Giáo trình Tài chính doanh nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

Giáo trình môn học tài chính doanh nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng tại Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc thuộc Tòa Giám mục Xuân Lộc.

Chuyên ngành

Kế toán doanh nghiệp

Tác giả

Trần Trung Hiếu, Phạm Hoài Diễm, Trần Thị Ngọc Lan và cộng sự

Thể loại

Giáo trình

2021

145
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan môn tài chính doanh nghiệp Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc

Môn học Tài chính doanh nghiệp giữ vai trò trung tâm trong chương trình đào tạo kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng. Chương trình thuộc Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, trực thuộc Tòa giám mục Xuân Lộc. Học phần này được giảng dạy ngay sau môn lý thuyết tài chính tiền tệ. Mục tiêu chính nhằm trang bị năng lực quản trị nguồn vốn và giám sát tài chính thực tế cho sinh viên. Tài liệu đào tạo bao gồm sáu chương học cốt lõi. Khung lý thuyết bắt đầu từ tổng quan tài chính, quản lý vốn cố định cho đến vốn lưu động. Nội dung tiếp nối bằng chi phí sản xuất kinh doanh, doanh thu lợi nhuận và kế hoạch hóa tài chính. Kiến thức gắn chặt với nghiệp vụ kinh tế tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Người học tiếp cận những tình huống kinh doanh sinh động. Sinh viên dễ dàng tiếp thu phương pháp tính toán và xử lý số liệu kế toán. Mỗi chương học đều tích hợp bài tập vận dụng sát sườn. Điều này tạo nền mảng vững chắc cho quá trình hành nghề kế toán sau tốt nghiệp. Tài liệu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định chuyên môn hiện hành.

1.1. Vị trí và vai trò học phần tài chính doanh nghiệp

Môn học mang mã số MH20 trong chương trình cao đẳng kế toán doanh nghiệp. Đây là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức chuyên môn cơ sở ngành. Môn học đóng vai trò cầu nối then chốt giữa lý thuyết tiền tệ và thực hành quản lý dòng tiền. Sinh viên hiểu sâu sắc quy luật vận động của đồng vốn trong nền kinh tế thị trường. Nội dung đào tạo giúp người học rèn luyện tư duy phân tích định lượng. Người học biết cách đánh giá hiệu quả đồng vốn ứng trước. Năng lực kiểm soát rủi ro tài chính cũng được củng cố toàn diện. Hoạt động giảng dạy kết hợp phân tích số liệu thực tế giúp nâng cao kỹ năng nghề nghiệp.

1.2. Kết cấu sáu chương trong hệ thống giáo trình

Giáo trình được nhóm tác giả biên soạn khoa học và mạch lạc qua sáu chương cụ thể. Chương đầu tiên làm rõ các khái niệm căn bản của tài chính doanh nghiệp. Chương hai và chương ba tập trung nghiên cứu sâu về vốn cố định cùng vốn lưu động. Hai chương này phân tích chi tiết quy trình luân chuyển và quản lý vốn. Chương bốn trình bày chi phí sản xuất và cách tính giá thành sản phẩm. Chương năm hướng dẫn xác định chuẩn xác doanh thu cùng lợi nhuận thu về. Chương sáu hoàn thiện kiến thức với kỹ năng kế hoạch hóa tài chính doanh nghiệp. Cấu trúc nội dung đi từ cơ bản đến chuyên sâu rất trực quan.

II. Khó khăn quản lý tài chính doanh nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp

Quản lý tài chính doanh nghiệp luôn đối mặt với nhiều áp lực phức tạp. Vấn đề lớn nhất nằm ở việc kiểm soát hao mòn tài sản cố định. Tài sản cố định bị suy giảm công suất liên tục qua từng chu kỳ sản xuất kinh doanh. Sự hao mòn thể hiện ở cả phương diện vật chất hữu hình lẫn vô hình. Tiến bộ khoa học công nghệ nhanh chóng khiến thiết bị cũ mau lỗi thời. Giá trị máy móc giảm sút mạnh trước khi hết niên hạn sử dụng kỹ thuật. Điều này tạo áp lực lớn lên nguồn vốn đầu tư ban đầu của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong cân đối cơ cấu nguồn vốn. Việc phụ thuộc quá nhiều vào nợ vay ngân hàng ngắn hạn làm tăng chi phí lãi vay. Nếu dòng tiền quay vòng chậm chạp, áp lực thanh khoản sẽ tăng cao. Ngoài ra, việc theo dõi chi phí giá thành sản phẩm còn nhiều điểm bất cập. Thiếu hụt thông tin chi tiết dẫn đến việc xác định giá bán thiếu chuẩn xác. Lợi nhuận kỳ vọng sụt giảm nghiêm trọng do chi phí phát sinh ngoài dự kiến. Việc quản lý tài chính đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối trong mọi khâu hạch toán.

