Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ba yếu tố cơ bản cấu thành bao gồm lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động; trong đó yếu tố lao động luôn giữ vị trí quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức. Đặc thù của thị trường bất động sản tại Việt Nam, đặc biệt là khu vực Hà Nội, ghi nhận sự phát triển nhanh chóng về số lượng giao dịch và giá cả. Số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê cho thấy tỷ lệ giao dịch bất động sản thực hiện thông qua môi giới chiếm tới 80% tổng số giao dịch trên phạm vi toàn quốc. Do đó, nhân lực môi giới trở thành nguồn lực nòng cốt, quyết định trực tiếp đến năng lực cạnh tranh và doanh thu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản.

Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh là đơn vị hoạt động chuyên sâu trong phân khúc bất động sản thổ cư. Mặc dù ban lãnh đạo công ty đã dành sự quan tâm đến công tác tuyển dụng nhân sự nhằm mở rộng quy mô kinh doanh, nhưng các phương thức thực hiện trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều bất cập, chưa đạt được hiệu quả như kỳ vọng. Để giải quyết vấn đề thực tiễn này, đề tài "Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh" được thực hiện nhằm hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp.

Khóa luận xác định rõ các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về công tác tuyển dụng nhân lực trong các doanh nghiệp.
  2. Vận dụng lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh giai đoạn 2018 - 2020.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng nhân lực cho công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động, quy trình và chính sách liên quan đến công tác tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh (tập trung tại các bộ phận chức năng gồm Phòng Hành chính nhân sự và Phòng Kinh doanh Thái Dương).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu phục vụ đánh giá thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

Khóa luận tiếp cận vấn đề tuyển dụng nhân lực dựa trên hệ thống lý thuyết quản trị nhân sự hiện đại được tổng hợp từ các học giả trong và ngoài nước:

  • Khái niệm nhân lực: Tác giả phân tích theo hai tầng nghĩa. Theo nghĩa hẹp, nhân lực là nguồn lực con người bao gồm thể lực và trí lực (dẫn theo TS. Huỳnh Thị Thu Sương). Theo nghĩa rộng, nhân lực là toàn bộ lực lượng lao động của tổ chức tham gia quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng dư và lợi nhuận.
  • Khái niệm quản trị nhân lực: Được tổng hợp qua quan điểm của Viện Nhân lực và Phát triển Anh quốc (CIPD), Mathis & Jackson, Gary Dessler, Leslie W. Rue và John Storey. Quản trị nhân lực được xác định là hệ thống các chính sách, hoạt động quản lý nhân sự nội bộ nhằm thu hút, đào tạo, duy trì và phát triển nguồn nhân lực để đạt được mục tiêu của tổ chức.
  • Chức năng quản trị nhân lực: Vận dụng phân loại của TS. Mai Thanh Lan gồm 3 nhóm chức năng: thu hút nguồn nhân lực, đào tạo - phát triển nguồn nhân lực, và duy trì nguồn nhân lực (bao gồm đánh giá hiệu quả lao động qua KPI).
  • Mô hình quản trị nhân lực: Giới thiệu 6 mô hình quản trị gồm: mô hình thư ký, mô hình luật pháp, mô hình tài chính, mô hình quản trị, mô hình nhân văn và mô hình khoa học hành vi.
  • Bản chất của tuyển dụng nhân lực: Tuyển dụng bao gồm hai quá trình liên hoàn là tuyển mộ (thu hút ứng viên tiềm năng) và tuyển chọn (đánh giá, lựa chọn người phù hợp dựa trên bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc) theo quan điểm của TS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Vũ Thị Thùy Dương.
  • Nguyên tắc tuyển dụng: Vận dụng 5 nguyên tắc của PGS.TS Vũ Hoàng Ngân (tuyển theo nhu cầu thực tiễn; khách quan - công bằng; công khai - minh bạch; thông tin chính xác - rõ ràng; phù hợp với mục tiêu, văn hóa và tài chính doanh nghiệp).
  • Phương pháp trắc nghiệm nhân sự: Phân loại 4 nhóm trắc nghiệm gồm: trắc nghiệm thành tích, trắc nghiệm năng khiếu và khả năng, trắc nghiệm tính cách và sở thích, trắc nghiệm tính trung thực.
Tiêu chí phân tích Nguồn tuyển dụng bên trong tổ chức Nguồn tuyển dụng bên ngoài tổ chức
Đối tượng tuyển mộ Cán bộ, công nhân viên hiện có trong tổ chức; đề bạt hoặc thuyên chuyển vị trí. Người lao động ngoài xã hội, sinh viên tốt nghiệp, lao động từ đối thủ cạnh tranh.
Ưu điểm - Tiết kiệm thời gian và chi phí tuyển dụng.
- Người lao động nhanh chóng hòa nhập công việc.
- Tạo động lực thăng tiến, tăng độ gắn kết.
- Giảm thiểu rủi ro đánh giá sai năng lực.
- Nguồn ứng viên dồi dào, đa dạng về trình độ.
- Mang lại phương pháp làm việc mới, tránh lối mòn.
- Tiếp thu kinh nghiệm từ các tổ chức đối thủ.
- Dễ đào tạo theo nội quy, quy chuẩn mới.
Hạn chế - Hạn chế về số lượng và chất lượng ứng viên mới.
- Thiếu tính đột phá, sáng tạo do quen nếp cũ.
- Nguy cơ gây chia rẽ, mâu thuẫn nội bộ khi đề bạt.
- Tốn kém chi phí, thời gian và công sức tuyển dụng.
- Mất thời gian đào tạo hội nhập và làm quen việc.
- Giảm động lực phấn đấu của nhân viên nội bộ.
- Nguy cơ ứng viên không phù hợp hoặc lòng trung thành thấp.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích dữ liệu thực tế:

  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, chuyên viên phụ trách công tác tuyển dụng và đào tạo nhân sự thông qua phiếu câu hỏi chuẩn bị trước.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế quy trình tác nghiệp, phương thức đăng tuyển, tiếp nhận và phỏng vấn ứng viên tại Phòng Hành chính nhân sự trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Xử lý, tổng hợp các báo cáo nội bộ, hồ sơ nhân sự, bảng biểu thống kê về lao động và chi phí tuyển dụng do công ty cung cấp.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa khung lý thuyết chuẩn tắc với thực tiễn triển khai tại công ty để phát hiện các điểm sai lệch, ưu điểm và hạn chế.

Nguồn dữ liệu

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn cán bộ nhân sự và nhân viên kinh doanh bằng bảng hỏi khảo sát.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo định kỳ, hồ sơ tuyển dụng, tài liệu nhân sự tại Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh Thái Dương của Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh, kết hợp cùng các giáo trình chuyên ngành và tạp chí kinh tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác tuyển dụng nhân lực của doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Trình bày các khái niệm cơ bản về nhân lực, quản trị nhân lực, vai trò và 3 nhóm chức năng cốt lõi của quản trị nhân lực trong tổ chức kinh tế.
  • Phân định rõ hai giai đoạn tuyển mộ và tuyển chọn, chỉ rõ mối quan hệ tương hỗ: chất lượng tuyển mộ quyết định quy mô và chất lượng của khâu tuyển chọn.
  • Hệ thống hóa quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 3 giai đoạn: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng (xác định nhu cầu, người thực hiện, nguồn, phương pháp, địa điểm, thời gian, chi phí, thành lập hội đồng tuyển dụng); Tổ chức thực hiện tuyển dụng (thu hút ứng viên, xây dựng tiêu chí, các bước đánh giá từ tiếp đón, sàng lọc hồ sơ, kiểm tra trắc nghiệm, phỏng vấn đến ra quyết định và xác minh); Hoàn tất và đánh giá tuyển dụng (thông báo nhận việc, thử việc, ký hợp đồng, hội nhập tổng quan và hội nhập chuyên môn).
  • Phân tích hệ thống nhân tố ảnh hưởng: nhóm nhân tố bên trong (uy tín doanh nghiệp, kế hoạch hóa nhân lực, công tác chuẩn bị, chính sách tuyển dụng, văn hóa doanh nghiệp) và nhóm nhân tố bên ngoài (kinh tế - chính trị, văn hóa - xã hội, khung pháp lý lao động, cung - cầu thị trường lao động, cạnh tranh tuyển dụng, xu hướng kinh tế và khoa học kỹ thuật).

