Đặt vấn đề Hiện nay, quá trình toàn cầu hóa đã mang lại nhiều cơ hội cho sự hội nhập kinh tế, phát triển xã hội nhƣng cũng đặt ra nhiều thách thức trong công tác phòng chống ma túy. Việc sản xuất, vận chuyển, uôn án và sử dụng ma tuý ngày càng tinh vi, phức tạp khó kiểm soát [1]. Đặc iệt, Việt Nam lại nằm gần vùng tam giác vàng là tuyến đƣờng vận chuyển, sản xuất, uôn án ma t y lớn của thế giới. Vì thế Việt Nam đã coi việc đấu tranh phòng, chống ma t y là nhiệm vụ của toàn xã hội.
Chính phủ Việt Nam đã sớm thành lập Ủy an Quốc gia về phòng chống ma t y, thông qua luật phòng chống ma t y năm 2008,… và chỉ đạo việc thực hiện các luật thông qua văn ản hƣớng dẫn thi hành pháp luật. Để thực thi luật pháp có hiệu quả thì việc nâng cao năng lực giám định ma t y là cần thiết. Kết quả giám định sẽ là nguồn chứng cứ pháp lý rất quan trọng để luận tội, hoặc là cơ sở khoa học để giải quyết các vấn đề nhƣ điều trị ngộ độc, cai nghiện,…. Mặt khác, muốn kết luận giám định có sức thuyết phục cao để định tội trƣớc tòa thì cần ít nhất 2-3 phƣơng pháp giám định cho một loại mẫu ma t y.
Cùng với chứng cứ là mẫu vật ắt đƣợc thì việc xác định đối tƣợng có sử dụng ma t y thông qua giám định mẫu dịch sinh học (nƣớc tiểu, máu, tóc,…) của chính đối tƣợng đó cũng rất cần thiết. Ma tuý tổng hợp rất nguy hiểm nhƣ amphetamin (AM), methamphetamin (MA), 3,4- methylenedioxymethamphetamine (MDMA) đây là loại thuốc có tính kích thích hoặc gây ảo giác khi lạm dụng [2,3]. Trong số các chất kích thích, loại Amphetamine, MA và MDMA đƣợc iết đến là một chất kích thích mạnh lên hệ thần kinh trung ƣơng. MA, MDMA đã đƣợc chứng minh là làm giảm iểu hiện kiểu hình của 5-HT trong toàn ộ não ngƣời trƣởng thành [4,5].
Một số ằng chứng chỉ ra sự mất kiểu hình đối với nhiễm độc thần kinh Serotonin do MA, MDMA gây ra ở ngƣời lớn [6,7]. 1 Để chu n đoán và điều trị cho ngƣời nghiện ma t y, đánh giá nồng độ MDMA trong máu là một ƣớc không thể thiếu. Phƣơng pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC MS) đã đƣợc sử dụng để phân tích loại thuốc này trong nhiều năm [8,9], nhƣng vẫn gặp những khó khăn khi áp dụng do tính không ền nhiệt và phải tạo dẫn xuất để dễ ay hơi. Gần đây, phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao đã đƣợc ƣu tiên lựa chọn để xác định MA, MDMA và các chất kích thích khác; nhƣng phƣơng pháp này chỉ sử dụng để phân tích các sản ph m thuốc, mẫu nƣớc tiểu [10,11].
Phƣơng pháp HP C ghép nối khối phổ sử dụng kỹ thuật phân tích thời gian ay (TOF) của ion cũng đƣợc xác nhận để phân tích MA, MDMA trong các mẫu máu [12]. Nhƣng các thông số của phƣơng pháp này chỉ đánh giá ằng cách sử dụng mẫu không chứa chất cần phân tích đồng thời chƣa đƣợc áp dụng trên phân tích mẫu thực. Mục đích nghiên cứu này nhằm th m định một phƣơng pháp có độ nhạy cao để xác định MA, MDMA trong mẫu máu ằng HP C-MS MS từ đó áp dụng phân tích MA, MDMA trong mẫu thực ằng cách sử dụng nội chu n chứa 5 đồng vị deuterium so với chất chu n (MA-d5, MDMA-d5) việc sử dụng 2 lần khối phổ với chế độ chọn lọc (MRM), phƣơng pháp hứa hẹn tính đặc hiệu và độ nhạy cao trong phân tích. Ngoài ra, ằng cách sử dụng mẫu máu thực trong xác định các thông số đặc trƣng, hứa hẹn phƣơng pháp phân tích đạt đƣợc độ tin cậy cao và có thể áp dụng chu n đoán, điều trị hoặc nghiên cứu độc tính thuốc.