2.1. Tác động của hao mòn hữu hình và vô hình

Hao mòn hữu hình xuất hiện do ma sát cơ học và tác động thời tiết. Bộ phận máy móc bị biến dạng, rỉ sét và giảm hiệu suất vận hành. Hao mòn làm tăng đột biến chi phí sửa chữa định kỳ. Trong khi đó, hao mòn vô hình xảy ra do đổi mới công nghệ. Những dòng máy đời mới ra đời có năng suất vượt trội và tiết kiệm điện năng hơn. Doanh nghiệp sở hữu máy cũ đối mặt nguy cơ thua lỗ về chi phí sản xuất. Nếu không có quỹ khấu hao tương ứng, đơn vị khó lòng đổi mới dây chuyền. Sự suy giảm giá trị này diễn ra âm thầm nhưng gây tổn thất rất lớn.

2.2. Nguy cơ thâm hụt và thất thoát vốn lưu động

Vốn lưu động quyết định khả năng duy trì nhịp độ sản xuất hàng ngày. Tình trạng ứ đọng hàng tồn kho làm đóng băng lượng tiền mặt lớn. Khoản phải thu khách hàng khó đòi gây rủi ro mất trắng nguồn vốn. Khi chu kỳ luân chuyển vốn kéo dài, doanh nghiệp thiếu tiền mua nguyên liệu. Đơn vị phải tìm đến nguồn vay nóng với mức lãi suất cắt cổ. Áp lực nợ nần đè nặng lên bảng cân đối kế toán. Công tác lập dự toán dòng tiền thiếu bài bản khiến tài chính mất kiểm soát. Mất khả năng chi trả ngắn hạn dễ đẩy tổ chức đến bờ vực giải thể.

III. Phương pháp khấu hao tài sản cố định trong tài chính doanh nghiệp

Để giải quyết triệt để vấn đề hao mòn, trích khấu hao chính xác là giải pháp mang tính sống còn. Khấu hao tài sản cố định là biện pháp thu hồi dần giá trị hao mòn vào giá trị sản phẩm. Giáo trình hướng dẫn chi tiết phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng và khấu hao theo sản lượng. Mức khấu hao hàng năm phản ánh trung thực mức độ hao tổn của thiết bị. Nguồn tiền trích lập tạo thành quỹ khấu hao chuyên dùng để tái đầu tư trang thiết bị mới. Kế toán viên cần xác định đúng nguyên giá và thời gian trích khấu hao quy định. Đồng thời, kế toán tài chính cần thường xuyên theo dõi các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn. Các chỉ tiêu bao gồm tỷ suất sinh lời vốn cố định và hiệu suất sử dụng tài sản. Việc tính toán chính xác mức đảm nhiệm vốn cố định giúp định hình kế hoạch tài chính rõ ràng. Căn cứ vào đó, ban giám đốc đưa ra quyết định mua sắm hoặc nâng cấp máy móc hợp lý. Quá trình kiểm soát này hạn chế tối đa việc lãng phí tài sản công ty. Doanh nghiệp chủ động bảo toàn năng lực sản xuất trước biến động thị trường.

