Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công nợ (bao gồm các khoản nợ phải thu và nợ phải trả) là một bộ phận trọng yếu gắn liền với toàn bộ chu chuyển vốn. Công tác kế toán công nợ không chỉ phản ánh tiềm lực kinh tế và thực trạng tài chính mà còn trực tiếp tác động đến mức độ an toàn thanh khoản của đơn vị. Khi tham gia thị trường, doanh nghiệp đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn, khó khăn trong thu hồi nợ cũng như áp lực thanh toán với bạn hàng và ngân hàng. Việc quản trị, theo dõi chi tiết và phân tích kịp thời tình hình công nợ giúp ban lãnh đạo kiểm soát dòng tiền, giảm thiểu tình trạng nợ dây dưa, bảo toàn vốn và giữ vững uy tín thương mại.
Công ty Cổ phần Thái Lan là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực xây lắp công trình kỹ thuật dân dụng, gia công cơ khí, xử lý tráng phủ kim loại, chuẩn bị mặt bằng, kinh doanh thiết bị lắp đặt xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ và cho thuê xe máy chuyên dùng. Với đặc thù ngành xây dựng có chu kỳ sản xuất dài, giá trị công trình lớn, nhiều đối tác và phương thức thanh toán phức tạp, công nợ phát sinh tại công ty có quy mô lớn và thường xuyên biến động. Xuất phát từ yêu cầu quản lý thực tế đó, tác giả Phan Thị Phương đã thực hiện đề tài khóa luận: "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thái Lan".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Tìm hiểu, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ (kế toán nợ phải thu và nợ phải trả), đồng thời phân tích tình hình biến động công nợ và năng lực thanh toán tại Công ty Cổ phần Thái Lan giai đoạn 2015 – 2017 (đi sâu vào năm 2017).
- Thứ ba: So sánh, đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại đơn vị; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế còn tồn tại; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao khả năng thanh toán cho công ty trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung, phương pháp, đặc điểm quy trình kế toán nợ phải thu và nợ phải trả; các chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán tại Công ty Cổ phần Thái Lan.
- Phạm vi không gian: Thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế tại Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty Cổ phần Thái Lan (trụ sở chính tại số 30 Yết Kiêu, phường Thuận Hòa, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tài chính, lao động được nghiên cứu trong giai đoạn 3 năm (2015 – 2017), trong đó phần hành kế toán công nợ chi tiết và phân tích nhu cầu thanh toán tập trung chuyên sâu vào năm tài chính 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác kế toán nợ phải thu (trọng tâm là Phải thu khách hàng - TK 131) và nợ phải trả (trọng tâm là Phải trả người bán - TK 331), cùng hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ và thanh toán.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam, thông tư hướng dẫn hiện hành và các giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, phân tích báo cáo tài chính:
- Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung về định nghĩa, điều kiện ghi nhận nợ phải trả), Chuẩn mực Kế toán số 18 (VAS 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng), Thông tư số 200/2014/TT-BTC (Điều 18 quy định nguyên tắc kế toán tài khoản Phải thu của khách hàng) và Thông tư số 133/2016/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Các công trình học thuật của các tác giả Nguyễn Tấn Bình (Kế toán tài chính, 2011), Phan Thị Thu Hà và Nguyễn Xuân Hưng (Kế toán tài chính phần 1-2, NXB Giao thông Vận tải, 2008), Võ Văn Nhị (Kế toán tài chính, 2010), Nguyễn Văn Công (Phân tích báo cáo tài chính, 2010) và TS. Nguyễn Năng Phúc (Phân tích kinh tế doanh nghiệp, 2003).
Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tác giả thiết lập bao gồm:
- Chỉ tiêu phân tích công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả (Tổng phải thu / Tổng phải trả), Hệ số vòng quay các khoản phải thu (Doanh thu thuần / Phải thu bình quân), Kỳ thu tiền bình quân (360 ngày / Vòng quay phải thu), Hệ số nợ (Nợ phải trả / Tổng tài sản) và Hệ số tự tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản).
- Chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán hiện hành ($H_{hh} = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh} = (\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$), Hệ số thanh toán ngay ($H_{tiền} = \text{Vốn bằng tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$) và Bảng phân tích nhu cầu - khả năng thanh toán (so sánh dòng tiền có thể huy động với nghĩa vụ phải trả theo các kỳ hạn: ngay lập tức, tháng tới, quý tới).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp nhiều kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, thông tư, chuẩn mực để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Trích lục báo cáo tài chính đã kiểm toán (2015 – 2017), sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản công nợ (TK 131, 133, 141, 331, 334, 341), chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có) tại phòng Kế toán.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ, ghi nhận trình tự nhập liệu trên phần mềm kế toán và trao đổi với kế toán viên, Kế toán trưởng.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp, phân tích: Tính toán mức biến động tuyệt đối, tương đối của số liệu qua các năm để đánh giá xu hướng.
- Phương pháp phân tích tài chính: Ứng dụng hệ số tài chính để đo lường hiệu quả thu hồi nợ và năng lực thanh khoản.
- Phương pháp đối chiếu: Kiểm tra tính logic giữa chứng từ ban đầu, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Chương này khái quát bản chất của quan hệ thanh toán trực tiếp và trung gian trong nền kinh tế thị trường, xác định rõ vai trò của kế toán công nợ trong việc bảo toàn vốn và duy trì uy tín doanh nghiệp.
Tác giả hệ thống hóa quy định hạch toán cho từng phần hành:
- Kế toán nợ phải thu: Trình bày nguyên tắc ghi nhận, chứng từ (hợp đồng, hóa đơn GTGT, biên bản nghiệm thu, phiếu thu, giấy báo Có) và sơ đồ tài khoản đối với TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 138 (Phải thu khác) và TK 141 (Tạm ứng). Tác giả nhấn mạnh yêu cầu phân loại nợ theo thời hạn (trên 12 tháng và dưới 12 tháng), theo đối tượng và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Kế toán nợ phải trả: Hệ thống hóa điều kiện ghi nhận nợ phải trả theo VAS 01 (chắc chắn dùng nguồn lực kinh tế để chi trả và xác định đáng tin cậy). Mô tả quy trình hạch toán TK 311/341 (Vay ngắn hạn/dài hạn), TK 331 (Phải trả người bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 334 (Phải trả người lao động) và TK 335 (Chi phí phải trả).
- Phương pháp phân tích công nợ và thanh toán: Thiết lập hệ thống công thức tính vòng quay nợ phải thu, kỳ thu tiền, hệ số đòn bẩy tài chính (hệ số nợ, tự tài trợ) và bộ ba chỉ tiêu thanh khoản ($H_{hh}, H_{nhanh}, H_{tiền}$), kèm theo kết cấu Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán theo thời gian.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thái Lan
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động, mô hình tổ chức và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát.
1. Tổng quan doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:
- Công ty Cổ phần Thái Lan được thành lập ngày 05/05/2010 (ĐKKD lần đầu 11/05/2010, MST 3301182510) tại số 30 Yết Kiêu, Huế; vốn điều lệ 1,7 tỷ đồng. Đại diện pháp luật là ông Thái Hồng Sơn, Giám đốc điều hành là bà Nguyễn Phương Anh. Ngày 12/10/2017, công ty lập chi nhánh tại số 113/15 Hoàng Văn Thái, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng (MST nhánh: 3301182510-001).
- Mô hình quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát (3 thành viên), Ban Giám đốc, 4 phòng ban chức năng (Kế hoạch, Hành chính tổng hợp, Kỹ thuật, Kế toán) và các đơn vị thi công trực thuộc gồm: Đội XDCT số 1, Đội XDCT số 2, Đội xe cơ giới và 3 xí nghiệp.
