Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Năm 2020, nền kinh tế thế giới và Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19, khiến kết quả kinh doanh của nhiều ngành nghề sụt giảm. Theo báo cáo ngày 01/07/2020 của AM Best về triển vọng thị trường bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ toàn thị trường năm 2019 đạt mức tăng trưởng 12% với tổng quy mô 52.300 tỷ đồng, trong đó bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm xe cơ giới đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10 năm lần lượt là 27% và 18%. Tuy nhiên, dưới ảnh hưởng của dịch bệnh, thị trường xe cơ giới chịu tổn thất lớn khi Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) ghi nhận số lượng xe tiêu thụ trong quý 1/2020 giảm 32% do gián đoạn chuỗi cung ứng, giảm lượng nhập khẩu và xu hướng thắt chặt chi tiêu. Tình hình sản xuất kinh doanh suy giảm trực tiếp tạo ra áp lực đối với việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp bảo hiểm đối với Nhà nước.

Trong hệ thống chính sách thuế, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là sắc thuế gián thu có phạm vi áp dụng rộng, giữ vai trò chủ lực trong nguồn thu ngân sách nhà nước. Công ty bảo hiểm PJICO Huế là chi nhánh trực thuộc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex (doanh nghiệp xếp vị trí thứ 3 trong top 10 công ty bảo hiểm phi nhân thọ uy tín năm 2019 theo đánh giá của Vietnam Report). Nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách, việc tổ chức công tác kế toán thuế GTGT chính xác, khoa học và kịp thời là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm đạt 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT tại doanh nghiệp;
  2. Tìm hiểu thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế;
  3. So sánh giữa hệ thống cơ sở lý luận và tình hình thực tế tại công ty, từ đó đưa ra nhận xét về ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị;
  4. Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế, trọng tâm là việc xác định, hạch toán thuế GTGT đầu vào, đầu ra và trình tự ghi chép, lập bảng kê, kê khai, khấu trừ và nộp thuế GTGT.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tổng hợp tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu giai đoạn 2018 – 2019 được sử dụng để đánh giá tình hình lao động và kết quả hoạt động kinh doanh; số liệu quý 3 năm 2020 được sử dụng trọng tâm để khảo sát thực trạng công tác kế toán thuế GTGT.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu thực tế việc thực thi các văn bản pháp luật về thuế GTGT, quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ, phương pháp hạch toán trên tài khoản kế toán và việc lập hồ sơ kê khai, quyết toán thuế GTGT tại đơn vị kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chế độ kế toán đặc thù cho ngành bảo hiểm:

Nhóm văn bản / Cơ sở lý luận Tên văn bản / Quy định áp dụng Nội dung quy định trọng yếu liên quan
Luật thuế Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 Khái niệm thuế GTGT, đối tượng chịu thuế, căn cứ và phương pháp tính thuế.
Thông tư hướng dẫn thuế GTGT Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi TT 151/2014/TT-BTC, TT 26/2015/TT-BTC, TT 130/2016/TT-BTC, TT 25/2018/TT-BTC) Quy định người nộp thuế, đối tượng không chịu thuế (bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nông nghiệp, tái bảo hiểm...); các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế; giá tính thuế; thuế suất (0%, 5%, 10%); nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào; hoàn thuế GTGT.
Quản lý và kê khai thuế Thông tư 156/2013/TT-BTC và Thông tư 151/2014/TT-BTC Tiêu chí khai thuế GTGT theo quý (doanh thu năm trước liền kề ≤ 50 tỷ đồng) hoặc theo tháng (> 50 tỷ đồng); hồ sơ khai thuế (Mẫu 01/GTGT, các bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT); thời hạn nộp hồ sơ.
Chế độ kế toán chuyên ngành Thông tư 232/2012/TT-BTC Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
Chế độ kế toán chung Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dẫn các nội dung kế toán doanh nghiệp không được quy định cụ thể tại Thông tư 232/2012/TT-BTC (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC).

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích và hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Luật, Nghị định, Thông tư) về thuế GTGT và chế độ kế toán ngành bảo hiểm.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp từ các phòng ban, sổ sách kế toán, tờ khai thuế, chứng từ gốc phát sinh tại PJICO Huế.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Xử lý và so sánh số liệu tài chính, lao động qua các năm 2018 – 2019 để đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của đơn vị.
  • Phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có và quy trình luân chuyển chứng từ thuế đầu vào, đầu ra.
    • Phương pháp đối ứng tài khoản: Kiểm tra việc định khoản và mối quan hệ đối ứng giữa các tài khoản kế toán thuế (TK 133, TK 3331) với các tài khoản liên quan trên phần mềm kế toán.
    • Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Phân tích mối quan hệ cân đối giữa số liệu ghi nhận trên sổ chi tiết, sổ cái với số liệu tổng hợp trên Báo cáo tài chính và Tờ khai thuế GTGT định kỳ.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm hệ thống chứng từ kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu kế toán), bảng kê hàng hóa dịch vụ mua vào - bán ra, sổ chi tiết tài khoản 133 (133111, 13312), sổ chi tiết tài khoản 3331 (33311), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019 và Tờ khai thuế GTGT quý 3/2020 tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại doanh nghiệp

