Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán lựa chọn và tiêu dùng thực phẩm hữu cơ trong bối cảnh vấn đề an toàn thực phẩm đang trở thành tâm điểm lo ngại của xã hội. Theo tác giả trình bày, thị trường thực phẩm Việt Nam thời gian qua đối mặt với tình trạng thực phẩm bẩn, thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, không rõ nguồn gốc xuất xứ; đặc biệt là đợt dịch tả lợn Châu Phi bùng phát trên diện rộng năm 2019 và tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật trên các loại rau quả gây tổn hại nghiêm trọng đến tâm lý và sức khỏe người tiêu dùng. Nhu cầu chuyển dịch sang thực phẩm hữu cơ—sản phẩm nông nghiệp không chứa chất tạo màu, tạo mùi, chất bảo quản nhân tạo hay hormone kích thích tăng trưởng—trở nên cấp thiết.

Tại địa bàn thành phố Huế, thị trường xuất hiện sự tham gia của nhiều đơn vị cung ứng thực phẩm an toàn và hữu cơ như Huế Việt organic, Mai organic, Nông dân Huế, Susu xanh, cùng hệ thống bán lẻ hiện đại như siêu thị Go, Co.opmart, WinMart. Thực trạng này tạo ra sự cạnh tranh gay gắt, đặt Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm vào thách thức làm thế nào để tạo dựng niềm tin và thu hút khách hàng. Câu hỏi nghiên cứu được tác giả đặt ra là: "Hành vi của khách hàng TP Huế đối với việc mua TPHC của công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?".

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng theo văn bản:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về hành vi mua của khách hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ thực phẩm hữu cơ cho Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn liên quan đến hành vi mua thực phẩm hữu cơ.
    • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua của khách hàng thành phố Huế đối với thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm.
  • Đối tượng khảo sát: Những khách hàng đã và đang mua thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm, địa chỉ tại số 101 Phan Đình Phùng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong giai đoạn thực tập từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và mô hình hành vi người tiêu dùng kinh điển, kết hợp đặc thù của ngành nông sản hữu cơ:

  • Lý thuyết hành vi mua của người tiêu dùng (Trần Minh Đạo, 2009) và mô hình quá trình quyết định mua 5 giai đoạn của Philip Kotler (2001): Nhận thức nhu cầu $\rightarrow$ Tìm kiếm thông tin $\rightarrow$ Đánh giá phương án $\rightarrow$ Quyết định mua $\rightarrow$ Hành vi sau khi mua.
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua (Philip Kotler, 2000): Yếu tố văn hóa (nền văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội); Yếu tố xã hội (nhóm tham khảo sơ cấp/thứ cấp/ngưỡng mộ/tẩy chay, gia đình định hướng và gia đình riêng, vai trò và địa vị); Yếu tố cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống, quan niệm); Yếu tố tâm lý (động cơ theo lý thuyết của Sigmund Freud và Tháp nhu cầu 5 tầng của Abraham Maslow; nhận thức chọn lọc - bóp méo - ghi nhớ; kinh nghiệm; niềm tin và quan điểm).
  • Lý thuyết thực phẩm hữu cơ: Tiếp cận định nghĩa của Honkanen và cộng sự (2006) cùng Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2016), phân định thực phẩm hữu cơ nguồn gốc động vật và thực vật, cùng 5 đặc trưng canh tác không dùng hóa chất độc hại, không biến đổi gen, không chất kích thích sinh trưởng, không phụ gia/bảo quản nhân tạo và tôn trọng môi trường sống tự nhiên.
  • Mô hình hành vi nền tảng: Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1967, 1975) và Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) với 6 cấu trúc (Thái độ, Ý định hành vi, Chuẩn mực chủ quan, Chuẩn mực xã hội, Sức mạnh nhận thức, Kiểm soát hành vi cảm nhận).
  • Nghiên cứu thực nghiệm kế thừa: Kế thừa nghiên cứu về rau an toàn tại Cần Thơ của Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh; nghiên cứu ý định mua thực phẩm an toàn của Trương T. Thiên và cộng sự (2010); nghiên cứu thực phẩm hữu cơ tại Đà Nẵng của Lê Thị Thùy Dung (2017); nghiên cứu tại Hà Nội của Lê Thùy Hương (2014).
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Nhận thức về sức khỏe, (2) Uy tín Công ty, (3) Nhận thức giá, (4) Đặc điểm sản phẩm, (5) Sự sẵn có, (6) Chuẩn mực chủ quan. Biến phụ thuộc là Quyết định mua thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm.
Tiêu chí Quy cách thiết kế và phương pháp luận trong đề tài
Nguồn dữ liệu thứ cấp Thu thập từ phòng kế toán và các báo cáo nội bộ hàng năm của công ty: lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy, cơ cấu lao động (2021-2022), báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2020-2022).
Nguồn dữ liệu sơ cấp Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý, 2: Không đồng ý, 3: Bình thường, 4: Đồng ý, 5: Rất đồng ý).
Kỹ thuật chọn mẫu Chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện theo Heckathorn) qua Google Form và phát phiếu trực tiếp tại điểm kinh doanh số 101 Phan Đình Phùng khi khách hàng đến mua sắm/tư vấn.
Quy mô mẫu Tổng cộng 22 biến quan sát. Dựa theo tiêu chuẩn Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu là $22 \times 4 = 88$ mẫu. Tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát, thu về 120 phiếu hợp lệ dùng cho phân tích.
Công cụ xử lý dữ liệu Phần mềm SPSS.
Kỹ thuật phân tích Thống kê mô tả; Đánh giá độ tin cậy Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến tổng $< 0,3$; chọn thang đo có $\alpha \ge 0,7$); Kiểm định One Sample T-Test (so sánh giá trị trung bình với giá trị kiểm định, mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$); Phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO từ 0,5 đến 1, Sig. Bartlett $< 0,05$, trích Principal Components, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, phép xoay Varimax, loại hệ số tải factor loading $< 0,5$); Phân tích tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (phương pháp Enter, kiểm định $R^2$ hiệu chỉnh $> 0,5$, kiểm định ANOVA với $F > 0$ và Sig. $< 0,05$, hệ số Durbin-Watson từ 1 đến 3 để kiểm soát tự tương quan, hệ số VIF $< 10$ để kiểm soát đa cộng tuyến).

Phương trình hồi quy tổng quát của nghiên cứu: $$Y = \beta_0 + \beta_1X_1 + \beta_2X_2 + \dots + \beta_nX_n + e_i$$ Trong đó $Y$ là biến phụ thuộc (Quyết định mua), $\beta_0$ là hệ số chặn, $\beta_i$ là các hệ số hồi quy riêng phần, $X_i$ là các biến độc lập và $e_i$ là sai số ngẫu nhiên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hành vi mua thực phẩm hữu cơ

Chương này tập trung xây dựng cơ sở khoa học cho toàn bộ đề tài:

  • Phân tích chi tiết khái niệm và bản chất của hành vi người tiêu dùng theo Trần Minh Đạo (2009), giải thích hành vi sử dụng các nguồn lực (tiền bạc, thời gian, công sức) để thỏa mãn nhu cầu cá nhân.
  • Trình bày tiến trình 5 bước ra quyết định mua hàng của Philip Kotler (2001), phân tích rõ các nguồn thông tin người tiêu dùng tiếp cận (cá nhân, thương mại, đại chúng, kinh nghiệm) và cơ chế đánh giá các thuộc tính sản phẩm.
  • Khái quát hóa 4 nhóm nhân tố chi phối hành vi người mua: Văn hóa (văn hóa, nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội); Xã hội (nhóm tham khảo gồm nhóm sơ cấp, thứ cấp, ngưỡng mộ, tẩy chay; gia đình định hướng và gia đình riêng; vai trò và địa vị); Cá nhân (tuổi tác, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, lối sống, quan niệm); Tâm lý (động cơ theo Sigmund Freud và Tháp nhu cầu 5 bậc Maslow; nhận thức với các cơ chế chọn lọc, bóp méo và ghi nhớ; kinh nghiệm; niềm tin và quan điểm).
  • Hệ thống hóa lý thuyết về thực phẩm hữu cơ: định nghĩa của Honkanen và cộng sự (2006), tiêu chuẩn của WHO (2016), phân loại thành thực phẩm hữu cơ động vật và thực vật, nêu bật vai trò bảo vệ môi trường sinh thái và giảm thiểu nguy cơ bệnh lý (chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao hơn 40% so với nông sản thông thường).
  • Trình bày mô hình lý thuyết TRA (Fishbein & Ajzen, 1975) và TPB (Ajzen, 1991), tổng kết các nghiên cứu thực nghiệm trong nước làm cơ sở đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố độc lập (Nhận thức về sức khỏe, Uy tín Công ty, Nhận thức giá, Đặc điểm sản phẩm, Sự sẵn có, Chuẩn mực chủ quan) tác động đến Quyết định mua của khách hàng với 22 biến quan sát.

Chương 2: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm

Chương 2 phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động của doanh nghiệp và quy trình phân tích định lượng dữ liệu sơ cấp:

  • Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm, phân tích cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý, thực trạng lao động giai đoạn 2021-2022 (Bảng 1.2) và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 (Bảng 1.1).
  • Trình bày đặc điểm cơ cấu nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu gồm 120 khách hàng (Bảng 1.3), phân tích qua các biểu đồ phân bổ về giới tính (Biểu đồ 2.1), độ tuổi (Biểu đồ 2.2), thu nhập hàng tháng (Biểu đồ 2.3) và nghề nghiệp (Biểu đồ 2.4).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha cho các biến độc lập (Bảng 1.4) và biến phụ thuộc (Bảng 1.5).
  • Tiến hành phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm định KMO và Bartlett's Test cho biến độc lập (Bảng 1.6), bảng ma trận xoay nhân tố EFA biến độc lập (Bảng 1.7), kiểm định KMO và Bartlett's Test cho biến phụ thuộc (Bảng 1.8), bảng phân tích EFA biến phụ thuộc (Bảng 1.9).
  • Kiểm tra mối quan hệ tuyến tính qua Phân tích tương quan Pearson (Bảng 1.10).
  • Thực hiện phân tích hồi quy tuyến tính bội: Bảng đánh giá mức độ phù hợp mô hình $R^2$ hiệu chỉnh và kiểm định Durbin-Watson (Bảng 1.11), Bảng phân tích phương sai ANOVA (Bảng 1.12), Bảng hệ số hồi quy tương quan và chỉ số phóng đại phương sai VIF (Bảng 1.13), biểu đồ phân phối tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa (Hình 2.2).
  • Đo lường mức độ đánh giá thực tế của khách hàng bằng kiểm định trung bình tổng thể One Sample T-Test trên từng khía cạnh: "Nhận thức về sức khỏe" (Bảng 1.14), "Uy tín công ty" (Bảng 1.15), "Đặc điểm sản phẩm" (Bảng 1.16), "Nhận thức về giá" (Bảng 1.17) và biến phụ thuộc "Quyết định mua" (Bảng 1.18).