3.1. Kỹ thuật tính mức trích khấu hao tài sản cố định

Phương pháp khấu hao đường thẳng là kỹ thuật cơ bản nhất trong kế toán. Số tiền trích khấu hao được phân bổ đều đặn hàng năm vào giá thành sản phẩm. Công thức tính toán dựa trên nguyên giá tài sản và thời gian sử dụng trích khấu hao. Khi tài sản nâng cấp hoặc thanh lý, nguyên giá được điều chỉnh kịp thời. Thời điểm trích khấu hao bắt đầu từ ngày tài sản đưa vào hoạt động thực tế. Kế toán viên phải lập bảng tính khấu hao định kỳ hàng tháng. Việc tính toán chính xác giúp doanh nghiệp hạch toán chi phí hợp lý. Quỹ tiền mặt trích lập được bảo lưu an toàn để tái tạo tư liệu sản xuất.

3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn cố định

Hiệu quả sử dụng vốn cố định được đo lường qua hệ thống chỉ tiêu tài chính chặt chẽ. Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn cho biết một đồng vốn tạo ra bao nhiêu doanh thu. Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định phản ánh khả năng sinh lời thực tế của tư liệu sản xuất. Mức đảm nhiệm vốn chỉ rõ lượng vốn cần thiết cho một đồng doanh thu tiêu thụ. Người quản lý so sánh các chỉ số này qua nhiều thời kỳ kinh doanh khác nhau. Sự thay đổi chỉ số vạch ra điểm nghẽn trong khâu vận hành máy móc. Nhờ đó giải pháp tinh gọn bộ máy và nâng công suất được kích hoạt chuẩn xác.

IV. Ứng dụng giáo trình tài chính doanh nghiệp vào thực tiễn kế toán

Giáo trình tài chính doanh nghiệp mang tính ứng dụng thực tiễn rất cao trong đào tạo nghề. Sinh viên trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc sau khi hoàn thành khóa học có thể trực tiếp tác nghiệp tại doanh nghiệp. Nội dung đào tạo bám sát công việc kế toán tổng hợp và kế toán tài sản cố định. Người học tự tin lập kế hoạch thu chi tài chính và phân bổ vốn lưu động cho từng dự án. Khả năng đọc hiểu báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp sinh viên thích ứng nhanh với môi trường kinh doanh khốc liệt. Bên cạnh nghiệp vụ thuần túy, học phần rèn luyện phẩm chất cẩn trọng và đạo đức nghề nghiệp. Mọi tính toán tài chính đều ảnh hưởng trực tiếp đến sự hưng thịnh của tổ chức. Doanh nghiệp hiện đại cần nguồn nhân lực kế toán vừa vững lý thuyết vừa thành thạo xử lý số liệu. Sinh viên trình độ cao đẳng hoàn toàn đủ năng lực tư vấn tài chính cơ bản cho ban giám đốc. Giá trị đào tạo từ giáo trình góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cho người học trên thị trường lao động.

4.1. Kỹ năng lập kế hoạch tài chính và kiểm soát ngân sách

Kỹ năng lập kế hoạch tài chính là yêu cầu bắt buộc đối với nhân sự kế toán doanh nghiệp. Sinh viên được thực hành mô phỏng cân đối thu chi hàng quý. Các tình huống giả định đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban. Người học biết dự toán dòng tiền vào và dòng tiền ra chi tiết. Việc dự báo chuẩn xác hạn chế tối đa nguy cơ thâm hụt tiền mặt đột ngột. Doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định để thanh toán công nợ nhà cung cấp đúng hạn. Kỹ năng này nâng cao uy tín thương mại và giá trị thanh khoản của đơn vị.

4.2. Khả năng thích ứng của sinh viên trên thị trường lao động

Chương trình đào tạo chú trọng tính thực hành giúp sinh viên làm quen quy trình thực tế. Người tốt nghiệp tự tin đảm nhận các vị trí chuyên viên tài chính và kế toán viên. Năng lực xử lý bảng tính và báo cáo tài chính được doanh nghiệp đánh giá rất cao. Sinh viên nhanh chóng hòa nhập vào guồng quay hoạt động của các công ty đa ngành. Tố chất chuyên môn vững vàng giúp hạn chế sai sót số liệu sổ sách. Khóa học tại trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc mở ra cơ hội thăng tiến nghề nghiệp bền vững cho người học.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/10/2026
Tòa giám mục xuân lộc trường cao đẳng hòa bình xuân lộc giáo trình môn học tài chính doanh nghiệp ngành kế toán doanh nghiệp trình độ cao đẳng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Câu 1. Trình bày khái niệm và vị trí tài chính doanh nghiệp. Hãy nêu bản chất của tài chính doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có những chức năng gì.

