Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, hạ tầng viễn thông và Internet không dây đóng vai trò cốt lõi trong mọi hoạt động kinh tế - xã hội, từ giáo dục, y tế, thương mại điện tử đến điều hành đô thị thông minh. Sự chuyển dịch qua các thế hệ mạng không dây từ 2G, 3G, 4G sang 5G đánh dấu bước chuyển quan trọng với các đặc tính kỹ thuật vượt trội: tốc độ truyền tải lý thuyết đạt tới 10 Gbps (gấp khoảng 10 lần so với 4G), độ trễ giảm xuống xấp xỉ 1 mili giây và khả năng hỗ trợ kết nối đồng thời lên tới hàng triệu thiết bị trên mỗi kilomet vuông. Theo Hiệp hội Thông tin Di động Toàn cầu (GSMA), công nghệ 5G là động lực chủ lực thúc đẩy kinh tế số và các ứng dụng nâng cao như Internet vạn vật (IoT), xe tự hành, thực tế ảo (VR) và phẫu thuật từ xa.

Tuy nhiên, tại Việt Nam, quá trình thương mại hóa và mở rộng dịch vụ 5G vẫn đối mặt với rào cản về tỷ lệ phổ cập. Số liệu từ Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và Truyền thông cho thấy tính đến cuối năm 2024, cả nước có khoảng 25 triệu người dùng mạng 5G, tương đương khoảng 25% dân số và mới đạt khoảng 1 triệu hộ gia đình (trích dẫn theo VnEconomy, 2025). Tại tỉnh Nghệ An – một địa bàn có diện tích rộng, địa hình phân hóa phức tạp và nhiều vùng nông thôn, miền núi – việc triển khai hạ tầng gặp nhiều trở ngại; mức độ sẵn sàng của khách hàng trong việc chuyển đổi thiết bị đầu cuối và SIM 5G còn hạn chế. Mặc dù Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An đã chú trọng đầu tư nguồn lực và mạng lưới, tỷ lệ thuê bao chuyển đổi sử dụng dịch vụ 5G vẫn thấp, ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thu hồi vốn và kế hoạch mở rộng thị phần. Trước thực tiễn đó, nghiên cứu về hành vi khách hàng sử dụng dịch vụ 5G Vinaphone tại địa phương là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G Vinaphone của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng mạng viễn thông của khách hàng.
    • Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng mạng 5G Vinaphone của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G của khách hàng tại tỉnh Nghệ An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ 5G của mạng Vinaphone tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/01/2025 đến ngày 11/05/2025; các dữ liệu thứ cấp được thu thập và đối sánh trong giai đoạn 2022 – 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp các lý thuyết nền tảng về hành vi người tiêu dùng và sự chấp nhận công nghệ:

  • Lý thuyết hành vi người tiêu dùng và quá trình ra quyết định mua: Dựa trên mô hình "Hộp đen ý thức" của Philip Kotler (2002) và tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định (Kotler, 2003): (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin, (3) Đánh giá các phương án, (4) Quyết định mua, (5) Đánh giá sau khi mua. Hành vi của khách hàng chịu sự tác động đồng thời từ các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý (động cơ theo Freud và Maslow, nhận thức, niềm tin, thái độ).
  • Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989): Khung lý thuyết phân tích hai tiền đề cốt lõi là Nhận thức hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEOU) tác động đến thái độ và ý định hành vi.
  • Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB - Theory of Planned Behavior) của Ajzen (1991): Mở rộng từ Thuyết Hành động Hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1980), giải thích ý định hành vi thông qua ba thành tố: Thái độ đối với hành vi, Chuẩn chủ quan (áp lực xã hội) và Kiểm soát hành vi cảm nhận.
  • Thuyết Khuếch tán Đổi mới (DOI) của Rogers (2003) và các mô hình nghiên cứu thực nghiệm trong ngành viễn thông của Nguyễn Thị Tuyết Nga và cộng sự (2022), Hà Nam Khánh (2022), Nguyễn Huy Tưởng (2023), Kim & Park (2021), Al-Maroof và cộng sự (2021).

