Luận văn: Phân tích danh mục thuốc tại PK Quân dân y CĐ Nghề số 8 năm 2019

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa I phân tích danh mục thuốc tại Phòng khám Quân dân y CĐ Nghề số 8 năm 2019. Nghiên cứu áp dụng phân tích ABC/VEN.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp I

2020

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT

ĐẶT VẤN ĐỀ

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

1.1.1. Khái niệm danh mục thuốc

1.1.2. Nguyên tắc xây dựng danh mục

1.1.3. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện

1.1.4. Các tiêu chí lựa chọn thuốc

1.2. Phương pháp phân tích sử dụng thuốc

1.2.1. Phân tích ABC

1.2.2. Phân tích VEN

1.2.3. Phân tích nhóm điều trị

1.2.4. Giám sát chỉ số sử dụng thuốc theo WHO/INRUD

1.2.5. Phương pháp phân tích nhóm điều trị

1.2.6. Phương pháp phân tích ABC

1.2.7. Phương pháp phân tích VEN

1.2.8. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN

1.3. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài

1.4. Thực trạng tình hình sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam

1.4.1. Cơ cấu giá trị tiền thuốc sử dụng - nhóm tác dụng dược lý

1.4.2. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

1.4.3. Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu trong danh mục thuốc

1.4.4. Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược

1.4.5. Thực trạng phân tích danh mục thuốc

1.5. Vài nét cơ bản về Phòng khám quân dân y Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/ Bộ Quốc Phòng

1.5.1. Mô hình tổ chức tại phòng khám quân dân y - Trường Cao Đẳng Nghề Số 8 – Bộ Quốc Phòng

1.5.2. Về cơ cấu nhân lực

1.5.3. Mô hình bệnh tật tại phòng khám quân dân y - Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/ Bộ Quốc Phòng phân loại theo mã ICD 10

1.6. Tính cấp thiết của đề tài

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Các biến số nghiên cứu

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu

2.2.3. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.4. Mẫu nghiên cứu

2.2.5. Xử lý và phân tích số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại phòng khám quân dân y Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/BQP năm 2019

3.1.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

3.1.2. Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý

3.1.3. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

3.1.3.1. Cơ cấu thuốc nhóm Beta-lactam sử dụng

3.1.4. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

3.1.4.1. Cơ cấu sử dụng thuốc nhập khẩu có hoạt chất trong Thông tư 03/2019/TT-BYT
3.1.4.2. Cơ cấu theo nhóm tác dụng dược lý những thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03/2019/TT-BYT
3.1.4.3. Vấn đề sử dụng thuốc nhập khẩu thuộc Thông tư 03

3.1.5. Cơ cấu thuốc đơn thành phần/ đa thành phần trong danh mục thuốc tân dược

3.1.6. Cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân dược

3.1.7. Cơ cấu thuốc theo đường dùng

3.1.7.1. Cơ cấu thuốc tiêm – truyền theo tác dụng dược lý đã sử dụng
3.1.7.2. Cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn theo đường tiêm – tiêm truyền đã sử dụng
3.1.7.3. Vấn đề sử dụng thuốc tiêm truyền ở nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng nhiễm khuẩn

3.2. Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Phòng khám dân y Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/BQP năm 2019 theo phương pháp ABC/VEN

3.2.1. Cơ cấu thuốc nhóm A theo nhóm tác dụng dược lý

3.2.2. Phân tích cơ cấu DMT sử dụng theo phương pháp phân tích VEN

3.2.3. Phân tích cơ cấu DMT theo ma trận ABC/VEN

3.2.3.1. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm AN
3.2.3.2. Phân tích cơ cấu các thuốc trong nhóm BN

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Phòng khám dân y Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/BQP năm 2019

4.1.1. Về cơ cấu danh mục thuốc tân dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu

4.1.2. Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị

4.1.3. Về cơ cấu nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn

4.1.4. Về cơ cấu nhóm Beta-lactam sử dụng

4.1.5. Về cơ cấu thuốc theo nguồn gốc, xuất xứ

4.1.6. Về cơ cấu thuốc nhập khẩu có trong Thông tư 03

4.1.7. Về cơ cấu thuốc đơn thành phần, đa thành phần trong DMT Tân dược

4.1.8. Về cơ cấu thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic trong DMT tân dược

4.1.9. Về cơ cấu thuốc theo đường dùng

4.2. Về phân tích DMTSD tại Phòng khám dân y Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/BQP năm 2019 theo phương pháp ABC/VEN

