Luận văn thạc sĩ về phân tích chính sách tái định cư chung cư cũ A1, A2 tại Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách tái định cư dự án cải tạo chung cư cũ A1 A2 Nguyễn Công Trứ tại Hà Nội, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và thách thức.

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2012

95
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu của đề tài

1.2. Phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Cơ sở dữ liệu

1.2.2. Phương pháp nghiên cứu

1.3. Phạm vi của đề tài

1.4. Bố cục luận văn

2. CHƯƠNG 2: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ

2.1. Phương pháp phân tích kinh tế

2.2. Phương pháp phân tích tài chính

2.3. Các tiêu chí dùng trong phân tích

2.4. Chi phí sử dụng vốn

2.4.1. Chi phí sử dụng vốn nợ vay rD

2.4.2. Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu rE

2.4.3. Chi phí sử dụng vốn bình quân trọng số WACC

2.4.4. Chi phí vốn kinh tế

3. CHƯƠNG 3: MÔ TẢ DỰ ÁN

3.1. Phạm vi dự án

3.2. Cơ sở pháp lý dự án

3.3. Đặc điểm của dự án

3.3.1. Đặc điểm 2 khối nhà A1, A2 và khu vực lưu không

3.3.2. Đặc điểm dự án nhà N3

3.4. Các thông số dùng cho việc thẩm định dự án

3.4.1. Các thông số tài chính trong giai đoạn xây dựng

3.4.2. Các thông số tài chính trong giai đoạn vận hành

3.5. Giá cho thuê khu thương mại, thuê nhà ở, giá bán nhà

3.5.1. Giá cho thuê khu thương mại

3.5.2. Giá bán căn hộ ở tại chung cư mới

3.5.3. Giá cho thuê căn hộ ở, chung cư cũ

3.5.4. Giá cho thuê căn hộ ở, chung cư mới

3.6. CÔNG TÁC ĐỀN BÙ, THU HỒI ĐẤT VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

3.6.1. Khung phân tích chính sách và pháp lý

3.6.2. Pháp luật Việt Nam về việc đền bù, thu hồi đất và tái định cư

3.6.3. Các nghiên cứu về chính sách đền bù, giải phóng mặt bằng, tái định cư

3.6.4. Tiêu chí để đánh giá chính sách TĐC tốt

3.6.5. Phương án tái định cư của dự án N3

3.6.6. Đánh giá chính sách tái định cư của dự án N3

3.6.7. Đánh giá về công tác thu hồi đất

3.6.8. Đánh giá về công tác đền bù tài sản

3.6.9. Đánh giá về công tác tái định cư

3.6.10. Đánh giá về công tác tạm cư

3.6.11. Nhìn nhận qua hệ thống pháp lý

3.6.12. Kết luận và kiến nghị chính sách tái định cư

5. CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN

5.1. Phân tích các ngoại tác tích cực, tiêu cực đối với nền kinh tế

5.2. Dòng tiền kinh tế của dự án

5.3. PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, PHÂN PHỐI DỰ ÁN

5.3.1. Kế hoạch vay vốn

5.3.2. Dòng tiền tài chính của dự án

5.3.3. Ngân lưu tài chính vào

5.3.4. Ngân lưu tài chính ra

5.3.5. Phân tích kết quả thẩm định

5.3.6. Phân tích trên quan điểm tổng mức đầu tư

5.3.7. Phân tích trên quan điểm chủ đầu tư

5.3.8. Phân tích phân phối

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC BẢNG KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách tái định cư chung cư cũ Hà Nội

Chính sách tái định cư chung cư cũ tại Hà Nội đã được hình thành từ nhiều năm qua nhằm cải thiện chất lượng sống cho cư dân. Khu chung cư Nguyễn Công Trứ, được xây dựng từ năm 1956, là một trong những ví dụ điển hình cho sự cần thiết phải cải tạo và tái định cư. Chính sách này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nhà ở mà còn giải quyết các vấn đề về môi trường và an toàn cho cư dân.

