Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị trường cà phê Việt Nam giữ vị thế quan trọng trên bản đồ nông sản toàn cầu khi là quốc gia sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn thứ hai thế giới, đồng thời đứng đầu về sản lượng cà phê Robusta. Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA), niên vụ 2017 – 2018 ghi nhận sản lượng cà phê Việt Nam đạt 29,3 triệu bao (trong đó Robusta đạt 28 triệu bao và Arabica đạt 1,3 triệu bao), mức tiêu thụ nội địa tăng lên 140 nghìn tấn (tương đương 2,88 triệu bao). Cùng với sự gia tăng về quy mô thị trường là áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các tập đoàn lớn (Trung Nguyên, King Coffee, Nestlé) và các thương hiệu trẻ (Greenfields Coffee, Fefe, Revo).
Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại và Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh (thương hiệu Greenfields Coffee) được thành lập vào tháng 9/2016 tại Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp định vị sản phẩm theo tiêu chí an toàn và chất lượng, nhanh chóng chiếm lĩnh gần 70% thị phần cà phê trên địa bàn thành phố Huế và phục vụ hơn 100 khách hàng đại lý, showroom. Tuy nhiên, mức độ nhận diện và khả năng cạnh tranh của dòng sản phẩm cà phê cá nhân của công ty trên phạm vi toàn quốc còn hạn chế. Nhằm xác định nguyên nhân và đưa ra căn cứ khoa học để mở rộng thị trường, đề tài nghiên cứu được triển khai.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng chính sách sản phẩm cà phê cá nhân của Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại và Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh trong giai đoạn 2016 – 2018; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách sản phẩm và các quyết định marketing đối với sản phẩm cà phê tiêu dùng cá nhân.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm cà phê cá nhân của công ty và đo lường mức độ đánh giá của người tiêu dùng đối với các thuộc tính sản phẩm; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện chính sách sản phẩm cà phê cá nhân cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách sản phẩm cà phê cá nhân của Công ty TNHH Sản xuất Thương Mại và Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh.
- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã, đang và có nhu cầu sử dụng sản phẩm cà phê Đồng Xanh.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động marketing sản phẩm đối với nhóm sản phẩm cà phê cá nhân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn từ tháng 09/2016 đến tháng 10/2018; dữ liệu sơ cấp được khảo sát từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị marketing căn bản (PGS.TS Nguyễn Văn Phát, TS Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015, Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Huế; TS Nguyễn Thị Minh Hòa, 2015, Giáo trình Quản trị marketing, NXB Đại học Huế), bao gồm:
- Ba cấp độ của sản phẩm: cấp độ giá trị cốt lõi, cấp độ sản phẩm hiện thực và cấp độ sản phẩm bổ sung.
- Hệ thống phân loại sản phẩm tiêu dùng (theo thói quen mua sắm: thuận tiện, mua có lựa chọn, đặc thù, thụ động) và sản phẩm tư liệu sản xuất.
- Các nội dung của chính sách sản phẩm: nhãn hiệu và gắn nhãn mác; quyết định về bao bì (bao gói đóng vai trò là chữ P thứ năm); mức chất lượng và tính ổn định của chất lượng; dịch vụ khách hàng đi kèm; quản trị chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và tính tương thích của dòng/danh mục sản phẩm; quy trình phát triển sản phẩm mới (8 giai đoạn theo chuẩn Booz, Allen & Hamilton) và chiến lược marketing theo 5 giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm nhân tố cấu thành chính sách sản phẩm tác động đến sự hài lòng và quyết định tiêu dùng của khách hàng: (1) Bao bì sản phẩm, (2) Nhãn hiệu sản phẩm, (3) Chất lượng sản phẩm, (4) Chủng loại sản phẩm, (5) Dịch vụ kèm theo sản phẩm, và (6) Thiết kế sản phẩm mới.
Mô hình nghiên cứu đề xuất:
[Bao bì] + [Nhãn hiệu] + [Chất lượng] + [Chủng loại] + [Dịch vụ kèm theo] + [Thiết kế sản phẩm mới]
--> [Chính sách sản phẩm cà phê cá nhân Đồng Xanh]
Phương pháp nghiên cứu:
- Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu nhân viên kinh doanh, quản lý và chuyên gia tại công ty để hiệu chỉnh danh mục biến quan sát và hoàn thiện cấu trúc phiếu khảo sát.