4.2.1. Phân tích ABC

4.2.2. Cơ cấu DMT được sử dụng theo V,E,N

4.2.3. Cơ cấu DMT theo phân tích kết hợp ABC/VEN

4.3. Về cơ cấu DMTSD tại Phòng khám quân dân y Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/BQP năm 2019

4.4. Về phân tích DMTSD tại Phòng khám dân y Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/BQP năm 2019 theo ABC/VEN

4.4.1. Về phân tích ABC

4.4.2. Về phân tích ma trận ABC/VEN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của danh mục thuốc

Danh mục thuốc là tập hợp các thuốc được lựa chọn, phê duyệt và sử dụng tại một cơ sở y tế, đặc biệt là các phòng khám quân dân y. Xây dựng danh mục thuốc có vai trò cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả điều trị. Danh mục thuốc được xây dựng dựa trên các nguyên tắc khoa học, nhu cầu thực tế của bệnh nhân và các quy định pháp luật về quản lý thuốc. Việc phân tích danh mục thuốc giúp các cơ sở y tế hiểu rõ cơ cấu sử dụng thuốc, từ đó tối ưu hóa quản lý và phân phối thuốc hiệu quả hơn.

1.1. Định nghĩa danh mục thuốc

Danh mục thuốc là danh sách chính thức các thuốc được phép sử dụng trong một cơ sở y tế. Nó bao gồm tên thuốc, hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế và các thông tin liên quan khác. Danh mục này được xây dựng để đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân tại phòng khám quân dân y và các cơ sở y tế tương tự, đồng thời tuân thủ các quy định của Bộ Y tế.

1.2. Mục đích xây dựng danh mục

Xây dựng danh mục thuốc nhằm kiểm soát chi phí, đảm bảo chất lượng điều trị và quản lý hợp lý nguồn lực. Danh mục giúp hạn chế sử dụng thuốc không cần thiết, tránh lạm dụng kháng sinhtối ưu hóa hiệu quả điều trị. Đây là công cụ quản lý dược quan trọng tại các phòng khám quân dân y.

II. Các phương pháp phân tích danh mục thuốc

Để phân tích danh mục thuốc hiệu quả, các cơ sở y tế áp dụng nhiều phương pháp khoa học như phân tích ABC, phân tích VEN và ma trận ABC/VEN. Các phương pháp này giúp đánh giá giá trị kinh tếmức độ quan trọng của các loại thuốc trong danh mục. Phân tích ABC phân loại thuốc dựa trên giá trị chi tiêu, trong khi phân tích VEN đánh giá tính chất thiết yếu của các thuốc. Kết hợp cả hai phương pháp cho ta cái nhìn toàn diện về cơ cấu danh mục, giúp tối ưu hóa quản lý thuốc tại phòng khám quân dân y và các cơ sở y tế khác.

2.1. Phân tích ABC

Phân tích ABC phân loại thuốc thành ba nhóm dựa trên giá trị chi tiêu. Nhóm A gồm các thuốc chiếm 70-80% giá trị chi tiêu, nhóm B chiếm 10-20% và nhóm C chiếm 5-10%. Phương pháp này giúp ưu tiên quản lý các thuốc có giá trị cao, từ đó kiểm soát chi phí hiệu quả hơn.

2.2. Phân tích VEN

Phân tích VEN phân loại thuốc theo tính chất thiết yếu: V (Vital - Thiết yếu), E (Essential - Cần thiết), N (Non-essential - Không thiết yếu). Nhóm V gồm các thuốc cứu sinh, nhóm E là thuốc cần thiết cho điều trị, nhóm N là thuốc bổ trợ. Phương pháp này đảm bảo các phòng khám luôn có sẵn thuốc vital.

III. Thực trạng sử dụng thuốc tại Phòng khám Quân dân y

Phòng khám Quân dân y - Trường Cao Đẳng Nghề Số 8/Bộ Quốc Phòng sử dụng danh mục thuốc bao gồm tân dược, thuốc đông ythuốc từ dược liệu. Thực trạng cho thấy, cơ cấu sử dụng thuốc tương đối cân bằng giữa các nhóm tác dụng dược lý khác nhau. Các thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ đáng kể trong danh mục. Ngoài ra, danh mục cũng bao gồm thuốc nhập khẩuthuốc sản xuất trong nước, với sự cân bằng giữa thuốc biệt dược gốcthuốc generic. Việc phân tích chi tiết cơ cấu này giúp cơ sở y tế tối ưu hóa chất lượng điều trịquản lý tài chính.