1.1. Lịch sử hình thành chính sách tái định cư

Chính sách tái định cư tại Hà Nội bắt đầu từ những năm 2000, với nhiều nghị quyết và quyết định của Chính phủ nhằm cải tạo các khu chung cư cũ. Nghị quyết 34/2007/NQ-CP và Quyết định 48/2008/QĐ-UBND là những văn bản quan trọng tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện chính sách này.

1.2. Mục tiêu của chính sách tái định cư

Mục tiêu chính của chính sách tái định cư là cải thiện điều kiện sống cho cư dân, nâng cao diện tích nhà ở bình quân, và giảm thiểu tình trạng xuống cấp của các khu chung cư cũ. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố.

II. Vấn đề và thách thức trong chính sách tái định cư chung cư cũ

Mặc dù chính sách tái định cư đã được triển khai, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề và thách thức cần giải quyết. Các hộ dân thường không hài lòng với mức đền bù và chính sách hỗ trợ, dẫn đến sự phản đối và chậm trễ trong quá trình thực hiện.

2.1. Khó khăn trong công tác đền bù

Mức đền bù tài sản theo khung giá nhà nước thường thấp hơn so với giá thị trường, gây khó khăn cho các hộ dân trong việc tìm kiếm chỗ ở mới. Điều này dẫn đến sự không đồng thuận từ phía cư dân và kéo dài thời gian thực hiện dự án.

2.2. Sự phản đối từ cư dân

Nhiều hộ dân, đặc biệt là những hộ sống tại tầng 1, không đồng ý với phương án tái định cư hiện tại. Họ yêu cầu được tái định cư tại chỗ với diện tích tương đương, điều này gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong việc thực hiện dự án.

III. Phương pháp giải quyết vấn đề tái định cư chung cư cũ

Để giải quyết các vấn đề trong chính sách tái định cư, cần có những phương pháp và giải pháp cụ thể. Việc tham khảo các mô hình thành công từ các dự án tương tự sẽ giúp cải thiện tình hình.

3.1. Đề xuất chính sách đền bù hợp lý

Cần xem xét điều chỉnh mức đền bù tài sản theo giá thị trường và áp dụng các chính sách hỗ trợ hợp lý cho các hộ dân. Việc này sẽ giúp tăng cường sự đồng thuận từ phía cư dân và thúc đẩy tiến độ dự án.

3.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

Tổ chức các buổi họp và hội thảo để lắng nghe ý kiến của cư dân về chính sách tái định cư. Sự tham gia của cộng đồng sẽ giúp tạo ra những giải pháp phù hợp và hiệu quả hơn.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu về chính sách tái định cư chung cư cũ đã chỉ ra rằng việc áp dụng các chính sách hợp lý có thể mang lại nhiều lợi ích cho cả cư dân và nhà đầu tư. Các dự án cải tạo thành công sẽ tạo ra giá trị kinh tế và xã hội lớn.

4.1. Kết quả từ các dự án cải tạo thành công

Nhiều dự án cải tạo chung cư cũ đã thành công trong việc nâng cao chất lượng sống cho cư dân. Các hộ dân được tái định cư tại chỗ với điều kiện sống tốt hơn, đồng thời giá trị bất động sản cũng tăng lên.

4.2. Lợi ích kinh tế từ chính sách tái định cư

Chính sách tái định cư không chỉ mang lại lợi ích cho cư dân mà còn tạo ra giá trị kinh tế cho thành phố. Việc cải tạo các khu chung cư cũ giúp tăng cường hạ tầng đô thị và thu hút đầu tư.

V. Kết luận và tương lai của chính sách tái định cư

Chính sách tái định cư chung cư cũ tại Hà Nội cần được điều chỉnh và cải tiến để đáp ứng nhu cầu của cư dân. Tương lai của chính sách này phụ thuộc vào sự đồng thuận và hợp tác giữa các bên liên quan.

5.1. Định hướng phát triển chính sách tái định cư

Cần xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch cho chính sách tái định cư, đảm bảo quyền lợi cho cư dân và nhà đầu tư. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn.