Chương này làm rõ bản chất kinh tế của thuế GTGT là thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang tính chất lũy thoái so với thu nhập, áp dụng theo nguyên tắc điểm đến, có phạm vi điều tiết rộng và mang tính trung lập.

Về cơ chế pháp lý, tác giả phân loại chi tiết các đối tượng áp dụng:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT trong hoạt động bảo hiểm: Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, bảo hiểm vật nuôi, cây trồng, bảo hiểm tàu thuyền và ngư cụ đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm.
  • Các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT: Khoản thu bồi thường bằng tiền; thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm; doanh thu hoa hồng đại lý bảo hiểm của các dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
  • Quy định về giá tính thuế dịch vụ bảo hiểm: Đối với dịch vụ đại lý giám định, xét bồi thường, đòi người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% hưởng tiền công/hoa hồng, giá tính thuế GTGT là số tiền công hoặc hoa hồng được hưởng chưa có thuế GTGT.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đặc thù: Doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền cho người tham gia bảo hiểm sửa chữa tài sản; chi phí sửa chữa tài sản kèm vật tư, phụ tùng thay thế có hóa đơn GTGT ghi tên người tham gia bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm thanh toán tiền bồi thường bảo hiểm thì được kê khai khấu trừ thuế GTGT tương ứng (nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải thanh toán qua ngân hàng).
  • Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ) gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định), cùng Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế

Chương 2 phân tích tổng quan về cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực tế xử lý nghiệp vụ thuế GTGT tại đơn vị:

  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và nguồn lực: Trình bày lịch sử hình thành chi nhánh, sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán theo mô hình kế toán tập trung; thống kê tình hình biến động lao động (Bảng 2.1) và kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2) giai đoạn 2018 – 2019.
  • Hình thức kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán chuyên ngành (FTS - First Trust Solution), tuân thủ quy trình xử lý dữ liệu từ chứng từ gốc vào phần mềm, in sổ kế toán và lập báo cáo.
  • Thực tế kế toán thuế GTGT đầu vào: Khảo sát quy trình tiếp nhận, kiểm tra hóa đơn mua vào phục vụ chi phí quản lý và chi phí bồi thường; minh họa việc hạch toán thông qua các chứng từ thực tế gồm Hóa đơn GTGT số 0001122, Trích sổ chi tiết TK 13312 (Thuế GTGT mua vào chi nhánh nhận phân bổ từ hội sở/tổng công ty), Trích sổ chi tiết TK 133111 (Thuế GTGT đầu vào phát sinh trực tiếp tại chi nhánh), và các Bảng kê chứng từ dịch vụ hàng hóa mua vào tương ứng.
  • Thực tế kế toán thuế GTGT đầu ra: Phân tích quy trình xuất hóa đơn phí bảo hiểm đối với các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ chịu thuế GTGT 10% (như bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm tài sản kỹ thuật); minh họa qua Hóa đơn GTGT số 0002008, Trích sổ chi tiết TK 33311 (Thuế GTGT đầu ra) và Bảng kê chứng từ dịch vụ hàng hóa bán ra.
  • Công tác kê khai, khấu trừ và nộp thuế: Đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý trên phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK). Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu kế toán số 000162 để kết chuyển số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra phát sinh, xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau và lập Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) nộp cho cơ quan thuế trực quản.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế

Tác giả tổng hợp các nhận xét khách quan về công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán giúp tăng tốc độ xử lý số liệu; hệ thống chứng từ, sổ sách được lưu trữ tương đối đầy đủ; thực hiện kê khai và nộp thuế đúng thời hạn quy định.
  • Tồn tại, hạn chế: Quy trình luân chuyển chứng từ từ các phòng kinh doanh/khai thác bảo hiểm về phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; việc phân bổ và theo dõi thuế GTGT đầu vào đối với các chi phí dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế còn gặp vướng mắc; chưa tận dụng tối đa các tính năng tự động đối soát dữ liệu thuế trên phần mềm kế toán.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát hóa đơn, chứng từ bồi thường ủy quyền từ khách hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
    • Chuẩn hóa phương pháp tính và phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ doanh thu chịu thuế đối với các khoản chi phí quản lý dùng chung.
    • Cải tiến cách thức mở sổ chi tiết theo dõi tài khoản 133 và tài khoản 3331 phù hợp hơn với đặc thù bảo hiểm phi nhân thọ.
    • Nâng cấp, tăng cường kết nối dữ liệu giữa phần mềm kế toán FTS với phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) để hạn chế sai sót khi nhập liệu thủ công.

