CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ YÊN VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên 1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên Ngân hàng Nhà nước tỉnh Phú Khánh trước đây là một ngân hàng hoạt động vừa quản lý vừa kinh doanh hay nói cách khác là ngân hàng hoạt động theo mô hình một cấp. Trong số các chi nhánh trực thuộc, phải kể đến chi nhánh NHNN Thị Xã Tuy Hòa và có tên gọi ngày nay là ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên.
Tháng 9/1988, NHNN thị xã Tuy Hòa chuyển từ ngân hàng một cấp sang hai cấp, tức là phân định chức năng quản lý nhà nước và chức năng kinh doanh trong Luận văn thạc sĩ KT hoạt động ngân hàng. Từ đó, chuyển thành chi nhánh Ngân hàng Công Thương thị xã Tuy Hòa trực thuộc chi nhánh Ngân hàng Công Thương Phú Khánh thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực công, thương nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Tháng 7/1989, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên được thành lập trên cơ sở chi nhánh Ngân hàng Công Thương thị xã Tuy Hòa. Tháng 3/1993, ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên được thành lập lại và chuyển từ NHTM chủ yếu hoạt động cho vay vốn đối với thành phần kinh tế quốc doanh sang phục vụ cho các thành phần kinh tế, với ý nghĩa là ngân hàng của toàn dân.
Các hoạt động chính của Vietinbank Phú Yên bao gồm: cho vay, huy động và nhận tiền gửi ngắn, trung và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế cùng các dịch vụ ngân hàng khác. 6 Gần 30 năm phát triển, Vietinbank Phú Yên đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế chung của tỉnh Phú Yên và sự phát triển trong hệ thống Vietinbank nói riêng. Cơ cấu tổ chức và các phòng chuyên môn nghiệp vụ Trụ sở chính Vietinbank Phú Yên tọa lạc tại số 236, đại lộ Hùng Vương, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên và hiện có 06 phòng giao dịch (PGD) trực thuộc, trong đó có 03 PGD nằm trong địa bàn thành phố Tuy Hòa như PGD Chợ Tuy Hòa, PGD Ngã Năm, PGD Bắc Tuy Hòa và 03 PGD thuộc địa bàn huyện như: PGD Sông Cầu, PGD Đông Hòa và Phòng giao dịch Tây Hòa. Tính đến thời điểm 31/12/2016, Vietinbank Phú Yên có 106 cán bộ nhân viên.
Tháng 04/2015, Vietinbank Phú Yên chuyển đổi mô hình khối hỗ trợ tín dụng (HTTD), bao gồm Ban giám đốc (1 giám đốc và 2 phó giám đốc), 6 phòng nghiệp vụ (Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Bán lẻ, Phòng Kế toán, Phòng Tiền tệ Kho Quỹ, Phòng Tổng hợp, Phòng Tổ chức hành chính) và 6 PGD đều có Luận văn thạc sĩ KT hoạt động cho vay (1 PGD hỗn hợp, 1 PGD đa năng và 4 PGD chuẩn). GIÁM ĐỐC Các Phó Phòng Giám đốc Hỗ trợ tín dụng Phòng Phòng Phòng Phòng Phòng 6 Phòng Tổ chức Kế KH Tiền tệ Tổng giao dịch Hành toán doanh Kho hợp chính nghiệp quỹ 1Hình 1.1: Mô hình cơ cấu tổ chức của Vietinbank Phú Yên 7 Bên cạnh đó là Phòng Hỗ trợ tín dụng của Trụ sở chính đặt tại Chi nhánh chính thức đi vào hoạt động theo mô hình mới chuyển đổi. Nhiệm vụ chính của Phòng là hỗ trợ các phòng nghiệp vụ soạn thảo hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm của khách hàng thuộc khối KHDN; Kiểm soát sự tuân thủ các điều kiện phê duyệt tín dụng và tác nghiệp trên hệ thống; Kiểm soát sự tuân thủ các điều kiện giải ngân, tính đúng, đủ của hồ sơ giải ngân; Công chứng hợp đồng bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm; Thực hiện thủ tục nhập/xuất/tạm xuất kho hồ sơ TSĐB; Quản lý và lưu giữ hồ sơ tín dụng gốc. Sơ lược tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên 1.