5.2. Tầm nhìn cho các dự án cải tạo trong tương lai

Các dự án cải tạo chung cư cũ cần được thực hiện đồng bộ với quy hoạch đô thị, đảm bảo tính bền vững và phát triển lâu dài cho thành phố. Sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức xã hội sẽ là yếu tố quyết định cho sự thành công của các dự án này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ phân tích chính sách tái định cư dự án cải tạo chung cư cũ a1 a2 nguyễn công trứ thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề, giới thiệu bối cảnh hình thành chính sách; mục tiêu và phương pháp nghiên cứu; phạm vi nghiên cứu của đề tài, sơ lược bố cục luận văn. Chương 2: Tổng quan về phương pháp phân tích kinh tế, phân tích tài chính, các tiêu chí và các chi phí sử dụng vốn dùng trong phân tích. Chương 3: Mô tả dự án, các số liệu dùng cho phân tích thẩm định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -5- Chương 4: Đề tài điểm lại các nghiên cứu về chính sách đền bù, thu hồi đất và tái định cư; tiêu chí về chính sách tái định cư tốt.

Từ chính sách tái định cư N3, đề tài đánh giá và đề xuất phương án TĐC tại dự án. Chương 5: Phân tích kinh tế dự án. Đề tài phân tích các ngoại tác tích cực, tiêu cực; qua đó đề tài lượng hóa các dòng ngân lưu kinh tế vào/ ra của dự án, và đánh giá tính hiệu quả kinh tế. Chương 6: Phân tích tài chính dự án.

Xác định các dòng ngân lưu tài chính vào/ra, từ đó đánh giá tính vững mạnh về tài chính của dự theo các chỉ tiêu NPV, IRR. Phân tích dự án trên quan điểm của chủ đầu tư, đánh giá chính sách trợ cấp của Thành phố. Kết hợp phân tích kinh tế, tài chính, sẽ đánh giá phân phối lợi ích giữa các bên liên quan. Chương 7: Kiến nghị chính sách.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -6- CHƯƠNG 2. KHUNG PHÂN TÍCH VÀ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ Chương 2 luận văn thảo luận về khung phân tích kinh tế, phân tích tài chính; đề cập tới các chi phí sử dụng vốn, tiêu chí đánh giá sử dụng trong thẩm định dự án. Phương pháp phân tích kinh tế Phương pháp phân tích kinh tế dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án; nghiên cứu dựa trên phân tích lợi ích, chi phí kinh tế theo mô hình chiết khấu ngân lưu; trên cơ sở so sánh giữa: có dự án và không có dự án. Giả sử trước khi có dự án thì nhu cầu về nhà ở là đường cầu (D), đường cung ứng với thị trường nhà ở là (S0), giá mua nhà là C0, với lượng giao dịch Q0.

Khi có dự án N3 làm tăng cung từ (S0) lên (S1), đường cung dịch chuyển sang bên phải, làm giảm giá mua nhà từ C0 xuống C1. Dự án ra đời tạo ra 2 tác động thay thế và tác động tăng thêm, tổng 2 tác động sẽ là tổng lợi ích kinh tế. Khi có dự án, tác động thay thế lượng cầu Q0 đối với các dự án khác chuyển sang sử dụng Q0 từ dự án N3. Khi dự án hoàn thành, dự án cũng giải quyết nhu cầu ở tăng thêm (Q1 – Q0).

Tổng lợi ích kinh tế tăng thêm là hình thang YC0C1Z, trong đó tác động thay thế đã tiết kiệm được chi phí YC0C1X, tác động tăng thêm sẽ tiết kiệm được chi phí XYZ. Minh họa lợi ích kinh tế tạo ra bởi dự án Nguồn: Glen P.Jenkins, “Phân tích lợi ích chi phí cho các quyết định đầu tư”, bản dịch tr.9, Đại học Harvard TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -7- Phân tích muốn lượng hóa về lợi ích/chi phí kinh tế cần xác định đường cung, đường cầu của thị trường đối với trường hợp trước và sau khi có dự án, cần tính toán cụ thể từng tác động nào là tác động thay thế/ tăng thêm. Quá trình lượng hóa qua cách làm như vậy khá khó khăn. Lợi ích kinh tế của dự án được đo bằng mức sẵn lòng chi trả của người dân sống ở khu chung cư mới N3 - ở đây có 2 đối tượng: các hộ sống tại khu chung cư cũ và các hộ bên ngoài mua nhà tại dự án.

