MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài. An Giang là tỉnh thuộc miền Tây Nam Bộ, có mật độ dân số khá đông, lực lượng lao động dồi dào, nhiều tiềm năng và tài nguyên phong phú. Nằm giữa con sông Tiền và sông Hậu, phù sa bồi đắp quanh năm đã mang đến cho mảnh đất màu mỡ này những lợi thế đặc biệt của vùng sông nước. Với diện tích 3.406 km2, An Giang được biết đến bởi các làng nghề cổ truyền và đặc sản nổi tiếng như: bánh phồng Phú Tân, lụa Tân Châu, mắm cá Châu Đốc.
An Giang còn được xem là một trong những vựa lúa lớn nhất cả nước, đi đầu trong việc xuất khẩu gạo của khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Những năm trở lại đây, tình hình kinh tế - xã hội An Giang đã có những chuyển biến mạnh mẽ, đánh dấu cho sự ra đời của một vùng công nghiệp mới. Với sự xuất hiện ngày càng đông của các loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân cùng với sự chuẩn bị tích cực của các doanh nghiệp nhà nước trong tiến trình cổ phần hóa đã tạo nên một môi trường kinh tế sôi động, nhộn nhịp và đầy sức cạnh tranh. Trong những tháng đầu của năm 2006, là tỉnh đăng cai tổ chức lễ hội du lịch truyền thống Mekong Festival, nhiều sản phẩm chủ lực của An Giang được người tiêu dùng bình chọn là " Hàng Việt Nam chất lượng cao" qua các hội chợ triển lãm, hội chợ thương mại: sản phẩm rèn Phú Mỹ, đường thốt nốt Tịnh Biên, cá tra - cá basa của Agifish.
đã đặt ra nhiều thách thức và cơ hội mới đòi hỏi các nhà doanh nghiệp trẻ phải không ngừng phấn đấu nghiên cứu và phát triển. Mặc dù vậy, tình trạng thiếu vốn trong sản xuất – kinh doanh, trong mở rộng đầu tư luôn là vấn đề bất cập, gây nên nhiều trở ngại và là nỗi lo của hầu hết các doanh nghiệp. Vì thế, với vai trò trung gian tài chính, thông qua việc hỗ trợ về vốn, các tổ chức tín dụng nói chung và chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo) An Giang nói riêng thời gian qua đã góp phần thúc đẩy nền kinh tế tỉnh nhà tiếp tục phát triển và vững bước tiến lên trên con đường CNH - HĐH. Tuy nhiên, cho vay và sử dụng vốn vay như thế nào để an toàn và đạt hiệu quả cao nhằm đáp ứng tốt mục tiêu phát triển của tỉnh và trên thực tế còn nhiều nội dung cần phải đặt ra.
Xuất phát từ bức xúc đó em quyết định chọn đề tài: "Phân tích tình hình cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNo An Giang" làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.2 Mục tiêu nghiên cứu. Qua tìm hiểu, phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh để tìm ra các mặt tích cực cũng như hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế ấy. Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính hiệu quả trong lĩnh vực này. 1 Tình hình cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh GVHD: TS.Nguyễn Trí Tâm 1.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu.
Do giới hạn về thời gian và kiến thức nên chuyên đề chỉ tập trung đi sâu vào việc tìm hiểu và phân tích nghiệp vụ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh ( Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH), doanh nghiệp tư nhân) tại chi nhánh NHNo tỉnh An Giang trong 3 năm 2003, 2004 và 2005.4 Phương pháp nghiên cứu. Thông qua những báo cáo tài chính, tín dụng của ngân hàng; các thông tin trên báo chí, tạp chí ngân hàng và internet. dùng phương pháp tổng hợp, phân tích và so sánh để đánh giá thực trạng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh và đưa ra những đề xuất phù hợp. 2 Tình hình cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh GVHD: TS.Nguyễn Trí Tâm CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 2.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của tín dụng trong nền kinh tế.1 Khái niệm: Là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hoặc tiền tệ từ người sở hữu sang người sử dụng và sau đó hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn.2 Bản chất tín dụng: Tín dụng là một hoạt động rất đa dạng và phong phú nhưng ở bất cứ dạng nào thì tín dụng cũng thể hiện 3 mặt cơ bản sau: - Tín dụng chỉ làm thay đổi quyền sử dụng chứ không làm thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng.