Chương II: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực của Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị và tuyển dụng tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Giới thiệu lịch sử hình thành, chức năng tư vấn môi giới bất động sản thổ cư, sứ mệnh, tầm nhìn, cơ cấu tổ chức bộ máy và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Thực trạng nguồn nhân lực và sử dụng lao động (2018 - 2020):
    • Đánh giá cơ cấu lao động theo trình độ học vấn (Bảng 2.1) và theo giới tính năm 2020 (Bảng 2.2).
    • Phân tích chỉ tiêu năng suất lao động bình quân qua các năm (Bảng 2.3) để đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực.
  • Thực trạng triển khai công tác tuyển dụng:
    • Tổng hợp nhu cầu tuyển dụng thực tế của các phòng ban giai đoạn 2018 - 2020 (Bảng 2.4).
    • Đánh giá kết quả tuyển dụng đạt được so với chỉ tiêu kế hoạch đề ra (Bảng 2.5).
    • Thống kê các nguồn tuyển dụng được áp dụng cho từng vị trí chức danh công việc (Bảng 2.6) và phân tích quy trình tuyển dụng thực tế (Hình 2.3).
  • Đánh giá tổng hợp:
    • Thành tựu: Kịp thời bổ sung số lượng nhân viên kinh doanh phục vụ các chiến dịch bán hàng; duy trì được hoạt động của các phòng kinh doanh chủ lực.
    • Hạn chế: Kế hoạch tuyển dụng mang tính thụ động; kênh tuyển dụng đơn điệu (chủ yếu dựa vào đăng tin mạng xã hội và giới thiệu nội bộ); thiếu bản mô tả công việc chuẩn hóa; chưa áp dụng các bài kiểm tra trắc nghiệm năng lực; tỷ lệ nhân viên mới nghỉ việc sau thử việc còn cao.
    • Nguyên nhân: Bộ phận nhân sự chưa được chuyên môn hóa cao; ngân sách dành cho tuyển dụng và đào tạo còn hạn chế; chế độ đãi ngộ ban đầu chưa đủ sức cạnh tranh với các sàn giao dịch lớn trên địa bàn Hà Nội.
Ký hiệu bảng trong khóa luận Nội dung chỉ tiêu phản ánh Giai đoạn/Thời điểm dữ liệu
Bảng 2.1 Số lượng nhân viên phân theo trình độ học vấn Giai đoạn 2018 - 2020
Bảng 2.2 Số lượng nhân viên phân theo cơ cấu giới tính Năm 2020
Bảng 2.3 Năng suất lao động bình quân của nhân sự Giai đoạn 2018 - 2020
Bảng 2.4 Nhu cầu tuyển dụng nhân sự của các phòng ban Giai đoạn 2018 - 2020
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện tuyển dụng nhân sự Giai đoạn 2018 - 2020
Bảng 2.6 Phân loại nguồn tuyển dụng theo từng vị trí công việc Giai đoạn 2018 - 2020

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng của Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh

Dựa trên phân tích thực trạng và nguyên nhân, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Xây dựng và chuẩn hóa quy trình tuyển dụng: Hoàn thiện hệ thống văn bản quản lý nhân sự, ban hành bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc cụ thể cho từng vị trí (đặc biệt là nhân viên kinh doanh bất động sản thổ cư); thiết lập thang điểm đánh giá phỏng vấn và bổ sung bước kiểm tra trắc nghiệm tính cách, kỹ năng giao tiếp.
  2. Đa dạng hóa nguồn và kênh tuyển dụng: Mở rộng tiếp cận các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn Hà Nội; tham gia ngày hội việc làm; triển khai chương trình tiếp nhận sinh viên thực tập có định hướng; khai thác hiệu quả các website tuyển dụng chuyên nghiệp bên cạnh mạng xã hội.
  3. Cải thiện chế độ đãi ngộ và xây dựng văn hóa doanh nghiệp: Điều chỉnh cơ cấu thu nhập kết hợp giữa lương cứng, tỷ lệ hoa hồng bán hàng minh bạch và thưởng theo hiệu suất (KPI); hoàn thiện chính sách phúc lợi, bảo hiểm; tổ chức các hoạt động nội bộ nhằm tăng tính gắn kết và giữ chân nhân sự chất lượng cao.
  4. Nâng cao chất lượng bộ phận tuyển dụng nhân lực: Đào tạo nâng cao kỹ năng phỏng vấn, đánh giá tâm lý ứng viên cho cán bộ nhân sự; trang bị kiến thức chuyên sâu về thị trường bất động sản cho người làm công tác tuyển dụng.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa lý luận: Khóa luận làm sáng tỏ các khái niệm, quy trình và phương pháp đánh giá tuyển dụng nhân lực, đặc biệt nhấn mạnh tính chất đặc thù của việc tuyển mộ nhân sự kinh doanh trong ngành dịch vụ môi giới bất động sản.
  • Làm rõ thực trạng tại doanh nghiệp: Phản ánh bức tranh toàn diện về công tác tuyển dụng tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh trong 3 năm liên tiếp (2018 - 2020), chỉ rõ sự chênh lệch giữa nhu cầu tuyển dụng và kết quả thực tế qua hệ thống bảng biểu thống kê (Bảng 2.1 đến Bảng 2.6).
  • Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với điều kiện tài chính và bộ máy tổ chức của doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ trong lĩnh vực bất động sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế chỉ giới hạn trong giai đoạn 2018 - 2020 tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh), chưa thực hiện so sánh đối chuẩn với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của biến động thị trường bất động sản giai đoạn sau năm 2020 đến chính sách tuyển dụng; phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa công tác tuyển dụng đầu vào với tỷ lệ biến động nhân sự (turnover rate) và hiệu quả kinh doanh của các sàn phân phối bất động sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Tham khảo về cấu trúc đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp, cách lập luận từ khung lý thuyết đến bảng biểu phân tích thực trạng tuyển dụng.
  • Cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp môi giới bất động sản: Vận dụng các mẫu tiêu chí đánh giá, quy trình tổ chức tuyển dụng và phương thức đa dạng hóa nguồn ứng viên phù hợp với đặc thù nhân viên kinh doanh bất động sản.
  • Các nhà nghiên cứu về thị trường lao động ngành dịch vụ: Tham khảo dữ liệu về nguồn tuyển dụng và đặc điểm sử dụng lao động ngành bất động sản tại thị trường Hà Nội.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ giao dịch bất động sản qua môi giới tại Việt Nam được tác giả trích dẫn là bao nhiêu?

Theo số liệu của Tổng cục Thống kê được trích dẫn trong phần Mở đầu của khóa luận, tỷ lệ giao dịch bất động sản thông qua môi giới chiếm tới 80% tổng số giao dịch bất động sản trên toàn quốc.

2. Khung lý thuyết của khóa luận phân loại các bài trắc nghiệm nhân sự thành những dạng nào?

Tác giả phân chia trắc nghiệm nhân sự thành 4 loại cơ bản: trắc nghiệm thành tích, trắc nghiệm về năng khiếu và khả năng, trắc nghiệm về tính cách và sở thích, trắc nghiệm về tính trung thực.

3. Tác giả sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào để nghiên cứu công ty?

Khóa luận sử dụng 4 phương pháp chính gồm: phương pháp phỏng vấn trực tiếp cán bộ nhân sự qua bảng hỏi, phương pháp quan sát thực tế quy trình làm việc, phương pháp phân tích tài liệu/hồ sơ nội bộ từ Phòng Hành chính nhân sự, và phương pháp so sánh đối chiếu giữa lý thuyết với thực tiễn.

4. Giai đoạn thu thập số liệu thực trạng của khóa luận là thời gian nào?

Số liệu thống kê về nhân sự, nhu cầu tuyển dụng và kết quả tuyển dụng của Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được đề xuất cho Công ty Bất động sản Việt Anh?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp gồm: xây dựng và chuẩn hóa quy trình tuyển dụng; đa dạng hóa nguồn tuyển dụng; cải thiện chế độ đãi ngộ kết hợp xây dựng văn hóa công ty; nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ làm công tác tuyển dụng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Tư vấn Bất động sản Việt Anh giai đoạn 2018 - 2020 trên cơ sở vận dụng các lý thuyết quản trị nhân sự chuẩn mực. Nghiên cứu đã chỉ rõ những điểm mạnh cũng như các điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch, lựa chọn nguồn tuyển và quy trình đánh giá ứng viên tại doanh nghiệp bất động sản thổ cư. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn cao, cung cấp cơ sở cụ thể giúp ban lãnh đạo công ty hoàn thiện chất lượng tuyển dụng đầu vào và ổn định lực lượng lao động kinh doanh.