Huy động vốn Vietinbank Phú Yên luôn xem huy động vốn là nhiệm vụ trọng tâm, đóng vai trò quyết định trong tổng nguồn vốn hoạt động, vốn huy động chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn giúp cho Chi nhánh chủ động trong hoạt động kinh doanh, tăng tính thanh khoản, tạo điều kiện mở rộng hoạt động tín dụng. Tình hình huy Luận văn thạc sĩ KT động vốn của Chi nhánh được phản ánh qua bảng số liệu sau: Bảng 1.1: Nguồn vốn huy động của Vietinbank Phú Yên năm 2014-2017 Đơn vị tính: triệu đồng, % 2014 2015 2016 2017 Tăng giảm tương đối Chỉ tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền trọng trọng trọng trọng 15/14 16/15 17/16 1. Theo thời hạn 2.616 100 34,93 23,19 -3,58 - Không kỳ hạn 345. Theo phân khúc khách hàng 2.956 70,97 33,37 31,27 -4,54 - Doanh nghiệp lớn 469.889 10,09 19,69 -27,22 -15,36 - Doanh nghiệp vừa và nhỏ 110.159 6,89 29,74 45,56 12,85 - Hành chính sự nghiệp 103.1 cho thấy, Vietinbank Phú Yên có sự tăng trưởng trong công tác huy động vốn trong giai đoạn 2014-2017.
Chi nhánh duy trì tốc độ tăng bình quân 8 là 18,18%/năm. Năm 2016 nguồn vốn của Chi nhánh đạt 3.557 tỷ đồng, cao nhất trong giai đoạn này, tăng trưởng 23,19 % so với năm 2015, cao hơn mức tăng của toàn hệ thống Vietinbank (22%) và mức tăng của các NHTM trên địa bàn (21%). Thị phần nguồn vốn huy động của Chi nhánh chiếm 20,33% tổng nguồn vốn huy động trên địa bàn (tăng 0,7% so với năm 2015). Mặc dù năm 2017 giảm nhẹ 3,58% nhưng không ảnh hưởng nhiều đến công tác huy động vốn của Chi nhánh.
- Về cơ cấu nguồn vốn theo thời hạn: tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn năm 2014-2017 có sự biến động lần lượt là 16,16%; 10,24%; 6,32% và 10,30% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn không kỳ hạn năm 2015 giảm 14,45% so với năm 2014; nguồn vốn không kỳ hạn năm 2016 giảm 24,03% so với năm 2015. Nhưng năm 2017 đã tăng mạnh 57,26% so với năm 2016. Nguồn vốn không kỳ hạn chủ yếu là nguồn tiền trên tài khoản thanh toán của các tổ chức, có tính chất tạm thời và không ổn định bằng nguồn vốn có kỳ hạn.
Tuy nhiên nguồn vốn này mang lại lợi nhuận cao hơn cho Chi nhánh nếu duy trì qua năm tài chính. Luận văn thạc sĩ KT - Về cơ cấu nguồn vốn theo phân khúc khách hàng: Tiền tiết kiệm dân cư luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất tổng nguồn vốn (hơn 65%). Cuối năm 2016, tiền gửi cá nhân (đã bao gồm ATM) đạt gần 2.550 tỷ đồng chiếm đến 71,68% tổng nguồn vốn, tiền gửi doanh nghiệp và tổ chức khác chỉ chiếm 28,32% tổng nguồn vốn. Nguồn vốn huy động từ cá nhân khá ổn định với tốc độ tăng trưởng bình quân năm 20,03%.