Xuất phát từ thực tế trên, đề tài “Xây dựng phƣơng pháp phân tích MA; MDMA trong mẫu máu ằng phƣơng pháp C-MS/MS và ứng dụng đã đƣợc tiến hành trong nghiên cứu này. Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng đƣợc phƣơng pháp phân tích MA, MDMA trong mẫu máu ằng phƣơng pháp LC-MS MS; ứng dụng để xác định các chất MA, MDMA trong các mẫu máu thu thập gi p các cơ quan thực thi pháp luật có iện pháp phòng chống việc sản xuất vận chuyển và sử dụng chất ma t y tổng hợp ở nƣớc ta. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3.1 Đối tƣợng nghiên cứu Phân tích hai hoạt chất ma t y sử dụng nội chu n đồng vị ứng với mỗi hoạt chất MA và MDMA trong mẫu máu.2 Phạm vi nghiên cứu Đề tài “Xây dựng phƣơng pháp phân tích MA; MDMA trong mẫu máu ằng phƣơng pháp C-MS MS và ứng dụng đƣợc thực hiện từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 07 năm 2020 tại Phòng thí nghiệm của Trung Tâm Pháp y TP. Địa chỉ: 336, Trần Ph , phƣờng 7, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu Để làm rõ mục tiêu của đề tài, ch ng tôi tiến hành thực nghiệm từng hoạt chất ằng cách thêm chu n vào mẫu máu. Phân tích các mẫu thực nghiệm ằng việc xử lí mẫu theo phƣơng pháp SPE và định lƣợng trên thiết ị C-MS/MS [13,14]. Phân tích kết quả thực nghiệm ằng phần mềm Masshunter. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Đề tài “Xây dựng phƣơng pháp phân tích MA; MDMA trong mẫu máu ằng phƣơng pháp C MS MS và ứng dụng đƣa ra đánh giá thực tế về mức độ ảnh hƣởng của hai hoạt chất Methamphetamine; 3,4-Methylenedioxy-N- methamphetamine đến con ngƣời thông qua kết quả định lƣợng từ các mẫu thực tại Trung Tâm Pháp y TP.
Hồ Chí Minh. Từ đó đƣa ra đƣợc nồng độ để đánh giá tình trạng ngộ độc của các đối tƣợng sử dụng hai hoạt chất ma t y phổ iến trên. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu chung về chất ma túy 1.1 Khái niệm Cho đến nay, trên thế giới không có một khái niệm thống nhất về “ma t y. Công ƣớc của liên hợp quốc thống nhất về các chất ma t y năm 1961 (gọi tắt là Công ƣớc 1961) không đƣa ra khái niệm “chất ma t y mà thay vào đó áp dụng phƣơng pháp liệt kê để xác định trực tiếp danh mục các chất ma t y ị kiểm soát.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, tại khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều 2 luật phòng chống ma t y hợp nhất số 13 VBHN-VPQH của Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã hội chủ ngh a Việt Nam thông qua ngày 23 7 2013 thì các khái niệm đƣợc định ngh a nhƣ sau [15]: - Chất ma t y là các chất gây nghiện, chất hƣớng thần đƣợc quy định trong các danh mục do Chính phủ an hành. - Chất gây nghiện là chất kích thích hoặc ức chế thần kinh, dễ gây tình trạng nghiện đối với ngƣời sử dụng. - Chất hƣớng thần là chất kích thích, ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện. - Tiền chất là các hóa chất không thể thiếu đƣợc trong quá trình điều chế, sản xuất chất ma t y, đƣợc quy định trong danh mục do Chính phủ an hành.