- Nghiên cứu định lượng: Khảo sát thử nghiệm 10 khách hàng để hiệu chỉnh thang đo, sau đó tiến hành điều tra chính thức bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kích thước mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: phân tích nhân tố khám phá EFA ($N \ge 5 \times m = 5 \times 27 = 135$ quan sát theo Hair et al., 1998) và phân tích hồi quy đa biến ($N \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 6 = 98$ quan sát theo Tabachnick & Fidell, 1996). Cỡ mẫu chính thức được thực hiện là 135 mẫu.
- Phương pháp xử lý số liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS với các công cụ:
- Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm).
- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng chấp nhận $\ge 0,6$; tương quan biến tổng $\ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, kiểm định KMO từ 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có $\text{Sig.} < 0,05$, hệ số tải nhân tố $> 0,5$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$).
- Phân tích hệ số tương quan tuyến tính Pearson và kiểm định đa cộng tuyến (VIF).
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định độ phù hợp mô hình qua phân tích phương sai ANOVA.
- Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
- Phân tích thống kê kinh tế (số tương đối, số tuyệt đối, lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa lý thuyết về marketing hỗn hợp và các nội dung cốt lõi của chính sách sản phẩm, đồng thời phác họa bức tranh tổng quan về thị trường cà phê:
- Bối cảnh ngành cà phê Việt Nam: Tổng sản lượng xuất khẩu nửa đầu năm 2018 đạt 959.505 tấn, đạt kim ngạch 1,85 tỷ USD. Tình hình giá cà phê nhân xô tại Tây Nguyên biến động giảm trong 6 tháng đầu năm 2018 do áp lực dư cung toàn cầu từ Brazil và Indonesia.
- Thị trường địa phương tại Thừa Thiên Huế: Điểm danh các doanh nghiệp chế biến cà phê lâu năm trên địa bàn gồm Cà phê Dạ Thảo (thành lập từ năm 1969), Cà phê Gia Cát, Cà phê Phước (trên 20 năm kinh nghiệm), Cà phê Gia Nguyễn (thành lập năm 2007) và Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee, thành lập năm 2016). Khác với các cơ sở truyền thống, Greenfields Coffee định vị vào phân khúc cà phê nguyên chất, kết hợp kỹ thuật rang mẻ nhỏ hiện đại.
Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng về chính sách sản phẩm của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh đối với nhóm sản phẩm cà phê cá nhân
Chương 2 trình bày chi tiết về tổ chức hoạt động, nguồn lực và thực trạng triển khai chính sách sản phẩm của doanh nghiệp:
1. Khái quát doanh nghiệp và năng lực vận hành:
- Thông tin pháp lý: Tên công ty: Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại và Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee Production - Trading And Service Limited Company); thành lập ngày 13/09/2016; trụ sở tại 118 Lý Nam Đế, phường Kim Long, TP. Huế; Mã số thuế: 3301594338; Người đại diện pháp luật: Ông Mai Khắc Khôi; Slogan: "SẠCH chưa đủ mà phải NGON".
- Cơ cấu nhân sự: Quy mô lao động tăng từ 6 người (năm 2016) lên 9 người (năm 2017) và đạt 12 người (năm 2018). Mức thu nhập bình quân tăng từ 3,0 triệu đồng/người/tháng.
- Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
| Chỉ tiêu tài chính | Năm 2016 (Triệu đồng) | Năm 2017 (Triệu đồng) | Năm 2018 (Triệu đồng) | Biến động 2016/2017 (%) | Biến động 2017/2018 (%) |
|---|---|---|---|---|---|
| Tài sản ngắn hạn | 149.979 | 154.431 | 162.410 | +2,99% | +5,20% |
| Tài sản dài hạn | 70.767 | 79.941 | 82.708 | +13,06% | +3,48% |
| Tổng tài sản | 219.746 | 233.372 | 244.118 | +6,21% | +4,61% |
| Nợ ngắn hạn | 125.679 | 140.365 | 146.044 | +11,73% | +4,06% |
| Nợ dài hạn | 9.169 | 7.000 | 6.216 | -22,34% | -10,40% |
| Vốn chủ sở hữu | 84.855 | 85.964 | 91.819 | +1,31% | +6,84% |
| Tổng nguồn vốn | 219.750 | 233.329 | 244.079 | +6,21% | +4,61% |
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
| Chỉ tiêu kinh doanh | ĐVT | Thực hiện 2016 | Thực hiện 2017 | Kế hoạch 2018 | Thực hiện 2018 | So với KH 2018 (%) | So với cùng kỳ 2017 (%) |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sản lượng Robusta SX | Tấn | 594 | 1.812 | 18.046 | 18.115 | 100,38% | 99,03% |
| Sản lượng Arabica SX | Tấn | 99 | 310 | 302 | 306 | 101,19% | 98,55% |
| Sản lượng Robusta tiêu thụ | Tấn | 573 | 1.140 | 17.550 | 21.401 | 121,94% | 110,88% |
| Sản lượng Arabica tiêu thụ | Tấn | 95 | 292 | 322 | 351 | 120,21% | 109,01% |
| Doanh thu thuần | Trđ | 979 | 2.991 | 3.120 | 3.285 | 105,28% | 100,98% |
| Lợi nhuận trước thuế | Trđ | 167 | 1.255 | 1.350 | 1.482 | 109,78% | 118,09% |
| Lợi nhuận sau thuế | Trđ | 129 | 781 | 721 | 979 | 135,78% | 125,35% |
2. Đánh giá thực trạng chính sách sản phẩm cà phê cá nhân:
- Chính sách bao bì, nhãn hiệu: Thiết kế bao bì sử dụng túi zipper có gắn van thông hơi một chiều giúp thoát khí carbon dioxide và ngăn không khí bên ngoài xâm nhập; đa dạng quy cách đóng gói (250g, 500g, 1kg) với các gam màu đặc trưng (vàng, đen, bạc, xanh cho hạt rang xay; trắng, nâu cho viên nén). Tem nhãn hiển thị đầy đủ thông tin xuất xứ, thành phần, hướng dẫn sử dụng và chứng nhận an toàn thực phẩm từ Cục An toàn Thực phẩm – Bộ Y tế.
- Chính sách chủng loại: Danh mục sản phẩm cá nhân được phân chia thành 4 dòng chính:
| Dòng sản phẩm | Các loại sản phẩm chi tiết |
|---|---|
| Cà phê hạt rang xay sẵn | Classic/Truyền thống, Gu Đậm Ngon, Gu Thơm Ngon, Đậm Cao Cấp, Thơm Cao Cấp, Custom tự chọn theo gu |
| Cà phê hạt rang phin giấy | Gu Đậm Ngon, Gu Thơm Ngon, Gu Đậm Cao Cấp, Gu Thơm Cao Cấp |
| Cà phê hạt rang viên nén | Gu Đậm, Gu Vừa, Gu Thơm |
| Cà phê đóng chai | Cà phê đen, Cà phê sữa |
- Chính sách chất lượng: Tháng 12/2017 công ty đầu tư máy rang tự động 15kg/mẻ; năm 2018 hoàn thiện xưởng sản xuất và hệ thống ủ. Công ty kiên định quy trình rang mẻ nhỏ dưới 30kg để kiểm soát chính xác nhiệt độ, thời gian và giảm lượng tồn kho. Nguồn nguyên liệu được liên kết ổn định với các nông hộ và Hợp tác xã Xuân Trường - Cầu Đất (Đà Lạt).
- Kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm: Phiếu kiểm nghiệm từ Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm (Sở Y tế Thừa Thiên Huế) đối với mẫu cà phê hạt rang xay sẵn đạt chuẩn: Độ ẩm 2,0% (TCVN 7035:2002); Hàm lượng Cafein 1,6% (TCVN 9723:2013); Tỷ lệ chất tan trong nước 29,1% (AOAC 973.21); Độ mịn dưới rây $\Phi$ 0,56mm đạt 82,1%; Tổng vi sinh vật hiếu khí $1,9 \times 10^4\text{ CFU/g}$; Hàm lượng Ochratoxin A, Coliforms, E. coli, Staphylococcus aureus, nấm men/mốc, Clostridium perfringens và Bacillus cereus đều không phát hiện (KPH).
- Đánh giá của khách hàng và phân tích định lượng: Khảo sát 135 người tiêu dùng cho thấy người mua đánh giá cao độ an toàn và hương vị tự nhiên của cà phê mẻ nhỏ. Các bước kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, tương quan Pearson và mô hình hồi quy đa biến khẳng định các thành phần bao bì, chất lượng, chủng loại, dịch vụ và thiết kế mới đều có tác động cùng chiều đến sự thỏa mãn của người tiêu dùng.