Hãy nêu và phân tích vai trò của tài chính doanh nghiệp. VỐN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP GIỚI THIỆU CHƯƠNG 2 Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải có các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động. Khác với đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm). Các tư liệu lao động (máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vân tải) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó theo mục đích của mình.

Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tài sản cố định. Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp vào trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, các công trình kiến trúc.  MỤC TIÊU CHƯƠNG 2 Sau khi học xong chương này, người học có khả năng:  Về kiến thức: - Trình bày được khái niệm tài sản cố định và vốn cố định - Phân biệt được các loại tài sản cố định theo các tiêu thức phân loại - Trình bày được nội dung hao mòn tài sản cố định - Giải thích được hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định - Tính được khấu hao tài sản cố định theo các phương pháp đã học - Lập được kế hoạch khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp - Làm được các bài tập thực hành về tính khấu hao tài sản cố định  Về kỹ năng: phân tích, làm việc nhóm.  Về năng lực tự chủ và trách nhiệm: 18 + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập.

+ Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập.  PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CHƯƠNG 2 - Đối với người dạy: sử dụng phương pháp giảng giảng dạy tích cực (diễn giảng, vấn đáp, dạy học theo vấn đề); yêu cầu người học thực hiện câu hỏi thảo luận và bài tập chương 2 (cá nhân hoặc nhóm). - Đối với người học: chủ động đọc trước giáo trình (chương 2) trước buổi học; hoàn thành đầy đủ câu hỏi thảo luận và bài tập tình huống chương 2 theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.

 ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CHƯƠNG 2 - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Không - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có  KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG 2 - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.  Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học.

+ Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng/ thuyết trình)  Kiểm tra định kỳ: không có 19  NỘI DUNG CHƯƠNG 2 1. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH CỦA DOANH NGHIỆP 1. Tài sản cố định 1.Khái niệm (Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải có 3 yếu tố: Sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.

Bộ phận quan trọng nhất trong tư liệu lao động của doanh nghiệp là tài sản cố định đây là tư liệu lao động chủ yếu sử dụng một cách trực tiếp hay gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết bị, phương tiện vận tải các công trình kiến trúc. Các tư liệu lao động được xếp vào tài sản cố định phải có đủ 4 tiêu chuẩn) Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất hoặc không có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận của tài sản cố định. Tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (4 tiêu chuẩn) - Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó - Nguyên giá tài sản được xác định một cách đáng tin cậy - Thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm - Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành Những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp. Tuy nhiên trên thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết tài sản cố định của doanh nghiệp là phức tạp hơn.

Trước hết phân biệt đối tượng lao động với các tư liệu lao động là tài sản cố định của doanh nghiệp trong một số trường hợp không chỉ đơn thuần dựa vào đặc tính hiện vật mà còn dựa vào tính chất và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cùng một tài sản ở trường hợp này được coi là tài sản cố định, trường hợp khác coi là đối tượng lao động. VD: máy móc thiết bị, nhà xưởng. dùng trong sản xuất là tài sản cố định.

Song nó là sản phẩm mới hoàn thành đang được bảo quản trong kho thành phẩm chờ tiêu thụ thì lại coi là đối tượng lao động. Một số tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng thứ thì không đủ các tiêu chuẩn trên xong được tập hợp sử dụng đồng bộ như một hệ thống thì cả hệ thống thì cả hệ thống đó được coi như tài sản cố định. VD: trang thiết bị cho một phòng thí nghiệm, phòng làm việc, phòng khách sạn. 20 Trong điều kiện phát triển và mở rộng các quan hệ hàng hoá tiền tệ, sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng như nét đặc thù trong hoạt động đầu tư của một số ngành nên một số khoản chi phí mà doanh nghiệp chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Nếu đồng thời thoả mãn 4 điều kiện trên và không hình thành các tài sản cố định hữu hình thì được coi là tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp. VD: Chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, chi phí về thành lập doanh nghiệp bản quyền tác giả. * Đặc điểm của tài sản cố định - Về mặt hiện vật: Tham gia nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng hình thái vật chất của nó không bị thay đổi, đặc tính ban đầu của tài sản cố định được giữ nguyên cho đến hết hạn sử dụng - Về mặt giá trị: Giá trị của tài sản cố định bị hao mòn dần, phần hao mòn đó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm, bộ phận này cấu thành nên chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp và được hoàn trả lại sau khi tiêu thụ sản phẩm. Phân loại và kết cấu tài sản cố định 1.

