phần mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, thì nội dung của luận văn bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan về phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp và mô hình nghiên cứu Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Phân tích những nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của ngƣời sử dụng phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp Chƣơng 4: Kiến nghị 6. Tổng quan tài liệu Nghiên cứu của Nguyễn Mạnh Toàn, Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2012) “Tiêu chí đánh giá chất lƣợng PMKT” – tạp chí Khoa học và Công nghệ, đã đƣa ra một số tiêu chí khi đánh giá chất lƣợng phần mềm kế toán Việt Nam: tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Việt Nam, đảm bảo sự chính xác của số liệu kế toán, tính mở, mức độ tự động hóa, tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu, dễ sử dụng và linh hoạt, tính liên kết, liên hoàn và tƣơng thích với các phần mềm khác. Luận văn thạc sĩ của Đặng Thị Kim Xuân (2011) “Hệ thống tiêu chí đánh giá chất lƣợng các phần mềm kế toán Việt Nam”. Luận văn đã cung cấp những lý luận khoa học về hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng phần mềm kế toán Việt Nam và xây dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng phần mềm kế toán Việt Nam áp dụng trong thực tế gồm các tiêu chí sau: tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Việt Nam, đảm bảo tính khoa học trong quản lý đối tƣợng kế toán, tính chính xác, tính mở, mức độ tự động hóa cao, dễ sử dụng, tính bảo mật, kiểm soát thông tin, an toàn dữ liệu, tƣơng thích với các phần mềm khác.
Đồng thời cung cung cấp một số kiến thức cơ bản về Luan van 4 phần mềm kế toán và quản lý toàn diện hệ thống đối với ngƣời làm kế toán, các nhà quản lý doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ của Lê Văn Bình (2011) “ Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft accounting của công ty TNHH phần mềm Việt”. Luận văn đã xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft accounting thông qua 6 nhân tố: (1) Chức năng; (2) Tin cậy; (3) Khả dụng; (4) Hiệu quả; (5) Bảo trì, bảo hành; và (6) Khả chuyển. Tác giả đã tiến hành khảo sát với cỡ mẫu là 260 doanh nghiệp có sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accounting của công ty TNHH phần mềm Việt.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 nhân tố trong 6 nhân tố ban đầu xây dựng có tác động có ý nghĩa thống kê tới sự hài lòng của doanh nghiệp khi sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accounting: Khả chuyển, Chức năng, Hiệu quả, Tin cậy. Nghiên cứu của Morteza Ramazani, Farnaz Vali Moghaddam Zanjani, 2012 tại Journal of Emerging Trends in Computing and Information Sciences “Accounting Software Expectation Gap Based on Features of Accounting Information Systems (AISS)”. Nghiên cứu này điều tra khoảng cách tồn tại giữa tình hình thực tế và tình hình dự kiến của phần mềm kế toán sử dụng bởi các công ty hoạt động trong Zanjan, Iran dựa trên tính năng của AISS. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp thực nghiệm, thu thập dữ liệu thông qua khảo sát.
Các nhà nghiên cứu đã sử dụng sáu biến: tính năng chung, tính tƣơng thích, tính linh hoạt, khả năng kiểm soát, đào tạo và khả năng báo cáo. Và sử dụng Willcoxon test để kiểm tra khoảng cách tồn tại. Kết quả nghiên cứu kiểm định cho thấy sự tồn tại của khoảng cách đáng kể trong tất cả sáu biến. Nghiên cứu của Kaye Morris, Demand Media, 2009 “Factors to Consider when Choosing Accounting Software”.
Nghiên cứu này đã đƣa ra tiêu chí để đánh giá và chọn lựa phần mềm kế toán: tính bảo mật thông tin Luan van 5 cao; dễ sử dụng; thông tin chính xác, có tính liên kết; tƣơng thích với nhiều phần mềm máy tính khác nhau. Trên đây là nhƣng yêu cầu cơ bản đối với phần mềm kế toán cơ bản. Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra tiêu chí quan trong nhất để chọn phần mềm kế toán đó chính là bản chất tổ chức và nội dung sử dụng phần mềm kế toán của tổ chức đó. Luan van 6 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.
TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1. Phần mềm kế toán a. Khái niệm Phần mềm kế toán Khi công nghệ thông tin phát triển, các phần mềm máy tính dƣợc các chuyên gia phần mềm thiết kế để ứng dụng vào mọi lĩnh vực. Tong đó, lĩnh vực kế toán là một trong các lĩnh vực thông thƣờng đƣợc ƣu tiên để tin học hoá nhiều nhất.Từ đó xuất hiện thuật ngữ phần mềm kế toán.
Phần mềm kế toán là bộ chƣơng trình dùng để tự động xử lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lý thông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị. Phần mềm kế toán hoạt động nhƣ là một hệ thống thông tin kế toán. Nó có thể đƣợc phát triển trong nhà của công ty hay tổ chức sử dụng nó, có thể đƣợc mua từ một bên thứ ba, hoặc có thể là một sự kết hợp của một gói phần mềm của bên thứ ba ứng dụng với sự sửa đổi địa phƣơng. Có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau về độ phức tạp và chi phí của nó.