Mức sẵn lòng chi trả của người dân được xác định bằng tiền thuê mà người thuê nhà sẵn sàng thuê để ở, cũng là mức thuê mà thị trường chấp nhận. Giả định của bài phân tích các hộ tại chung cư cũ chỉ chấp nhận được mức giá thuê bằng 90% giá thuê của thị trường. Chi phí kinh tế là toàn bộ các chi phí mà nền kinh tế đã bỏ ra, bao gồm các dòng ngân lưu: chi phí đầu tư; chi phí giai đoạn vận hành, bảo trì theo giá kinh tế và chi phí cơ hội của đất (dự tính dãy nhà chỉ tồn tại được 5 năm nữa, đồng thời sau 5 năm nữa các dãy nhà cuối cùng ở khu chung cư cũ sẽ được cải tạo, do cải tạo trước N3 phá dỡ dãy nhà A1 và A2 đã làm mất đi một phần lợi ích kinh tế). Tổng hợp lợi ích/ chi phí kinh tế xem Bảng 2.

Ngân lưu kinh tế của dự án • Lợi ích kinh tế đối với các hộ bên ngoài mua nhà tại chung cư mới Lợi ích kinh tế • Lợi ích kinh tế đối với các hộ sống tại chung cư cũ (ngân lưu vào) chuyển sang sống tại chung cư mới • Lợi ích kinh tế thu được từ cho thuê khu thương mại • Lợi ích kinh tế thu được từ dịch vụ gửi xe • Chi phí đầu tư (kinh tế) Chi phí kinh tế • Chi phí vận hành, bảo trì (kinh tế) (ngân lưu ra) • Chi phí cơ hội của đất Chi phí đầu tư (kinh tế) gồm chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí thuê nhà của nhà nước để tạm cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Khoản chi phí giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư được coi là những khoản chuyển giao, không nằm trong chi phí kinh tế. Các sản phẩm đầu vào phục vụ cho xây dựng dự án đều được sản xuất ở trong nước, do vậy các chi phí không cần phải điều chỉnh theo hàng ngoại thương. Dòng ngân lưu chi phí đầu tư được điều chỉnh bằng cách trừ đi lợi ích do ngoại tác lao động.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -8- Hệ số lương kinh tế đối với lao động không kỹ năng là 0.55 5 , chi phí lao động không có tay nghề chiếm 11.8% tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị. Xem thêm Bảng 2. Suất đầu tư xây dựng công trình nhà ở năm 2010 (theo QĐ 295/BXD ngày 22 tháng 3 năm 2011) Suất đầu tư Xây dựng Thiết bị Chi phí khác Số tầng (triệu/m2) (triệu/m2) (triệu/m2) (triệu/m2) 16 ≤ số tầng ≤ 19 8,16 6,35 0,76 1,05 20 ≤ số tầng ≤ 25 9,08 7,06 0,85 1,17 Dự án Nhà ở cao tầng N3 (có 20 tầng nổi và 3 tầng hầm) thì tỷ lệ chi phí khác (nhân công) trên chi phí xây dựng và chi phí thiết bị 1,17/(7,06 + 0,85) = 0,148. Giả định 80% số lao động sử dụng trên công trường là lao động giản đơn, thì tỷ lệ nhân công giản đơn trên chi phí xây dựng và chi phí thiết bị 0,148 * 80% = 0,118 = 11,8%.