Kết quả và đóng góp

Công trình đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và nghiệp vụ thực tế:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy định kế toán chuyên ngành bảo hiểm phi nhân thọ theo Thông tư 232/2012/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, chỉ rõ phạm vi không chịu thuế và không kê khai thuế của các sản phẩm bảo hiểm con người, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tàu thuyền đánh bắt thủy sản và tái bảo hiểm.
  • Phản ánh chi tiết thực trạng ghi sổ và đối ứng tài khoản thuế GTGT tại PJICO Huế qua hệ thống bảng biểu và chứng từ thực tế: Bảng 2.1 (Lao động 2018 - 2019), Bảng 2.2 (Kết quả kinh doanh 2018 - 2019), Hóa đơn GTGT mua vào số 0001122, Sổ chi tiết TK 13312 và TK 133111, Hóa đơn bán ra số 0002008, Sổ chi tiết TK 33311, Phiếu kế toán kết chuyển thuế số 000162 và Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT quý 3/2020.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với thực tiễn hoạt động của chi nhánh bảo hiểm, góp phần khắc phục tình trạng chậm trễ trong luân chuyển chứng từ chi phí bồi thường và hoàn thiện phương pháp phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát dữ liệu nghiệp vụ chi tiết của quý 3 năm 2020 và số liệu tổng hợp 2 năm 2018 – 2019 tại phạm vi một chi nhánh trực thuộc (PJICO Huế), chưa mở rộng so sánh với các chi nhánh khác hoặc toàn bộ Tổng Công ty PJICO.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát chuỗi dữ liệu đa năm, đánh giá sự tương thích giữa hệ thống kế toán quản trị thuế và quy trình giám định - bồi thường bảo hiểm trên quy mô toàn hệ thống Tổng công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về công tác kế toán thuế trong doanh nghiệp dịch vụ đặc thù. Đặc biệt, phần hệ thống hóa quy định pháp luật về thuế GTGT đối với ngành bảo hiểm phi nhân thọ (Chương 1) và quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ thực tế trên các tài khoản 133111, 13312, 33311 (Chương 2) là các nội dung mang giá trị ứng dụng cao cho người làm công tác kế toán tại các chi nhánh bảo hiểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán thuế GTGT tại đơn vị nào và khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại Phòng Kế toán tổng hợp - Công ty bảo hiểm PJICO Huế (chi nhánh Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Petrolimex), sử dụng số liệu đánh giá nguồn lực 2018 – 2019 và số liệu kế toán chi tiết quý 3 năm 2020.

2. Khung chế độ kế toán nào được tác giả sử dụng làm căn cứ lý luận và đối chiếu thực tế?
Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ ban hành theo Thông tư 232/2012/TT-BTC, kết hợp với Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với các nội dung kế toán không được hướng dẫn riêng trong Thông tư 232.

3. Theo quy định pháp luật được trích dẫn, các loại hình bảo hiểm nào thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?
Theo Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các loại hình gồm: bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng và bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị phục vụ đánh bắt thủy sản; và hoạt động tái bảo hiểm.

4. Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu và phương pháp kế toán nào?
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích số liệu kết hợp cùng 3 phương pháp kế toán: phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp đối ứng tài khoản, phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán.

5. Những tài khoản và chứng từ kế toán thực tế nào được trích lục trong Chương 2?
Khóa luận trích lục Hóa đơn GTGT số 0001122, Hóa đơn số 0002008, Phiếu kế toán số 000162, Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, các Bảng kê mua vào/bán ra, Sổ chi tiết TK 13312, TK 133111 và Sổ chi tiết TK 33311 trên hệ thống phần mềm kế toán FTS.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Diệu Hiền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và quy định pháp lý về thuế GTGT áp dụng cho lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ. Thông qua việc phân tích thực tế chứng từ, sổ sách và quy trình kê khai thuế quý 3/2020 tại Công ty bảo hiểm PJICO Huế, công trình đã làm rõ những ưu điểm cũng như hạn chế còn tồn tại trong khâu luân chuyển chứng từ và hạch toán. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất có tính khả thi, phù hợp với đặc thù quản lý kế toán và chính sách thuế của ngành kinh doanh bảo hiểm.