- Thời hạn tín dụng được xác định do sự thỏa thuận giữa người cho vay và người đi vay và được ghi trong hợp đồng tín dụng. - Người sở hữu vốn tín dụng nhận được một phần thu nhập dưới hình thức lợi tức tín dụng (lãi).3 Vai trò của tín dụng: Nói đến vai trò của tín dụng, tức nói đến sự tác động của nó đối với nền kinh tế. Tín dụng có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế, thể hiện ở một số mặt chủ yếu sau: - Thứ nhất, với chức năng là một công cụ tài trợ, tín dụng góp phần đáp ứng các nhu cầu về vốn để duy trì và mở rộng sản xuất - kinh doanh. Ở bất kỳ doanh nghiệp hay cá nhân nào thì vấn đề thừa hay thiếu vốn luôn luôn xảy ra.
Thông qua tín dụng góp phần giúp cho doanh nghiệp có thể tạo nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh để quy trình sản xuất được diễn ra một cách liên tục. - Thứ hai, góp phần ổn định tiền tệ và bình ổn giá cả. Với chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, nhất là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, qua đó làm giảm áp lực của lạm phát, góp phần làm ổn định tiền tệ. Mặt khác, do cung ứng tiền tệ cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh.
làm cho sản xuất càng ngày phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính vì thế mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước. - Thứ ba, tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội. Tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng gia tăng, thỏa mãn nhu cầu đời sống cho người lao động. Bên cạnh đó, do vốn tín 3 Tình hình cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh GVHD: TS.Nguyễn Trí Tâm dụng cung ứng đã tạo ra khả năng trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên, lao động, về đất, rừng.
do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội tạo ra nhiều lực lượng sản xuất mới thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Khi một xã hội phát triển lành mạnh, đời sống người dân được ổn định, ai cũng có cơm ăn áo mặc và có việc làm. đó là tiền đề quan trọng trong việc ổn định trật tự xã hội - Thứ tư, tín dụng góp phần phát triển các mối quan hệ quốc tế. Có thể nói tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế.
Sự phát triển của tín dụng không những ở phạm vi của một nước mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, qua đó nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển của mỗi quốc gia, làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển. Khi mà tín dụng thực hiện được các vai trò trên thì lúc đó nền kinh tế sẽ hoạt động tốt, đầu tư được mở rộng, kinh doanh ổn định và phát triển, góp phần làm tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, từ đó giải quyết công ăn việc làm và đời sống của người dân được nâng cao.2 Hình thức cho vay. Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay rất đa dạng và phong phú. Người ta thường dựa vào các tiêu thức chủ yếu dưới đây để phân loại các hình thức cho vay: - Căn cứ vào thời hạn cho vay: Có thể chia làm 2 loại: + Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và thường được sử dụng để phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và đời sống.
+ Cho vay trung hạn: Có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến 60 tháng. Dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. + Cho vay dài hạn: Có thời hạn trên 60 tháng. Nhằm thực hiện các dự án đầu tư hay phương án phát triển sản xuất kinh doanh.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay: Gồm 2 loại: + Cho vay sản xuất – lưu thông hàng hóa: Là loại cho vay nhằm cung cấp cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ và cá nhân để trực tiếp tiến hành sản xuất hàng hóa và kinh doanh. + Cho vay tiêu dùng: Là hình thức cho vay hộ, cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm, sửa chữa nhà và các tư liệu tiêu dùng.3 Nguyên tắc và điều kiện cho vay.1 Nguyên tắc: Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc cơ bản sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. - Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn như đã thỏa thuận. 4 Tình hình cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh GVHD: TS.Nguyễn Trí Tâm 2.2 Điều kiện cho vay: - Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam: + Khi vay vốn tại NHNo, khách hàng phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
Riêng đối với hộ gia đình, cá nhân thì phải cư trú (thường trú, tạm trú) tại địa bàn quận, huyện, thị xã, thành phố (trực thuộc tỉnh) nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp người vay ngoài địa bàn nói trên thì giao cho Giám đốc Sở giao dịch, chi nhánh cấp 1 quyết định.