Ngoài ra khi phân tích kinh tế bỏ qua tác động của thuế VAT, coi như khoản thuế VAT đầu vào và đầu ra được khấu trừ cho nhau. Phân tích cần được đánh giá trên 2 kịch bản: (i) kịch bản 1: theo chính sách tái định cư ban đầu; (ii) kịch bản 2: theo chính sách tái định cư được đưa ra ở Chương 4. Phương pháp phân tích tài chính Phương pháp phân tích tài chính nhằm đánh giá tính vững mạnh về mặt tài chính; nghiên cứu dựa trên phân tích lợi ích, chi phí về mặt tài chính của dự án theo mô hình chiết khấu ngân lưu. Phân tích trên quan điểm tổng mức đầu tư, tính toán các dòng ngân lưu tài chính vào/ra hàng năm, từ đó xác định được ngân lưu tài chính ròng của dự án.

Phân tích cũng được đánh giá trên 2 kịch bản 1 và kịch bản 2 nêu trên. Ngân lưu tài chính của dự án • Doanh thu từ bán căn hộ ở Lợi ích tài chính (ngân lưu vào) • Doanh thu từ tiền thuê khu thương mại • Doanh thu từ tiền thuê dịch vụ gửi xe • Chi phí đầu tư (tài chính) Chi phí tài chính (ngân lưu ra) • Chi phí vận hành, bảo trì (tài chính) • Thuế thu nhập doanh nghiệp 5 Nguyễn Xuân Thành (2011), “Nghiên cứu tình huống Đường cao tốc Long Thành – Dầu Giây”, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com -9- Chi phí đầu tư (tài chính) gồm chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí giải phóng mặt bằng và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng. Tính khả thi của dự án về mặt tài chính và khả năng trả nợ được đánh giá bằng các tiêu chí thẩm định (mục 2.3) Dự án còn được đánh giá trên quan điểm của cổ đông. Ngân lưu chủ đầu tư (cổ đông được hưởng) bằng ngân lưu ròng của dự án (theo quan điểm tổng mức đầu tư) trừ đi ngân lưu nợ vay.

Dựa trên các tiêu chí thẩm định sẽ đánh giá được tính phù hợp của chính sách trợ cấp mà Hà Nội dành cho chủ đầu tư hiện nay. Các tiêu chí dùng trong phân tích Dự án được đánh giá trên 3 tiêu chí cơ bản, cụ thể: 2. Giá trị hiện tại ròng NPV Giá trị hiện tại ròng NPV là giá trị hiện tại của tất cả các dòng ngân lưu ròng được chiết khấu với chi phí sử dụng vốn r n CFi NPV = −C 0 + ∑ (2.1) i =1 (1 + r ) i C0 – Chi phí đầu tư ban đầu r – Chi phí sử dụng vốn CFi – Ngân lưu ròng tại năm thứ i Tiêu chuẩn đánh giá: dự án khả thi khi NPV ≥ 0 2. Suất sinh lợi nội tại IRR Suất sinh lợi nội tại IRR là giá trị suất sinh lợi mà tại đó NPV = 0 IRR là nghiệm r của phương trình: TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - 10 - n CFi NPV = −C 0 + ∑ =0 (2.2) i =1 (1 + r ) i C0 – Chi phí đầu tư ban đầu CFi – Ngân lưu ròng tại năm thứ i Tiêu chuẩn đánh giá: dự án khả thi khi IRR ≥ MARR, MARR là suất sinh lợi tối thiểu chấp nhận được.

Khả năng trả nợ DSCR DSCRi = Tiền mặt có thể dùng để trả nợ năm (i)/ Số nợ cần phải trả năm (i) (2.3) Tiêu chuẩn đánh giá DSCR ≥ 1,2, tức là số tiền mặt có thể dùng để trả nợ hàng năm phải lớn hơn hoặc bằng 1,2 lần số nợ phải trả của năm đó. Chi phí sử dụng vốn Cơ cấu vốn của dự án gồm: vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay từ Quỹ đầu tư phát triển của Thành phố; chủ đầu tư không được phép huy động vốn của người mua nhà trong quá trình xây dựng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