- Hạn chế phát hiện: Mức độ nhận biết thương hiệu ngoài phạm vi Thừa Thiên Huế còn thấp; danh mục sản phẩm mới (phin giấy, viên nén) đưa ra từ tháng 7/2018 chưa được truyền thông rộng rãi; kênh bán hàng cá nhân chưa phủ đều các tỉnh miền Trung.
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chính sách sản phẩm cà phê cá nhân của Công ty TNHH Sản Xuất Thương Mại & Dịch Vụ Cà phê Đồng Xanh
Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT và định hướng phát triển, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp:
- Giải pháp về nhãn hiệu: Tăng cường hệ thống nhận diện thương hiệu Greenfields Coffee; đẩy mạnh bảo hộ nhãn hiệu và đồng bộ hóa hình ảnh trên các kênh tiếp thị số.
- Giải pháp về bao bì: Chuẩn hóa thông tin hướng dẫn pha chế trên bao bì; cải tiến chất liệu bao bì thân thiện môi trường; tối ưu hóa kích thước van và zipper nhằm duy trì độ tươi của cà phê.
- Giải pháp về chủng loại: Định hình rõ các phân khúc chủ lực (dòng phin giấy tiện lợi cho văn phòng, dòng viên nén cho máy gia đình); tinh gọn các loại sản phẩm trùng lặp gu thưởng thức.
- Giải pháp về chất lượng: Duy trì nguyên tắc kiểm soát mẻ rang nhỏ; mở rộng hợp tác kỹ thuật với vùng nguyên liệu Hợp tác xã Xuân Trường - Cầu Đất; giám sát định kỳ các chỉ tiêu vi sinh và an toàn thực phẩm.
- Giải pháp về sản phẩm mới: Đẩy mạnh hoàn thiện dòng cà phê túi lọc phin giấy và viên nén capsule; thử nghiệm quy trình phát triển sản phẩm theo 8 bước bài bản.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:
- Luận văn làm rõ bức tranh tài chính và kinh doanh của Greenfields Coffee: Doanh thu thuần năm 2017 đạt 2.991 triệu đồng và năm 2018 đạt 3.285 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 979 triệu đồng (vượt 35,78% kế hoạch đề ra); sản lượng tiêu thụ Robusta đạt 21.401 tấn và Arabica đạt 351 tấn trong năm 2018.
- Dữ liệu kiểm nghiệm y tế độc lập chứng minh sản phẩm đạt chuẩn chất lượng thực phẩm không chứa độc tố Ochratoxin A và các vi khuẩn gây bệnh (E. coli, Coliform, Salmonella KPH).
- Khảo sát định lượng $n=135$ cung cấp bằng chứng thống kê về mức độ hài lòng của khách hàng đối với 4 dòng sản phẩm chính và 6 thuộc tính sản phẩm.
- Giải pháp và kiến nghị: Xây dựng hệ thống giải pháp 5 nhánh (nhãn hiệu, bao bì, chủng loại, chất lượng, sản phẩm mới), kèm theo các kiến nghị cụ thể đối với Nhà nước (hỗ trợ kiểm định, xúc tiến thương mại nông sản) và Ban Giám đốc công ty (đầu tư công nghệ ủ và mở rộng thị trường tiêu dùng).
- Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã vận dụng tích hợp quy trình nghiên cứu marketing định lượng vào thực tế quản trị của một doanh nghiệp khởi nghiệp ngành cà phê chế biến tại địa phương; kết hợp đồng bộ giữa số liệu kế toán - tài chính nội bộ với dữ liệu khảo sát hành vi tiêu dùng thực tế tại Thừa Thiên Huế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên với cỡ mẫu $n = 135$, giới hạn phạm vi khảo sát trong tỉnh Thừa Thiên Huế; dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10/2018 – tháng 12/2018).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang các thị trường tiềm năng lân cận (Đà Nẵng, Quảng Trị, Quảng Nam, Hà Tĩnh) bằng phương pháp chọn mẫu xác suất; đồng thời nghiên cứu tích hợp chính sách sản phẩm với các thành tố khác của Marketing-mix (giá, kênh phân phối, xúc tiến hỗn hợp) trong giai đoạn tăng trưởng của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế nông nghiệp; các cá nhân và doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực chế biến nông sản và chuỗi quán cà phê.
- Nội dung có giá trị:
- Khung cấu trúc danh mục sản phẩm cà phê theo phân khúc và gu thưởng thức (Classic, Gu Đậm, Gu Thơm, Phin giấy, Viên nén).