3.1. Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc

Danh mục thuốc tại phòng khám quân dân y bao gồm tân dược, thuốc đông ythuốc từ dược liệu. Tân dược chiếm tỷ lệ chính với các hoạt chất đa dạng, trong khi thuốc đông y được sử dụng bổ trợ. Cơ cấu này phù hợp với mô hình bệnh tậtnhu cầu điều trị của bệnh nhân.

3.2. Sử dụng thuốc nhập khẩu và sản xuất trong nước

Phòng khám sử dụng kết hợp thuốc nhập khẩuthuốc sản xuất trong nước. Các thuốc nhập khẩu thường là thuốc biệt dược gốchiệu quả cao, trong khi thuốc sản xuất trong nước chủ yếu là thuốc generic, giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng của phân tích danh mục thuốc

Phân tích danh mục thuốc tại phòng khám quân dân yý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện quản lý dượcnâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Kết quả phân tích giúp các quản lý y tế hiểu rõ cơ cấu chi tiêu, xác định các thuốc ưu tiêntối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Việc áp dụng phương pháp ABC/VEN cho phép phân loại thuốc theo mức độ quan trọnggiá trị kinh tế, từ đó hỗ trợ quyết định về mua sắm, lưu trữsử dụng thuốc. Ngoài ra, phân tích này cũng giúp phòng chống lạm dụng thuốc, tối ưu hóa liệu pháp điều trịnâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Ứng dụng trong quản lý và mua sắm thuốc

Phân tích danh mục hỗ trợ quyết định mua sắm thuốc hiệu quả. Các thuốc nhóm A được ưu tiên quản lý, tính toán nhu cầu chính xác để tránh thiếu hoặc thừa. Danh mục giúp phòng khám lựa chọn các nhà cung cấp phù hợp và đàm phán giá tốt nhất.

4.2. Hỗ trợ cải thiện chất lượng điều trị

Kết quả phân tích giúp nhân viên y tế lựa chọn thuốc phù hợp cho mỗi bệnh nhân. Việc chuẩn hóa danh mục giảm thiểu lỗi trong kê đơn thuốctối ưu hóa hiệu quả điều trị. Điều này nâng cao chất lượng dịch vụ tại phòng khám quân dân y.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/12/2025
Nguyễn thị thu thoa phân tích danh mục thuốc sử dụng tại phòng khám quân dân y trường cao đẳng nghề số 8bộ quốc phòng năm 2019 luận văn dược sĩ chuyên khoa cấp i

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Khái niệm danh mục thuốc và xây dựng danh mục thuốc bệnh viện 1. Khái niệm danh mục thuốc DMT là một danh sách các thuốc được sử dụng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe và bác sĩ sẽ kê đơn các thuốc trong danh mục này. DMT của bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện [4][27].

Nguyên tắc xây dựng danh mục Căn cứ vào DMT thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu và các quy định sử dụng thuốc do Bộ Y tế ban hành, đồng thời căn cứ vào mô hình bệnh tật và kinh phí của bệnh viện. HĐT& ĐTcó nhiệm vụ giúp Giám đốc bệnh viện lựa chọn, xây dựng danh mục thuốc bệnh viện theo nguyên tắc sau [4]: a) Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện; b) Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật; c) Căn cứ vào hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; d) Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị; e) Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu của Bộ Y tế ban hành; f) Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện; g) Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước. Các bước xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện a) Thu thập, phân tích tình hình sử dụng thuốc năm trước về số lượng và giá trị sử dụng, phân tích ABC/VEN, thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị trên các nguồn gốc thông tin đáng tin cậy; 3 b) Đánh giá các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng một cách khách quan; c) Xây dựng DMT và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và phân loại VEN; d) Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ như thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần. Các tiêu chí lựa chọn thuốc a) Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng; b) Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp đảm bảo sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định; c) Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về tiêu chí thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ thuật các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cung ứng; d) Đối với thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác nhau về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn thuốc cần phân tích chi phí, hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính đơn vị của từng thuốc; đ) Ưu tiên lựa chọn thuốc đơn chất, đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt và có thể vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất; e) Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể; Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng; 4 1.