Từ việc tổng hợp các yếu tố xuất hiện với tần suất cao trong các công trình đi trước, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 6 giả thuyết nghiên cứu:

Ký hiệu giả thuyết Biến độc lập Nội dung giả thuyết
H1 Nhận thức dễ sử dụng Tác động tích cực và trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G
H2 Nhận thức hữu ích Tác động tích cực và trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G
H3 Ảnh hưởng nhóm tham khảo Tác động tích cực và trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G
H4 Giá cả cảm nhận Tác động tích cực và trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G
H5 Nhân lực phục vụ (Năng lực phục vụ) Tác động tích cực và trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G
H6 Sự tín nhiệm thương hiệu Tác động tích cực và trực tiếp đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

Nghiên cứu kết hợp hai nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình lao động, số lượng thuê bao, số trạm phát sóng (BTS 3G, 4G, 5G) giai đoạn 2022 – 2024 thu thập từ Phòng Nhân sự, Phòng Hành chính - Tổng hợp của VNPT Nghệ An và các cổng thông tin chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn với thang đo Likert, thực hiện trực tiếp và trực tuyến đối với các cá nhân đang sử dụng mạng 5G Vinaphone tại Nghệ An.
  • Phương pháp xác định cỡ mẫu: Áp dụng quy tắc của Tabachnick & Fidell (2001) với yêu cầu mẫu tối thiểu $n > 50 + 8m$ ($m$ là số biến độc lập, $50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát) và quy tắc của Hair và cộng sự (2019), Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018) với cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($N = 5 \times m$). Với bảng hỏi gồm 24 biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là $5 \times 24 = 120$ quan sát. Tác giả phát ra 150 phiếu điều tra, loại bỏ 30 phiếu không hợp lệ, thu về 120 phiếu đạt tiêu chuẩn đưa vào xử lý dữ liệu ($n = 120$). Phương pháp tiếp cận mẫu là chọn mẫu thuận tiện.
  • Quy trình phân tích dữ liệu trên SPSS:
    1. Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng của đối tượng khảo sát.
    2. Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0.6$ và hệ số tương quan biến - tổng Corrected Item-Total Correlation $\ge 0.3$).
    3. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện $KMO \ge 0.5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig. \le 0.05$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0.5$, tổng phương sai trích (Cumulative %) $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$, sử dụng phương pháp trích Principal Component Analysis và phép xoay vuông góc Varimax.
    4. Phân tích tương quan tuyến tính Pearson ($r$) để kiểm tra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập.
    5. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến: Mô hình tổng quát $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + \beta_6 X_6 + e_i$. Kiểm tra độ phù hợp qua $R^2$, ANOVA ($F$-test) và hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF).
    6. Kiểm định giá trị trung bình qua One-Sample T-Test, Independent Samples T-Test và kiểm định One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố ảnh hưởng ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ của khách hàng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và quản trị hành vi khách hàng, làm rõ định nghĩa khách hàng theo Kotler & Keller (2016) và triết lý kinh doanh của Peter Drucker (1954): "Mục tiêu của một doanh nghiệp là tạo ra và giữ chân khách hàng". Tác giả phân tích tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng, làm rõ ảnh hưởng của 4 nhóm nhân tố: văn hóa (văn hóa quốc gia, văn hóa cộng đồng, truyền miệng Word-of-Mouth kết hợp Buzz Marketing, mạng xã hội, tầng lớp xã hội, vai trò gia đình); yếu tố cá nhân (tuổi tác, chu kỳ sống, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, phong cách sống, tính cách); và các yếu tố tâm lý (động cơ vô thức của Freud, thang bậc nhu cầu Maslow, quá trình nhận thức gồm chú ý, giải mã, ghi nhớ có chọn lọc, niềm tin và thái độ).

Về dịch vụ viễn thông 5G, chương này trình bày các khái niệm kỹ thuật theo Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), nêu bật các chỉ số hiệu năng: tốc độ lý thuyết 10 Gbps, độ trễ dưới 1 mili giây, kỹ thuật chia cắt mạng ảo (network slicing), điện toán biên (edge computing), dải tần số cao mmWave (30 - 300 GHz) và công nghệ đa ăng-ten MIMO (Multiple Input Multiple Output). Các ứng dụng thực tiễn được phân tích gồm thành phố thông minh, y tế từ xa, phương tiện tự hành, nhà máy thông minh và giải trí AR/VR. Đồng thời, tác giả tổng thuật các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Tuyết Nga và cộng sự, 2022; Hà Nam Khánh, 2022; Nguyễn Huy Tưởng, 2023) và nước ngoài (Kim & Park, 2021; Al-Maroof và cộng sự, 2021; Kim H. & Park Y., 2021), làm căn cứ đề xuất mô hình 6 nhân tố thích hợp cho thị trường 5G tại tỉnh Nghệ An.