Chương 3: Một số định hướng giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ TPHC tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm

Trên cơ sở kết quả định lượng, chương 3 đề ra phương hướng can thiệp thực tế:

  • Nêu rõ định hướng hoạt động của Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm trong thời gian tới nhằm gia tăng khả năng thu hút và duy trì khách hàng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp tương ứng với các biến tác động trực tiếp:
    • Giải pháp nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe: Đẩy mạnh tuyên truyền giá trị dinh dưỡng, tính an toàn sinh học và lợi ích phòng chống bệnh tật của sản phẩm hữu cơ nhằm củng cố nhận thức sức khỏe của người tiêu dùng tại TP Huế.
    • Giải pháp nâng cao uy tín công ty: Minh bạch hóa quy trình sản xuất, công khai chứng nhận tiêu chuẩn hữu cơ, nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn và xây dựng hình ảnh thương hiệu Quế Lâm tin cậy.
    • Giải pháp nâng cao những đặc điểm sản phẩm: Đảm bảo độ tươi ngon, cải tiến bao bì, đa dạng hóa chủng loại thực phẩm hữu cơ (cả nhóm động vật và thực vật) nhằm thỏa mãn thị hiếu trực quan và nhu cầu tiêu dùng.
    • Giải pháp nâng cao nhận thức về giá: Thiết lập chính sách giá bán hợp lý, tương xứng với chất lượng thực phẩm, triển khai các chương trình trợ giá hoặc kích cầu linh hoạt để giảm bớt rào cản chi phí đối với khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa và lượng hóa các yếu tố chi phối hành vi mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng tại địa bàn thành phố Huế thông qua trường hợp điển hình của Công ty Quế Lâm:

  • Thiết lập và kiểm định thành công bộ dữ liệu khảo sát gồm 120 mẫu hợp lệ từ 140 phiếu phát ra, đáp ứng tiêu chuẩn mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự ($22 \times 4 = 88$ mẫu).
  • Hoàn thiện quy trình phân tích định lượng trên SPSS qua chuỗi kiểm định: từ Cronbach's Alpha (sàng lọc các biến có tương quan biến tổng $\ge 0,3$), phân tích EFA (đạt chuẩn KMO $\ge 0,5$, Sig. Bartlett $< 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải $> 0,5$), tương quan Pearson, đến hồi quy tuyến tính bội thỏa mãn các kiểm định ANOVA ($F > 0$, Sig. $< 0,05$), kiểm soát tự tương quan qua Durbin-Watson (1 đến 3) và loại trừ đa cộng tuyến ($VIF < 10$).
  • Sử dụng phép kiểm định One Sample T-Test để đánh giá định lượng mức độ đồng thuận của người tiêu dùng đối với từng nhóm nhân tố cốt lõi: Nhận thức về sức khỏe, Uy tín công ty, Đặc điểm sản phẩm, Nhận thức về giá và Quyết định mua.
  • Đóng góp thực tiễn: Đưa ra 4 nhóm giải pháp trực tiếp phục vụ cho công tác quản trị và xúc tiến bán hàng của Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm, bám sát các yếu tố ảnh hưởng được xác lập trong nghiên cứu.
  • Đóng góp học thuật: Vận dụng mô hình TRA và TPB vào thị trường ngách là nông sản hữu cơ tại đô thị loại I miền Trung (thành phố Huế), bổ sung dữ liệu thực nghiệm về hành vi tiêu dùng nông sản sạch tại một doanh nghiệp kinh doanh chuyên biệt thay vì các kênh phân phối đại trà.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên phạm vi và các giới hạn được tác giả thừa nhận trong văn bản:

  • Về phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện), do đó tính đại diện cho toàn bộ tổng thể người tiêu dùng thực phẩm hữu cơ tại thành phố Huế chưa thực sự cao.
  • Về quy mô mẫu: Số lượng mẫu khảo sát phân tích thực tế dừng lại ở 120 khách hàng, dù thỏa mãn yêu cầu tối thiểu của công thức Hair ($22 \times 4 = 88$) nhưng còn ở quy mô khiêm tốn.
  • Về không gian và thời gian: Địa bàn nghiên cứu gói gọn tại trụ sở/điểm bán của công ty (101 Phan Đình Phùng, phường Vĩnh Ninh, TP Huế) trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng (từ ngày 02/10/2023 đến ngày 07/01/2024), chưa thể bao quát được biến động hành vi tiêu dùng qua các chu kỳ thời gian dài hơn hoặc tại các điểm phân phối khác.
  • Về nhận thức thực tế: Tác giả tự đánh giá bản thân là sinh viên thực tập bước đầu tiếp xúc thực tế sản xuất và bộ máy doanh nghiệp nên sự hiểu biết về quy trình công nghệ và vận hành nội bộ vẫn còn những giới hạn nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra với phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất; mở rộng địa bàn khảo sát trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hoặc so sánh hành vi tiêu dùng giữa nhiều chuỗi cung ứng thực phẩm hữu cơ khác nhau trên địa bàn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Nông nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu định lượng khảo sát hành vi người tiêu dùng.
  • Tham khảo về phương pháp luận: Cung cấp quy trình từng bước từ việc kế thừa lý thuyết TRA, TPB, xây dựng thang đo 22 biến quan sát, thiết kế mẫu điều tra, làm sạch dữ liệu đến quy trình chạy kiểm định chuẩn trên phần mềm SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, One Sample T-Test, Pearson, Linear Regression).
  • Doanh nghiệp kinh doanh nông sản hữu cơ và an toàn: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về các khía cạnh khách hàng quan tâm (sức khỏe, uy tín, đặc tính nông sản, giá cả) để xây dựng chính sách sản phẩm và truyền thông tiếp thị tại khu vực miền Trung.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu hành vi tiêu dùng của đối tượng khách hàng nào và tại địa bàn nào?
Nghiên cứu khảo sát trực tiếp những khách hàng đã và đang mua thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm, có trụ sở tại số 101 Phan Đình Phùng, phường Vĩnh Ninh, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu gồm có bao nhiêu nhân tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhân tố độc lập (Nhận thức về sức khỏe, Uy tín Công ty, Nhận thức giá, Đặc điểm sản phẩm, Sự sẵn có, Chuẩn mực chủ quan) tác động lên biến phụ thuộc là Quyết định mua thực phẩm hữu cơ, với tổng cộng 22 biến quan sát.

3. Tác giả áp dụng công thức nào để xác định cỡ mẫu khảo sát và số mẫu thu về là bao nhiêu?
Dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) cùng Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), số mẫu tối thiểu cần đạt tỷ lệ 4 hoặc 5 mẫu trên một biến quan sát ($22 \times 4 = 88$ mẫu, cỡ mẫu không dưới 100). Tác giả đã phát ra 140 phiếu khảo sát và thu về 120 mẫu hợp lệ để nhập liệu và phân tích trên SPSS.

4. Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh của công ty được thu thập trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo nội bộ và phòng kế toán của Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2020-2022 và cơ cấu lao động giai đoạn 2021-2022.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?
Chương 3 của khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm đẩy mạnh tiêu thụ thực phẩm hữu cơ tại Công ty Quế Lâm, gồm: Giải pháp nâng cao nhận thức về sức khỏe; Giải pháp nâng cao uy tín công ty; Giải pháp nâng cao những đặc điểm sản phẩm; và Giải pháp nâng cao nhận thức về giá.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Hiền là công trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh thuộc ngành Quản trị Kinh doanh, giải quyết câu hỏi thực tiễn về hành vi mua thực phẩm hữu cơ tại Công ty TNHH MTV Nông sản hữu cơ Quế Lâm. Tác giả đã hệ thống hóa chặt chẽ các lý thuyết hành vi người tiêu dùng (TRA, TPB, Maslow, Philip Kotler) và vận dụng chuẩn mực các kỹ thuật phân tích thống kê trên SPSS với mẫu điều tra $N = 120$. Các phát hiện từ nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực, làm tiền đề hình thành 4 nhóm giải pháp quản trị marketing và xúc tiến bán hàng cho doanh nghiệp nông sản hữu cơ tại thành phố Huế.