- Phòng Kế toán gồm 12 nhân sự: 4 người tại văn phòng công ty (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ) và 8 kế toán viên tại các đội, xí nghiệp.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, sử dụng phần mềm AC Soft, hình thức sổ kết hợp giữa Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ; phương pháp kê khai thường xuyên hàng tồn kho (tính giá bình quân gia quyền liên hoàn), khấu hao đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Tình hình lao động giai đoạn 2015 – 2017:
Quy mô nhân sự tăng trưởng nhằm phục vụ nhu cầu mở rộng thi công:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2015 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2016 (Người) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2017 (Người) |
Cơ cấu (%) |
So sánh 2016/2015 (+/- %) |
So sánh 2017/2016 (+/- %) |
| Tổng số lao động |
120 |
100 |
140 |
100 |
143 |
100 |
+17% |
+2% |
| Theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
86 |
72 |
102 |
73 |
105 |
73 |
+19% |
+3% |
| - Nữ |
34 |
28 |
38 |
27 |
38 |
27 |
+12% |
0% |
| Theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, Cao đẳng |
39 |
33 |
42 |
30 |
35 |
24 |
+8% |
-17% |
| - Trung cấp |
25 |
20 |
28 |
20 |
25 |
18 |
+12% |
-11% |
| - Công nhân trực tiếp |
56 |
47 |
70 |
50 |
83 |
58 |
+25% |
+19% |
(Nguồn: Phòng Hành chính tổng hợp Công ty CP Thái Lan)
3. Thực tế tổ chức kế toán công nợ tại đơn vị:
- Kế toán nợ phải thu: Khi nghiệm thu công trình, kế toán xuất hóa đơn GTGT, nhập liệu vào phần mềm AC Soft để tự động ghi nhận doanh thu và ghi Nợ TK 131. Việc theo dõi được thực hiện chi tiết theo từng chủ đầu tư/khách hàng. Với các khoản tạm ứng công tác hoặc phục vụ thi công, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi TK 141, hoàn ứng dựa trên hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Kế toán nợ phải trả: Khi mua vật tư, dịch vụ từ nhà cung cấp chưa trả tiền ngay, căn cứ hóa đơn mua hàng và phiếu nhập kho, kế toán hạch toán Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331. Các khoản vay ngân hàng phục vụ lưu động được theo dõi chi tiết theo từng hợp đồng tín dụng và khế ước vay trên TK 341. Lương và phụ cấp CBCNV được tổng hợp trên bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương và ghi nhận vào Có TK 334.
- Đối chiếu và bù trừ công nợ: Cuối kỳ kế toán tiến hành gửi thư xác nhận, lập biên bản đối chiếu công nợ với các khách hàng lớn và thực hiện biên bản bù trừ công nợ khi hai bên phát sinh quan hệ giao dịch hai chiều.
4. Phân tích thực trạng công nợ và năng lực thanh toán:
Tác giả tiến hành tính toán các chỉ số tài chính giai đoạn 2015 – 2017, lập Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán năm 2017, qua đó nhận diện tỷ trọng nợ vay ngắn hạn, tiến độ thanh toán của các chủ đầu tư xây lắp và mức độ đáp ứng các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thái Lan
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đưa ra các đánh giá khách quan và đề xuất biện pháp khắc phục:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán phân định công việc rõ ràng; vận dụng linh hoạt phần mềm kế toán AC Soft giúp giảm thiểu sai sót thủ công; việc lưu trữ và luân chuyển chứng từ kế toán cơ bản tuân thủ đúng quy định; theo dõi chi tiết được các khách hàng lớn.
- Đánh giá hạn chế: Công tác đôn đốc thu hồi nợ phải thu chưa quyết liệt dẫn đến vốn bị chiếm dụng kéo dài; việc phân loại tuổi nợ và đánh giá trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện định kỳ bài bản; thông tin kết nối giữa kế toán tại các đội công trình với kế toán trung tâm đôi lúc chưa kịp thời; công tác quản trị dòng tiền ngắn hạn còn thụ động trước các khoản nợ đến hạn.
- Giải pháp hoàn thiện:
- Về tổ chức bộ máy và chứng từ: Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ ứng dụng tính năng chuyên sâu của phần mềm AC Soft cho đội ngũ kế toán tại các xí nghiệp, đội công trình; siết chặt quy trình luân chuyển chứng từ nghiệm thu thanh toán.
- Về quản lý nợ phải thu: Xây dựng chính sách bán chịu rõ ràng, phân loại khách hàng theo xếp hạng tín nhiệm; theo dõi chặt chẽ hạn thanh toán theo hợp đồng xây lắp; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán hợp lý để khuyến khích chủ đầu tư thanh toán sớm; định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ khó đòi theo đúng quy định.
- Về quản lý nợ phải trả và nâng cao khả năng thanh toán: Đàm phán kéo dài kỳ hạn trả tiền với nhà cung cấp vật tư lớn; lập kế hoạch cân đối dòng tiền thu - chi theo tuần/tháng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán ngay, tránh phát sinh chi phí phạt chậm trả hoặc ảnh hưởng đến điểm tín dụng ngân hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra với những kết quả cụ thể:
- Phản ánh trung thực số liệu hoạt động: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về nguồn nhân lực và tài chính của Công ty Cổ phần Thái Lan qua 3 năm. Lực lượng lao động tăng từ 120 người (2015) lên 140 người (2016) và 143 người (2017), trong đó lực lượng công nhân trực tiếp thi công tăng mạnh từ 47% lên 58% cơ cấu nhằm đáp ứng quy mô mở rộng trúng thầu.