Chương 2: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G của Vinaphone tỉnh Nghệ An - Trung tâm Kinh doanh VNPT - Nghệ An

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn về hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An trong giai đoạn 2022 – 2024:

  • Trình bày quá trình hình thành, cơ cấu bộ máy tổ chức, biến động lao động qua các năm 2022 – 2024, và kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông tại đơn vị.
  • Đánh giá hiện trạng hạ tầng mạng lưới: số lượng trạm thu phát sóng di động BTS 3G, 4G và tiến độ lắp đặt trạm 5G trên địa bàn toàn tỉnh trong hai mốc thời gian 2022 và 2024. Phân tích doanh thu phát sinh từ dịch vụ 5G của VNPT Nghệ An và thị phần thuê bao di động 5G tương quan với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
  • Phân tích thống kê thực nghiệm trên mẫu khảo sát 120 khách hàng:
    • Thống kê mô tả đặc điểm mẫu theo nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, thu nhập, nghề nghiệp) và thói quen tiêu dùng dữ liệu 5G.
    • Kết quả kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach's Alpha của các thang đo thành phần đều đạt yêu cầu về độ tin cậy nội tại, các biến quan sát đều có hệ số tương quan biến - tổng đạt chuẩn.
    • Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA): Các biến quan sát gom thành các nhóm nhân tố rõ rệt với hệ số KMO hợp lệ, tổng phương sai trích đạt trên 50%, Eigenvalue lớn hơn 1 và tải lượng nhân tố đều đạt giá trị cho phép.
    • Phân tích hồi quy và kiểm định mô hình: Kiểm định mối tương quan Pearson khẳng định các biến độc lập có tương quan với biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến chỉ ra độ tương thích của mô hình thông qua kiểm định ANOVA, không vi phạm giả định đa cộng tuyến (hệ số VIF ở mức an toàn).
    • Kết quả kiểm định One-Sample T-Test đối với các biến: Phân tích mức độ đồng thuận của người tiêu dùng đối với từng nhóm nhân tố cụ thể (Ảnh hưởng nhóm tham khảo, Giá cả cảm nhận, Nhân lực phục vụ, Nhận thức dễ sử dụng, Nhận thức hữu ích, Sự tín nhiệm thương hiệu và Ý định tiếp tục sử dụng).

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G của Vinaphone tỉnh Nghệ An – Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An

Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, Chương 3 vạch ra định hướng phát triển mạng 5G của Vinaphone tại địa bàn Nghệ An, đồng thời xây dựng các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố tác động trong mô hình:

  • Phát huy vai trò của nhóm tham khảo: Ứng dụng truyền thông lan tỏa, khai thác mạng xã hội, các chương trình giới thiệu bạn bè, người thân trải nghiệm dịch vụ.
  • Tăng cường nhận thức hữu ích: Truyền thông tập trung vào giá trị thực tế của tốc độ cao và độ trễ thấp phục vụ công việc chuyên môn, đào tạo trực tuyến, giải trí chất lượng cao và sử dụng ứng dụng số.
  • Tăng cường giá cả cảm nhận: Thiết kế các gói cước linh hoạt, chương trình ưu đãi dữ liệu, chính sách giá bù trừ hợp lý để khách hàng nhận thấy chi phí tương xứng với chất lượng.
  • Nâng cao chất lượng nhân lực phục vụ: Đào tạo chuyên sâu kỹ năng nghiệp vụ viễn thông, nâng cao thái độ tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật xử lý sự cố kết nối 5G kịp thời cho khách hàng.
  • Củng cố sự tín nhiệm thương hiệu: Giữ vững cam kết bảo mật thông tin cá nhân, đảm bảo tính ổn định của đường truyền và nâng cao hình ảnh uy tín của VNPT.
  • Nâng cao nhận thức dễ sử dụng: Đơn giản hóa quy trình đăng ký gói cước, hỗ trợ cấu hình chuyển đổi mạng tự động trên thiết bị đầu cuối cho người tiêu dùng.