Phân loại tài sản cố định Phân loại tài sản cố định là việc phân chia toàn bộ tài sản cố định trong doanh nghiệp theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp a. Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện + Tài sản cố định hữu hình : Là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận về tài sản cố định hữu hình. VD: Nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải. + Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ sử dụng trong sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình VD: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả.

21 Mục đích của phân loại: Giúp cho nhà quản lý thấy được cơ cấu đầu tư của doanh nghiệp về tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư đúng đắn hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho hợp lý và có hiệu quả. Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế + Tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh: là những tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị, động lực, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất và nhữngtài sản cố định không có hình thái vật chất. + Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh là những tài sản cố định dùng cho phúc lợi công cộng không mang tính chất sản xuất kinh doanh hoặc là những tài sản cố định doanh nghiệp cất giữ hộ cho doanh nghiệp khác hay Nhà nước như nhà cửa, phương tiện dùng cho hoạt động văn hoá, thể dục thể thao, nhà ở, công trình phúc lợi tập thể. Mục đích của phân loại: Giúp cho nhà quản lý thấy rõ kết cấu tài sản cố định và vai trò tác dụng của tài sản cố định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng tài sản cố định và tính toán khấu hao chính xác.

Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng - Tài sản cố định đang sử dụng : Đó là những tài sản cố định của doanh nghiệp đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp. - Tài sản cố định chưa cần dùng: Là những tài sản cố định cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác của doanh nghiệp xong hiện tại chưa cần dùng đang được dự trữ sử dụng sau này. - Tài sản cố định không cần dùng chờ thanh lý: Là những tài sản cố định không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cần được thanh lý nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư bỏ ra ban đầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Trung Hiếu, Phạm Hoài Diễm, Trần Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Hồng Ngọc, Bùi Thị Yên (2021), Tài chính doanh nghiệp, Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai.
APA 7
Trần, T. H., Phạm, H. D., Trần, T. N. L., Nguyễn, T. H. N., & Bùi, T. Y. (2021). Tài chính doanh nghiệp [Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/toa-giam-muc-xuan-loc-truong-cao-dang-hoa-binh-xuan-loc-giao-trinh-mon-hoc-tai-chinh-doanh-nghiep-nganh-ke-toan-doanh-nghiep-trinh-do-cao-dang/9535733843
IEEE
T. H. Trần, H. D. Phạm, T. N. L. Trần, T. H. N. Nguyễn, and T. Y. Bùi, "Tài chính doanh nghiệp," Giáo trình, Trường Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc, Đồng Nai, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/toa-giam-muc-xuan-loc-truong-cao-dang-hoa-binh-xuan-loc-giao-trinh-mon-hoc-tai-chinh-doanh-nghiep-nganh-ke-toan-doanh-nghiep-trinh-do-cao-dang/9535733843

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình Tài chính doanh nghiệp ngành Kế toán doanh nghiệp - Cao đẳng Hòa Bình Xuân Lộc</strong> là tài liệu học tập toàn diện, trang bị có hệ thống các kiến thức cốt lõi về cơ chế huy động vốn, phân tích báo cáo tài chính và kiểm soát chi phí trong tổ chức. Người học không chỉ nắm vững nguyên lý <strong>quản trị vốn kinh doanh</strong> nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, mà còn tiếp cận các giải pháp <strong>nâng cao quản trị tài chính</strong> gắn liền với thực tế điều hành. Bên cạnh đó, giáo trình mang lại nền tảng phương pháp luận thiết thực giúp nhân sự kế toán thực hành <strong>quản trị dòng tiền</strong> linh hoạt, hạn chế rủi ro thanh khoản và nâng cao năng lực ra quyết định kinh tế bền vững.