Trong khi đó nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp và tổ chức khác có sự biến động và không ổn định. Cuối năm 2016, nguồn vốn huy động từ doanh nghiệp lớn có sự sụt giảm so với đầu năm, giảm hơn 153 tỷ đồng, tương ứng giảm 27,22%. Năm 2017 lại tiếp tục giảm hơn 62 tỷ đồng (giảm 15,36% so với đầu năm). Tuy nhiên, Chi nhánh đã khai thác hiệu quả nguồn huy động khác từ KHDN vừa và nhỏ cũng như các đơn vị hành chính sự nghiệp, cụ thể 2016 tăng 215 tỷ đồng so với năm 2015 và 2017 tăng 51 tỷ so với năm 2016.
Nhìn chung trong giai đoạn 2014-2017, năm 2016 là năm mà Vietinbank Phú Yên với sự nỗ lực trong việc thực hiện nhiều giải pháp huy động và cơ cấu nguồn 9 vốn theo hướng tích cực, để tiếp tục duy trì nguồn vốn ổn định và tăng trưởng bền vững qua các năm. Hoạt động tín dụng Đi cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế tỉnh Phú Yên nói riêng trong những năm 2014-2017, tín dụng toàn Ngành trên địa bàn và tín dụng tại Vietinbank Phú Yên cũng có tiến triển khả quan (chủ yếu là hoạt động cho vay).2: Dư nợ cho vay của Vietinbank Phú Yên năm 2014-2017 Đơn vị tính: triệu đồng, % Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Tăng giảm tương đối Chỉ Tiêu Tỷ Tỷ Tỷ Tỷ Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền 15/14 16/15 17/16 trọng trọng trọng trọng Tổng dư nợ 2.824 100 34,81 14,30 -17,49 Luận văn thạc sĩ KT 1. Theo tiền tệ 2. Theo kỳ hạn 2.212 61,47 30,86 25,22 -17,11 - Trung, dài hạn 893.
Theo phân khúc 2.824 100 34,81 14,30 -17,49 khách hàng - Cá nhân 894.677 50,20 16,91 -0,22 -4,85 (Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Vietinbank Phú Yên năm 2014-2017) Mặc dù đến năm 2016, dư nợ tín dụng của Chi nhánh đạt 3.242 tỷ đồng, tăng trưởng 14,3% so với năm 2015, thấp hơn mức tăng của toàn Hệ thống Vietinbank (18%) và mức tăng của các NHTM trên địa bàn (23,5%) nhưng Vietinbank Phú Yên vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ cao và ổn định trong 3 năm qua. Thị phần tín dụng của Chi nhánh tính đến cuối năm 2016 giảm nhẹ so với năm 2015, đạt 19,20% nhưng vẫn đứng thứ 2 về thị phần trên địa bàn Tỉnh Phú Yên, dẫn đầu là Ngân hàng 10 Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với mức 36,48%. Nhưng sau thời gian tăng trưởng liên tục, đến năm 2017 Ngân hàng đã chủ động kiểm tra, rà sót lại hoạt động cấp tín dụng, mạnh dạn trong công tác chấn chỉnh hoạt động cho vay, giảm dư nợ/tất toán những hồ sơ có chất lượng tín dụng thấp, hoặc không còn đạt yêu cầu…do đó, dư nợ cho vay trong năm 2017 giảm mạnh gần 567 tỷ đồng, tương ứng giảm 17,49% so với đầu năm. - Về cơ cấu theo loại tiền: cơ cấu cho vay theo tiền tệ khá ổn định và có sự tăng trưởng qua các năm.
Dư nợ cho vay VND chiếm trên 97% tổng dư nợ và dư nợ cho vay ngoại tệ (chủ yếu là cho vay bằng USD) chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng dư nợ (dưới 3%). Dư nợ cho vay ngoại tệ nhỏ vì đặc điểm khách hàng và địa bàn chỉ có một số doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu lớn, trong khi các doanh nghiệp này quan hệ với nhiều NHTM khác. Hiện tại Chi nhánh có một số khách hàng lớn có nhu cầu và đủ điều kiện vay vốn bằng ngoại tệ như Công ty Cổ phần An Hưng (may mặc), Công ty TNHH Quang Sơn, Công ty TNHH Hòa Lâm Luận văn thạc sĩ KT (sản xuất chế biến hạt điều), Công ty TNHH Công Nghiệp KCP Việt Nam (mía đường).