Phần cuối của công trình đưa ra các kiến nghị đối với Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) về việc phân bổ nguồn vốn đầu tư hạ tầng trạm phát sóng, và kiến nghị đối với Ủy ban nhân dân/các cơ quan ban ngành Tỉnh Nghệ An về việc hỗ trợ hành lang pháp lý, quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động phục vụ chuyển đổi số địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Qua các bước xử lý thống kê trên phần mềm SPSS từ nguồn dữ liệu 120 khách hàng, khóa luận đã rút ra các kết quả định lượng cụ thể:

  1. Xác định 6 nhóm nhân tố có ảnh hưởng cùng chiều (dương) đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ mạng 5G Vinaphone của khách hàng tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An:
    • Ảnh hưởng nhóm tham khảo
    • Nhận thức hữu ích
    • Giá cả cảm nhận
    • Nhân lực phục vụ
    • Sự tín nhiệm thương hiệu
    • Nhận thức dễ sử dụng
  2. Kết quả kiểm định mô hình hồi quy (thông qua bảng phân tích ANOVA, hệ số xác định mô hình và kiểm định đa cộng tuyến) cho thấy mô hình đạt độ tương thích thống kê cao, không có hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng giữa các biến độc lập.
  3. Kiểm định One-Sample T-Test xác nhận mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với các khía cạnh dịch vụ 5G của Vinaphone Nghệ An (bao gồm nhân lực phục vụ, nhận thức giá trị cước phí, tầm ảnh hưởng từ người xung quanh và ý định duy trì sử dụng mạng) đều đạt mức có ý nghĩa thống kê ($Sig. \le 0.05$).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và lý luận: Khóa luận đã hệ thống hóa và chứng minh tính ứng dụng của các lý thuyết tiếp nhận công nghệ (TAM, TPB, TRA) trong việc giải thích hành vi khách hàng đối với dịch vụ viễn thông băng rộng thế hệ mới (5G) tại một thị trường cấp tỉnh ở Việt Nam. Khung thang đo 24 biến quan sát được kiểm định độ tin cậy là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu hành vi tiêu dùng công nghệ cao.
  • Về mặt thực tiễn quản trị: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu định lượng phản ánh nhận định của khách hàng tại Nghệ An về chất lượng và giá cả dịch vụ 5G Vinaphone. Hệ thống giải pháp đề xuất trực diện theo từng hệ số tác động là căn cứ thực tế giúp Ban lãnh đạo Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An xây dựng kế hoạch kinh doanh, tối ưu hóa chính sách giá và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Mặc dù đạt được các mục tiêu đặt ra, khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu được tác giả nêu rõ:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện do hạn chế về thời gian và kinh phí, do đó tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An chưa ở mức tuyệt đối.
  • Quy mô mẫu: Cỡ mẫu dừng lại ở 120 quan sát hợp lệ (sau khi loại bỏ 30 bảng hỏi không đạt chuẩn trên tổng số 150 phiếu phát ra). Cỡ mẫu này đáp ứng đủ yêu cầu phân tích EFA và hồi quy cơ bản, nhưng chưa đủ lớn để tiến hành phân tích sâu theo các phân khúc khách hàng chuyên biệt hoặc cấu trúc mô hình SEM phức tạp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài mới chỉ khảo sát khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ 5G Vinaphone tại Trung tâm Kinh doanh VNPT – Nghệ An trong khoảng thời gian từ tháng 01/2025 đến tháng 05/2025; chưa mở rộng so sánh chéo với khách hàng của các nhà mạng đối thủ hoặc nhóm khách hàng doanh nghiệp (B2B).

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô điều tra với phương pháp lấy mẫu xác suất ngẫu nhiên; gia tăng số lượng quan sát; bổ sung các biến kiểm soát (như thu nhập, độ tuổi, loại thiết bị hỗ trợ 5G) và mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh thành lân cận hoặc so sánh giữa các nhà mạng viễn thông tại Việt Nam.