Phương pháp phân tích sử dụng thuốc: Theo thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện thì HĐT&ĐT cần áp dụng ít nhất một trong các phương pháp phân tích sau để phát hiện các vấn đề trong sử dụng thuốc tại đơn vị: - Phân tích ABC - Phân tích VEN - Phân tích nhóm điều trị - Giám sát chỉ số sử dụng thuốc theo WHO/INRUD Hiện nay, các bệnh viện thường dùng các phương pháp phân tích sau đây để đánh giá các bất cập trong quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện: 1. Phương pháp phân tích nhóm điều trị a) Khái niệm phân tích nhóm điều trị - Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị. b) Vai trò và ý nghĩa: + Giúp xác định các nhóm điều trị có lượng tiêu thụ, chi phí cao nhất. + Trên cơ sở thông tin về MHBT, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý, xác định những thuốc bị lạm dụng hoặc mức tiêu thụ không mang tính đại diện.

+ Giúp HĐT&ĐT lựa chọn các thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và lựa chọn thuốc cho các liệu pháp điều trị thay thế. Phương pháp phân tích ABC Khái niệm phân tích ABC Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn nhất trong chi phí dành cho mua thuốc bệnh viện [4]. Ưu nhược điểm: 5 Ưu điểm của phân tích ABC: giúp xác định xem phần lớn ngân sách được chi trả cho những thuốc nào, từ đó xem xét tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc cũng như ngân sách cho từng thuốc, từng nhóm thuốc, đóng góp ý kiến tư vấn cho HĐT&ĐT trong việc lựa chọn thuốc và phân bổ ngân sách mua thuốc phù hợp hơn. Nhược điểm của phân tích ABC: không cung cấp được đầy đủ các thông tin để có thể so sánh các thuốc có hiệu lực khác nhau 1.

Phương pháp phân tích VEN a/ Khái niệm: Phân tích VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [4]. Trong phân tích VEN, các thuốc được phân chia loại 3 nhóm cụ thể như sau: + Thuốc V (Vital drugs) - Là thuốc sống còn dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện. + Thuốc E (Essential) - Là thuốc thiết yếu dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện. Ưu điểm: Cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau.

Nhược điểm: Việc xếp loại các thuốc vào nhóm V, E, N có sự khác nhau giữa các thành viên trong HĐT&ĐT cũng như có khác nhau giữa các bệnh viện chuyên khoa với đa khoa, ngay cả khác nhau giữa các bệnh viện đa khoa khác 6 tuyến. Nên phân tích VEN muốn áp dụng được cần phải có sự đồng thuận cao của các thành viên trong HĐT&ĐT của một bệnh viện 1. Phương pháp phân tích ma trận ABC/VEN Khi phân tích VEN đã được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp. Đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm N, nhưng lại có chi phí cao ở nhóm A.

Trong phân tích ABC sự kết hợp phân tích VEN và ABC sẽ tạo thành ma trận ABC/VEN. Ma trận ABC/VEN Nhóm V E N A AV AE AN B BV BE BN C CV CE CN Chú thích: Chữ cái đầu tiên biểu thị trong phân tích ABC, chữ cái thứ hai biểu thị phân tích VEN. Việc phân tích ABC/VEN đã được đưa vào thông tư số 21/2013/TT- BYT ban hành ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu tiên trong quy trình xây dựng DMTBV, cung cấp cho HĐT & ĐT dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào cần thiết và thuốc nào ít quan trọng hơn. Một số văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài - Luật dược 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016 quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; 7 thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc.

- Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 05 năm 2017 của chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật dược. Nghị định này quy định về Chứng chỉ hành nghề dược; kinh doanh dược; xuất khẩu, nhập khẩu thuốc; đăng ký lưu hành dược liệu, tá dược, vỏ nang; đánh giá cơ sở sản xuất thuốc tại nước ngoài; thẩm quyền, hình thức, thủ tục thu hồi nguyên liệu làm thuốc, biện pháp xử lý nguyên liệu làm thuốc bị thu hồi; hồ sơ, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung thông tin, quảng cáo thuốc và biện pháp quản lý giá thuốc. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến dược tại Việt Nam. - Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 06 năm 2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức hoạt động của khoa dược bệnh viện, nhiệm vụ của các chức danh trong khoa Dược bệnh viện.

- Thông tư 23/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế ban hành và hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh. - Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 08 năm 2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện. - Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bản hiểm y tế. - Chỉ thị 05/2004/CT-BYT ngày 16 tháng 4 năm 2016 của Bộ Y tế về việc chấn chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện.

- Thông tư 06/2017/TT-BYT ngày 03 tháng 05 năm 2017 Ban hành danh mục thuốc độc và nguyên liệu độc làm thuốc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