tương ứng tăng 2.615.000 nghìn đồng).
  • Quý IV: Đạt doanh thu cao nhất trong năm do rơi vào mùa đông. Năm 2001 đạt 24.800.000 nghìn đồng (chiếm 37,85% tổng doanh thu); sang năm 2002 đạt 29.171.000 nghìn đồng, tăng 4.371.000 nghìn đồng so với năm 2001.

Phân tích theo các đơn vị thành viên trực thuộc

Tất cả 3 xí nghiệp sản xuất đều hoàn thành vượt mức kế hoạch doanh thu năm 2002, góp phần làm tổng doanh thu toàn công ty tăng 15% (tương ứng 9.000.000 nghìn đồng):

Đơn vị trực thuộc Tỷ lệ hoàn thành KH Giá trị tăng thêm (nghìn đồng) Tỷ trọng trong tổng DT Mức độ ảnh hưởng DT chung
Xí nghiệp giầy xuất khẩu số 1 113,4% 2.320.000 Khoảng 30% Làm tăng DT chung 4,32%
Xí nghiệp giầy xuất khẩu số 2 112,2% 3.100.000 47,23% (Cao nhất) Làm tăng DT chung 5,78%
Xí nghiệp giầy nữ thời trang số 3 120,1% 3.725.000 Vươn lên thứ 2 Làm tăng DT chung 4,99%

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu

  1. Ảnh hưởng của khối lượng bán ($q$) và đơn giá ($p$):
    • Giầy Bata: Khối lượng bán tăng làm giá trị tăng; đơn giá bán tăng 0,4 nghìn đồng/đôi, tổng doanh thu mặt hàng tăng 8,87% (tương ứng tăng 81.000 nghìn đồng).
    • Giầy MELCOSA: Sản lượng tiêu thụ năm 2002 đạt 270.000 đôi (vượt 5,1% KH, tăng 924.000 nghìn đồng do lượng); đơn giá bán tăng 1,2 nghìn đồng/đôi (làm tăng 324.000 nghìn đồng do giá). Tổng hợp hai nhân tố làm doanh thu tăng 11,9% (tăng 1.248.000 nghìn đồng).
    • Giầy GOD: Khối lượng bán tăng 14.700 đôi (làm tăng 1.900.000 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 6,76%); đơn giá bán tăng 3,5 nghìn đồng/đôi (làm tăng 806.400 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 3,2%). Tổng doanh thu tăng 10% (tăng 2.706.400 nghìn đồng).
    • Giầy NOVI: Đơn giá bán năm 2002 đạt 43 nghìn đồng/đôi (tăng 2,2 nghìn đồng/đôi, làm tăng doanh thu do giá 5,8%, tương ứng 717.000 nghìn đồng); khối lượng bán tăng 25.440 đôi (làm tăng doanh thu do lượng 8,46%, tương ứng 1.000.000 nghìn đồng). Tổng doanh thu vượt kế hoạch 14,3% (tăng 1.717.000 nghìn đồng).
    • Tổng mức tăng doanh thu của 4 mặt hàng chủ lực đạt 11,47% (tương ứng tăng 5.752.400 nghìn đồng), trong đó sự gia tăng về khối lượng bán đóng vai trò quyết định.
  2. Ảnh hưởng của quy mô lao động ($T$) và năng suất lao động ($W$):
    • Xí nghiệp 1: Năng suất lao động bình quân năm 2002 đạt 18.000 nghìn đồng/người (tăng 420 nghìn đồng, làm tăng doanh thu 48.720 nghìn đồng, tỷ lệ 2,23%). Cả hai yếu tố làm doanh thu xí nghiệp tăng 3,01% (tương ứng 292.000 nghìn đồng).
    • Xí nghiệp 2: Lao động tăng 4 người (làm tăng doanh thu 75.760 nghìn đồng, tỷ lệ 0,78%); năng suất lao động đạt 19.090 nghìn đồng/người (tăng 734 nghìn đồng so với năm trước, làm tăng doanh thu do NSLĐ là 729.596 nghìn đồng, tỷ lệ 4,01%). Tổng ảnh hưởng làm doanh thu tăng 803.020 nghìn đồng (tăng 4,42%).
    • Xí nghiệp 3: Lao động tăng 8 người (làm tăng doanh thu 161.560 nghìn đồng, tỷ lệ 1,57%); năng suất lao động bình quân tăng 1.645 nghìn đồng/người (làm tăng doanh thu 9,85%, tương ứng 1.000.000 nghìn đồng). Đây là đơn vị có mức tăng năng suất lao động cao nhất nhờ tập trung đào tạo thợ giỏi.

Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần tăng doanh thu tại Công ty giầy Thụy Khuê - Hà Nội

Dựa trên kết quả phân tích số liệu thực tế, tác giả nêu định hướng và các giải pháp hoàn thiện:

  • Khắc phục sự sụt giảm doanh thu của các sản phẩm kém hiệu quả (như giầy TE in con giống giảm 11,3%) thông qua việc tái thiết kế kiểu dáng, khảo sát kỹ thị hiếu tiêu dùng trước khi đưa vào sản xuất đại trà.
  • Điều hòa tính thời vụ trong sản xuất kinh doanh: Đẩy mạnh các dòng sản phẩm dép xăng-đan, giầy vải nhẹ thoáng khí phục vụ tiêu dùng mùa hè để bù đắp khoảng trống sụt giảm doanh thu trong Quý II.
  • Tăng cường khai thác thị trường nội địa: Đẩy mạnh kênh phân phối bán lẻ trực tiếp và hệ thống đại lý bán buôn trong nước, giảm tỷ lệ bán trả góp nhằm hạn chế rủi ro nợ đọng vốn.
  • Duy trì và phát huy lợi thế xuất khẩu: Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO 9002, tiếp tục mở rộng thị phần tại 20 quốc gia hiện có.
  • Chú trọng bồi dưỡng tay nghề công nhân, tối ưu hóa bố trí lao động nhằm tiếp tục nâng cao năng suất lao động bình quân ở cả 3 xí nghiệp, đặc biệt là Xí nghiệp 2.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Chứng minh tính hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giầy Thụy Khuê giai đoạn 1998 – 2002 với mức tăng trưởng doanh thu liên tục qua các năm (tổng mức tăng định gốc năm 2002 đạt 57,8% so với 1998).
  • Làm rõ cơ cấu sản phẩm xuất khẩu chủ lực (Giầy GOD chiếm 40,2% tổng doanh thu; giầy MELCOSA và NOVI tăng trưởng mạnh), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn tại dòng sản phẩm giầy TE in con giống.
  • Xác định tỷ trọng xuất khẩu chiếm thế áp đảo (trên 89% doanh thu), chỉ ra kênh bán hàng trả góp bị thu hẹp 43% là tín hiệu tích cực giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn lưu động.
  • Xác định quy luật mùa vụ rõ rệt: Quý IV đạt doanh thu đỉnh điểm (chiếm 37,85% cơ cấu cả năm) trong khi Quý II suy giảm cục bộ do đặc thù thời tiết mùa hè.
  • Phân tích định lượng chứng minh rằng sự tăng trưởng doanh thu của công ty chủ yếu đến từ việc gia tăng khối lượng hàng hóa tiêu thụ và nâng cao năng suất lao động bình quân, thay vì việc tăng giá bán đơn thuần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích chỉ tiêu doanh thu bán hàng và các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu; chưa mở rộng phân tích sâu các chỉ tiêu chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, lợi nhuận gộp và biên lợi nhuận ròng của từng dòng sản phẩm.
  • Hướng phát triển: Các nghiên cứu tiếp theo có thể kết hợp phân tích chuỗi giá trị từ khâu cung ứng nguyên vật liệu (cao su, vải, hóa chất) đến khâu phân phối quốc tế, đồng thời phân tích hiệu quả tài chính tổng hợp (doanh thu – chi phí – lợi nhuận) trong điều kiện hội nhập kinh tế sâu rộng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên các ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Kế toán – Kiểm toán tại các trường đại học khối kinh tế; các cán bộ quản lý tài chính, kế hoạch tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp tiêu dùng và ngành da giầy.
  • Nội dung giá trị: Khung phương pháp luận phân tích hoạt động kinh tế hoàn chỉnh (so sánh, liên hoàn, chênh lệch, cân đối, mô hình nhân tố lao động); hệ thống biểu mẫu phân tích đa chiều (theo thời gian, theo mặt hàng, kênh phân phối, thời vụ và đơn vị trực thuộc) gắn liền với số liệu thực tế tại một doanh nghiệp nhà nước ngành dệt may – da giầy.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh thu bán hàng của Công ty Giầy Thụy Khuê giai đoạn 1998 – 2002 tăng trưởng như thế nào?

Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 1999 tăng 2% so với 1998; năm 2000 tăng 20% so với 1999 (đạt 122,4% so với gốc 1998); năm 2001 tăng 12% so với 2000 (đạt 137% so với gốc 1998); năm 2002 tăng 15% so với 2001 (đạt 157,8% so với gốc 1998). Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 1,12%/năm.

2. Mặt hàng nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào tổng doanh thu của công ty?

Mặt hàng giầy GOD là sản phẩm mũi nhọn chủ lực của Công ty Giầy Thụy Khuê, chiếm tỷ trọng cao nhất với 40,2% trong tổng cơ cấu doanh thu, đạt mức tăng trưởng 18,5% về doanh số tiêu thụ.

3. Tại sao doanh thu tiêu thụ của công ty trong Quý II thường thấp nhất trong năm?

Quý II rơi vào mùa hè tại miền Bắc, thời tiết nắng nóng làm giảm mạnh nhu cầu tiêu dùng các mặt hàng giầy vải truyền thống vốn chủ yếu phục vụ cho thời tiết mùa thu đông. Do đó, năm 2002 doanh thu Quý II giảm 788.000 nghìn đồng so với cùng kỳ năm 2001, làm suy giảm doanh thu chung 1,21%.

4. Đơn vị sản xuất trực thuộc nào có tốc độ tăng trưởng doanh thu cao nhất năm 2002?

Xí nghiệp giầy nữ thời trang xuất khẩu số 3 là đơn vị có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch cao nhất công ty (vượt 20,1% kế hoạch, tương ứng tăng 3.725.000 nghìn đồng), vươn từ vị trí có doanh thu thấp nhất lên vị trí thứ hai trong toàn công ty nhờ sự năng động của ban quản lý và năng suất lao động bình quân tăng mạnh 1.645 nghìn đồng/người.

5. Công ty Giầy Thụy Khuê áp dụng hình thức kế toán và chế độ kế toán nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung tại Phòng Kế toán gồm 8 người, áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chứng từ.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về phân tích doanh thu bán hàng và vận dụng vào thực tế tại Công ty Giầy Thụy Khuê giai đoạn 1998 – 2002. Kết quả phân tích định lượng làm rõ quy mô, cơ cấu mặt hàng, kênh phân phối xuất khẩu chủ lực và sự biến động doanh thu theo mùa vụ cũng như theo từng xí nghiệp thành viên. Các phát hiện về sự suy giảm của một số dòng sản phẩm và tính thời vụ trong tiêu thụ là cơ sở thực tiễn vững chắc cho các giải pháp quản trị điều hành nhằm nâng cao doanh số và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.