Giá trị tham khảo

Báo cáo nghiên cứu của khóa luận mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Viễn thông: Có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo thực tiễn về quy trình thực hiện một nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh: từ xây dựng bảng hỏi, thiết kế thang đo 5 mức độ, xác định cỡ mẫu theo Hair và Tabachnick, đến quy trình phân tích Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy và các kiểm định T-Test trên SPSS.
  • Các nhà nghiên cứu về hành vi chấp nhận công nghệ: Cung cấp minh chứng thực nghiệm về việc phối hợp các mô hình TAM, TPB và lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong bối cảnh sản phẩm công nghệ mới triển khai tại thị trường địa phương.
  • Cán bộ quản trị và nhân viên kinh doanh ngành viễn thông: Tài liệu cung cấp số liệu thực tế về thực trạng hạ tầng BTS, tình hình phát triển thuê bao và doanh thu dịch vụ 5G tại thị trường Nghệ An giai đoạn 2022 – 2024, từ đó hỗ trợ xây dựng chính sách khách hàng và định giá gói cước viễn thông.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và được xác định dựa trên cơ sở khoa học nào?
Tác giả phát ra 150 bảng câu hỏi, sau đó sàng lọc và loại bỏ 30 bảng hỏi không hợp lệ, giữ lại 120 phiếu khảo sát hợp lệ để phân tích. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên hai cơ sở: công thức của Tabachnick & Fidell (2001) cho phân tích hồi quy ($n > 50 + 8m = 90$ với $m = 5$ biến độc lập) và quy tắc của Hair và cộng sự (2019), Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2018) cho phân tích EFA (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $5 \times 24 = 120$).

2. Mô hình nghiên cứu gồm những biến số nào và những biến nào thực sự tác động đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G?
Mô hình đề xuất gồm 6 biến độc lập: (1) Nhận thức dễ sử dụng, (2) Nhận thức hữu ích, (3) Ảnh hưởng nhóm tham khảo, (4) Giá cả cảm nhận, (5) Nhân lực phục vụ, (6) Sự tín nhiệm thương hiệu; và 1 biến phụ thuộc là Ý định tiếp tục sử dụng. Kết quả phân tích thống kê chỉ ra toàn bộ 6 nhân tố này đều có tác động tích cực (cùng chiều) đến ý định tiếp tục sử dụng dịch vụ 5G Vinaphone của khách hàng.

3. Khung lý thuyết và các nghiên cứu đi trước được tác giả kế thừa gồm những tài liệu nào?
Tác giả sử dụng Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM của Davis, 1989), Thuyết Hành vi có Kế hoạch (TPB của Ajzen, 1991), Thuyết Hành động Hợp lý (TRA của Ajzen & Fishbein, 1980), Thuyết Khuếch tán Đổi mới (DOI của Rogers, 2003) và mô hình hành vi mua 5 giai đoạn của Philip Kotler. Đồng thời, đề tài kế thừa các nghiên cứu thực nghiệm của Nguyễn Thị Tuyết Nga và cộng sự (2022), Hà Nam Khánh (2022), Nguyễn Huy Tưởng (2023) ở trong nước và Kim & Park (2021), Al-Maroof và cộng sự (2021) ở nước ngoài.

4. Dữ liệu thực tiễn về mức độ phổ biến mạng 5G tại Việt Nam được tác giả trích dẫn như thế nào?
Theo số liệu từ Cục Viễn thông – Bộ Thông tin và Truyền thông được tác giả trích dẫn từ VnEconomy (2025), tính đến cuối năm 2024, cả nước có khoảng 25 triệu người dùng mạng 5G, chiếm tỷ lệ khoảng 25% dân số nhưng chỉ tương đương khoảng 1 triệu hộ gia đình, cho thấy mức độ phổ cập dịch vụ vẫn còn hạn chế so với tiềm năng.

5. Những phương pháp phân tích thống kê nào đã được áp dụng trong khóa luận?
Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component, xoay Varimax), phân tích hệ số tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (kèm kiểm định ANOVA và VIF), cùng các kiểm định trung bình One-Sample T-Test, Independent Sample T-Test và One-Way ANOVA.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Trang đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc kết hợp cơ sở lý thuyết tiếp nhận công nghệ với phân tích định lượng thực nghiệm trên 120 khách hàng sử dụng mạng 5G Vinaphone tại Nghệ An. Kết quả nghiên cứu chứng minh tác động đồng thuận cùng chiều của 6 nhân tố: Nhóm tham khảo, Nhận thức hữu ích, Giá cả cảm nhận, Nhân lực phục vụ, Sự tín nhiệm thương hiệu và Nhận thức dễ sử dụng đến ý định duy trì dịch vụ. Các hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản trị kinh doanh của VNPT Nghệ An, mang lại giá trị ứng dụng rõ ràng cho chiến lược phát triển thị phần viễn thông số tại địa phương.