Trong đó: - Phần mềm kế toán đơn thuần là một công cụ ghi chép, lƣu trữ, tính toán, tổng hợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc. - Quá trình xử lý phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ hiện hành. - Độ chính xác của đầu ra báo cáo phụ thuộc vào yếu tố con ngƣời nhƣ kế toán thủ công. Vai trò của phần mềm kế toán Vai trò của phần mềm kế toán đồng hành cùng với vai trò của kế toán, nghĩa là cũng thực hiện vai trò là công cụ quản lý, giám sát và cung cấp thông tin, vai trò theo dõi và đo lƣờng kết quả hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị.
Tuy nhiên do có sự kết hợp giữa hai lĩnh vực: cộng nghệ thông tin và lĩnh vực kế toán do đó vai trò của phần mếm kế toán còn đƣợc thể hiện thêm qua các khía cạnh sau: Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán bằng thủ công: việc cơ giới hóa công tác kế toán bằng phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ hay một phần công việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của ngƣời làm kế toán. Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng tài chính của tổ chức đƣợc rõ ràng hơn, nhanh hơn và chính xác hơn. Căn cứ vào thông tin do phần mềm kế toán cung cấp, các nhà quản lý đề ra các. Vai trò số hoá thông tin: phần mềm kế toán tham gia vào việc cung cấp thông tin đƣợc số hoá để hình thành nên một xã hội số hoá thông tin điện tử, thông tin của kế toán đƣợc lƣu trữ dƣới dạng các tập tin của máy tính cho nên dễ dàng số hoá để trao đổi thông tin thông qua các báo cáo trên mạng nội bộ hay trên internet.
Nhƣ vậy thay vì đọc gửi các thông tin kế toán bằng giấy tờ qua đƣờng bƣu điện, fax… ngƣời sử dụng thông tin kế toán có thể có đƣợc thông tin từ máy vi tính của họ thông qua công cụ trao tin điện tử nhƣ email, internet và các vật mang tin khác. Đây cũng là công cụ nền tảng của một xã hội thông tin điện tử mà nhân loại sẽ sử dụng trao đổi với nhau trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai nhằm giảm thiểu trao đổi bằng giấy tờ. Phân loại phần mềm kế toán Có nhiều cách phân loại phần mềm kế toán: Phân loại theo nghiệp vụ phát sinh: - Phần mềm kế toán bán lẻ Phần mềm kế toán bán lẻ ( còn gọi là hệ thống POS - Point Of Sales Luan van 8 hoặc hệ thống kế toán giao dịch trực tiếp với khách hàng - Front Office Accounting) là các phần mềm hỗ trợ cho công tác lập hóa đơn, biên lai kiêm phiếu xuất bán và giao hàng cho khách hàng. Tùy từng lĩnh vực và phần mềm cụ thể mà phần mềm này có tính năng đơn giản và các báo cáo do phần mềm cung cấp chỉ là các báo cáo tổng hợp tình hình bán hàng và báo cáo tồn kho.
Loại phần mềm này chủ yếu phục vụ cho các doanh nghiệp có siêu thị, nhà hàng hoặc kinh doanh trực tuyến trên Internet. Kết quả đầu ra của phần mềm này sẽ là đầu vào cho phần mềm kế toán tài chính quản trị. - Phần mềm kế toán tài chính quản trị Phần mềm kế toán tài chính quản trị ( hay phần mềm kế toán phía sau văn phòng - Back Office Accounting ) dùng để nhập các chứng từ kế toán, lƣu trữ, tìm kiếm, xử lý và kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và báo cáo phân tích thống kê tài chính. Phân loại theo hình thức sản phẩm: - Phần mềm đóng gói Phần mềm đóng gói là các phần mềm đƣợc nhà cung cấp thiết kế sẵn, đóng gói thành các hộp sản phẩm với đầy đủ tài liệu hƣớng dẫn cài đặt, sử dụng và bộ đĩa cài phần mềm.
Loại phần mềm kế toan này thƣờng đƣợc bán rộng rãi và phổ biến trên thị trƣờng. Với ưu điểm: Giá thành rẻ : Do đƣợc bán và sử dụng rộng rãi cho nhiều khách hàng nên chi phí phát triển đƣợc chia đều cho số lƣợng ngƣời dùng. Tính ổn định của phần mềm cao. Nâng cấp, cập nhật nhanh chóng : Do nhà cung cấp phần mềm đóng gói chỉ quán lý một bộ phận mã nguồn duy nhất nên việc cập nhật sửa lỗi hoặc cập nhật, nâng cấp khi có sự thay đổi của chế độ kế toán sẽ rất nhanh chóng và đồng loạt cho các khách hàng đang sử dụng tại một thời điểm.
Luan van 9 Chi phí triển khai rẻ : Phần mềm đóng gói bao giờ cũng có đầy đủ tài liệu hƣớng dẫn, tài liệu giảng dạy và rất nhiều các tài liệu khác kèm theo giúp ngƣời dùng có thể tự cài đặt và đƣa vào sử dụng mà không cần phải qua đào tạo từ phía nhà cung cấp, nên sẽ giảm thiểu đƣợc chi phí triển khai cho ngƣời sử dụng. Thời gian triển khai ngắn và dễ dàng.