- Quy trình triển khai phân tích định lượng kết hợp kiểm định One-Sample T-test, EFA và hồi quy đối với chính sách sản phẩm.
- Hệ thống chỉ tiêu kiểm nghiệm an toàn thực phẩm thực tế và giải pháp quản trị quy trình rang mẻ nhỏ dưới 30kg.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cà phê Đồng Xanh áp dụng công nghệ rang nào để kiểm soát chất lượng sản phẩm?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp rang từng mẻ nhỏ dưới 30kg (thay vì rang công nghiệp trên 60kg/mẻ), kết hợp máy rang tự động mẻ 15kg được đầu tư từ tháng 12/2017 và hệ thống ủ cà phê năm 2018. Phương pháp này giúp tinh chỉnh tham số nhiệt độ, thời gian tối ưu theo từng mẻ, giảm thời gian lưu kho và giữ độ tươi mới cho hạt cà phê.
2. Danh mục sản phẩm cà phê cá nhân của Đồng Xanh gồm những dòng sản phẩm nào?
Danh mục gồm 4 dòng sản phẩm chính: (1) Cà phê hạt rang xay sẵn (Classic/Truyền thống, Gu Đậm Ngon, Gu Thơm Ngon, Đậm Cao Cấp, Thơm Cao Cấp, Custom tự chọn theo gu); (2) Cà phê hạt rang phin giấy (Gu Đậm Ngon, Gu Thơm Ngon, Gu Đậm Cao Cấp, Gu Thơm Cao Cấp); (3) Cà phê hạt rang viên nén (Gu Đậm, Gu Vừa, Gu Thơm); (4) Cà phê đóng chai (Cà phê đen, Cà phê sữa).
3. Khóa luận xác định kích thước mẫu khảo sát dựa trên căn cứ khoa học nào?
Kích thước mẫu được tính toán dựa trên hai phương pháp: theo phân tích nhân tố khám phá EFA ($N = 5 \times 27 = 135$ mẫu theo Hair et al., 1998) và theo phân tích hồi quy đa biến ($N = 50 + 8 \times 6 = 98$ mẫu theo Tabachnick & Fidell, 1996). Tác giả đã tiến hành khảo sát chính thức trên 135 khách hàng tại Thừa Thiên Huế để đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê.
4. Kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của cà phê hạt rang xay Đồng Xanh cho thấy những chỉ số gì?
Theo kết quả từ Trung tâm Kiểm nghiệm Thuốc, Mỹ phẩm, Thực phẩm (Sở Y tế Thừa Thiên Huế), sản phẩm đạt độ ẩm 2,0%, hàm lượng cafein 1,6%, tỷ lệ chất tan trong nước 29,1%, độ mịn dưới rây $\Phi$ 0,56mm đạt 82,1%. Các chỉ tiêu độc tố Ochratoxin A, vi khuẩn Coliform, E. coli, Staphylococcus aureus, Clostridium perfringens, Bacillus cereus và nấm mốc đều ở mức không phát hiện (KPH).
5. Kết quả sản xuất và tiêu thụ cà phê của công ty trong năm 2018 biến động như thế nào so với kế hoạch?
Năm 2018, sản lượng tiêu thụ Robusta đạt 21.401 tấn (vượt 21,94% so với kế hoạch) và Arabica tiêu thụ đạt 351 tấn (vượt 20,14% so với kế hoạch). Lợi nhuận sau thuế đạt 979 triệu đồng, vượt 35,78% so với chỉ tiêu kế hoạch đặt ra (721 triệu đồng).
Kết luận
Khóa luận của tác giả Hồ Thị Vân Anh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách sản phẩm và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Cà phê Đồng Xanh (Greenfields Coffee) giai đoạn 2016 – 2018. Thông qua việc kết hợp số liệu tài chính nội bộ, chỉ số kiểm nghiệm y tế và khảo sát định lượng 135 người tiêu dùng tại Thừa Thiên Huế, công trình đã làm rõ ưu thế cạnh tranh về chất lượng mẻ rang nhỏ cũng như những điểm nghẽn về nhận diện thương hiệu của dòng cà phê cá nhân. Hệ thống giải pháp 5 nhóm được xây dựng có tính khả thi cao, đóng góp cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp hoàn thiện danh mục sản phẩm và mở rộng thị phần tại khu vực miền Trung.