- Minh họa quy trình hạch toán kế toán thực tế: Phản ánh đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm AC Soft đối với các tài khoản công nợ chủ chốt ($131, 133, 141, 331, 334, 341$) gắn với các hóa đơn, biểu mẫu thực tế phát sinh tại đơn vị (Hóa đơn GTGT số 0004513, 0002523, 00000036).
- Đánh giá sát thực tế tài chính doanh nghiệp: Kết hợp phương pháp hạch toán kế toán với phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua hệ thống bảng biểu so sánh và bảng nhu cầu - khả năng thanh toán năm 2017, giúp làm rõ thực trạng quản lý vốn lưu động.
- Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Các kiến nghị tác giả đưa ra bám sát vào những bất cập trong công tác theo dõi công nợ xây dựng tại Công ty CP Thái Lan, có tính khả thi đối với ban giám đốc và phòng kế toán của doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập và phạm vi tiếp cận số liệu tại doanh nghiệp, nghiên cứu chỉ mới đi sâu phân tích chi tiết dữ liệu công nợ năm tài chính 2017; các dữ liệu về dự toán công trình chi tiết và điều khoản hợp đồng tín dụng dài hạn chưa được khai thác sâu.
- Hướng nghiên cứu tiếp tục: Đề tài mở ra hướng phát triển mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; xây dựng mô hình dự báo dòng tiền lưu chuyển thuần phục vụ thanh toán nợ cho các doanh nghiệp ngành xây lắp dân dụng và công nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc một bài khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa mô tả thực trạng hạch toán nghiệp vụ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính.
- Người làm đề tài về kế toán công nợ: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế lưu đồ luân chuyển chứng từ, cách trích xuất sổ chi tiết/sổ tổng hợp từ phần mềm kế toán máy (AC Soft) và cách xây dựng Bảng phân tích nhu cầu - khả năng thanh toán.
- Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo các biểu mẫu hạch toán, kinh nghiệm đối chiếu công nợ và các giải pháp quản lý nợ phải thu khách hàng trong môi trường thi công phân tán theo đội/xí nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thái Lan áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán AC Soft trên nền tảng kết hợp hình thức sổ Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Thái Lan được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán toàn công ty gồm 12 người: 4 người làm việc tại văn phòng công ty (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và giá thành, Kế toán vật tư và TSCĐ, Kế toán ngân hàng và công nợ) và 8 kế toán viên phụ trách công tác kế toán phụ thuộc tại 3 xí nghiệp cùng 5 đội trực thuộc.
3. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Tổng số lao động tăng từ 120 người (2015) lên 140 người (2016) và 143 người (2017). Trong đó, lao động nam luôn chiếm ưu thế (72% – 73%); cơ cấu công nhân trực tiếp tăng liên tục từ 47% (56 người năm 2015) lên 58% (83 người năm 2017) do đặc thù mở rộng thi công xây dựng.
4. Kế toán công nợ tại doanh nghiệp tập trung theo dõi trên những tài khoản chính nào?
Phần hành công nợ tập trung theo dõi nợ phải thu qua TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT khấu trừ), TK 141 (Tạm ứng); và nợ phải trả qua TK 331 (Phải trả người bán), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 341 (Vay và nợ thuê tài chính), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước).
5. Khóa luận sử dụng những chỉ tiêu nào để phân tích khả năng thanh toán của công ty?
Tác giả sử dụng 4 công cụ phân tích thanh khoản gồm: Hệ số thanh toán hiện hành ($H_{hh}$), Hệ số thanh toán nhanh ($H_{nhanh}$), Hệ số thanh toán ngay bằng tiền ($H_{tiền}$) và Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán (chia theo các mốc thanh toán ngay, tháng tới, quý tới).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị Phương đã phản ánh chi tiết và có hệ thống thực trạng công tác kế toán công nợ cũng như bức tranh tài chính tại Công ty Cổ phần Thái Lan giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận kế toán doanh nghiệp với việc phân tích các chứng từ, sổ sách trích xuất từ phần mềm AC Soft, công trình đã làm rõ đặc điểm luân chuyển dòng vốn và nghĩa vụ công nợ trong ngành xây lắp. Các nhận định về ưu, nhược điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý tài chính tại doanh nghiệp.