- Ngƣời nghiện ma t y là ngƣời sử dụng chất ma t y, thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng thần và ị lệ thuộc vào các chất này. - Còn thuốc gây nghiện, thuốc hƣớng thần là các loại thuốc chữa ệnh đƣợc quy định trong các danh mục do Bộ y tế an hành. Theo Công ƣớc 1961, Việt Nam cũng đƣa ra danh sách các chất ma t y và tiền chất, đƣợc chia làm 4 danh mục [16]: 4 Danh mục I: Các chất ma t y tuyệt đối cấm sử dụng trong y học và đời sống xã hội; việc sử dụng các chất này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm theo quy định đặc iệt của cơ quan có th m quyền. SD, DMT, Mescaline, MDMA, MDA, Heroin, … nằm trong danh mục này.
Danh mục II: Các chất ma t y đƣợc dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong l nh vực y tế theo quy định của cơ quan có th m quyền. Trong danh mục này có 2C-B, Amphetamine, Cocain, Codein, Morphine… Danh mục III: Các chất hƣớng thần đƣợc dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong l nh vực y tế theo quy định của cơ quan có th m quyền. Trong danh mục này có Diazepam và Ketamine. Danh mục IV: Các tiền chất 1.2 Phân loại Các hợp chất ma t y đƣợc phân loại theo những cách sau: + Phân loại theo nguồn gốc - Ma t y tự nhiên: Thuốc phiện, Morphin, Cocain, Cần sa - Ma t y án tổng hợp: Heroin đƣợc án tổng hợp từ Morphin.
Ma t y tổng hợp: Methamphetamin, MDMA đƣợc tổng hợp từ “tiền chất có trong danh mục chất cần kiểm soát [17]. + Phân loại theo tác dụng dược lý Cách này đƣợc dùng phổ iến nhất trên thế giới gồm: - Các chất ức chế thần kinh trung ƣơng, có tác dụng giảm đau, gây ngủ (chất ma túy chính gốc) gồm: Thuốc phiện, các chất Opiat và các chất tác dụng kiểu Morphin. 5 - Các chất có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ƣơng nhƣ: Amphetamin, Methamphetamin, các dẫn chất mạch vòng của Amphetamin, Cocain. - Các chất gây ảo giác nhƣ: Cần sa, SD, nấm Peyote, Mescalin… - Các chất an thần, gây hậu quả mất ngủ nhƣ các chất nhóm Benzodiazepin, nhóm Barbiturat.
- Một số các chất dung môi ay hơi nhƣ: Ete, Etyl axetat… + Phân loại theo cấu trúc hóa học - Nhóm alcaloit : Morphin, Codein, Cocain, Heroin… - Nhóm amin thơm: Amphetamin, Methamphetamin… Cách phân loại này phức tạp, không thông dụng + Phân loại theo trạng thái vật lý Cách phân loại này ít có giá trị vì đa số các chất ma t y ở trạng thái rắn Việc đánh số các tiểu mục sử dụng tối đa 4 chữ số.3 Các chất ma túy tổng hợp nhóm ATS ATS là một nhóm các chất, chủ yếu là chất tổng hợp có cấu tr c hóa học tƣơng tự giống nhau và có tác dụng kích thích ở mức độ khác nhau lên hệ thần kinh trung ƣơng. Dựa trên các cơ sở tác dụng dƣợc lý điển hình ở liều thông thƣờng, nhóm chất này ao gồm: Các chất kích thích hệ thần kinh trung ƣơng nhƣ Amphetamin, Methamphetamin và Methylphnidat. Các chất làm giảm ngon miệng nhƣ: Phenmetrazin và Amfepramon (diethylpropion) Các chất Entactogen còn gọi là các chất dạng “ecstasy nhƣ: MDA, MDEA và MDMA [13]. ATS là chất ma túy bất hợp pháp đƣợc dùng phổ biến thứ hai trên thế giới, chỉ đứng sau cần sa.