Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại các đô thị lớn ở Việt Nam đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quy hoạch và quản lý quỹ đất xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là đất giao thông đô thị (GTĐT). Đất đai là tài nguyên quốc gia có hạn về mặt không gian nhưng nhu cầu sử dụng của xã hội lại không ngừng gia tăng theo sự phát triển kinh tế và dân số. Việc sử dụng đất giao thông đô thị tiết kiệm, khoa học và hiệu quả là điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự vận hành thông suốt của hệ thống giao thông và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững.

Quận Hoàng Mai nằm ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội, có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.032 ha với 14 phường trực thuộc. Với quy mô dân số năm 2019 đạt khoảng 490.000 đến hơn 510.000 người và tốc độ gia tăng dân số cơ học rất cao, quận phải đối mặt với áp lực nặng nề về ùn tắc giao thông, quá tải hạ tầng kỹ thuật và thiếu hụt quỹ đất giao thông tĩnh lẫn giao thông động. Việc phân tích biến động sử dụng đất giao thông trên địa bàn quận là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả quản lý, làm căn cứ cho việc lập kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng (GPMB) và thực hiện các dự án đầu tư giao thông.

Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích và làm rõ hiện trạng biến động đất GTĐT trên địa bàn quận Hoàng Mai giai đoạn 2017–2019, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng sử dụng đất GTĐT phù hợp, hiệu quả cho địa phương trong tương lai.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đất giao thông đô thị và biến động sử dụng đất giao thông đô thị.
  2. Thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu thống kê tại địa bàn khảo sát để phân tích thực trạng biến động diện tích và tỷ lệ sử dụng đất GTĐT tại 14 phường của quận Hoàng Mai trong giai đoạn 2017–2019.
  3. Phân tích các yếu tố tác động đến biến động đất giao thông đô thị, đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp quản lý, quy hoạch sử dụng đất GTĐT cho quận Hoàng Mai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những biến động trong sử dụng đất giao thông đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính gồm 14 phường trực thuộc quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (Hoàng Liệt, Tân Mai, Tương Mai, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ, Mai Động, Vĩnh Hưng, Định Công, Đại Kim, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và phân tích biến động được thu thập trong giai đoạn 2017–2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các quan điểm lý luận về sử dụng đất và biến động sử dụng đất:

  • Theo FAO (1999) và Đào Châu Thu, Nguyễn Khang (1998), sử dụng đất là hoạt động tác động của con người nhằm điều hòa mối quan hệ giữa con người và tài nguyên đất đai, phục vụ các mục đích trực tiếp, gián tiếp hoặc các chức năng chuyên dụng đặc biệt như hạ tầng, dân cư.
  • Khái niệm biến động sử dụng đất được tiếp cận theo lý thuyết của Turner et al. (1995), Lambin et al. (1999), Aylward (2000) và Muller (2004), xác định biến động đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên và công năng của bề mặt đất dưới tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội, thể chế, chính sách và kỹ thuật.
  • Đất giao thông đô thị được phân chia thành hai nhóm chức năng chính:
    • Giao thông đô thị tĩnh: Cơ sở vật chất, kỹ thuật không trực tiếp tham gia vào luồng di chuyển (bến xe, bãi đỗ xe, ga tàu, điểm đỗ).
    • Giao thông đô thị động: Các công trình trực tiếp phục vụ lưu thông (hệ thống đường trục chính, đường khu vực, trục đi bộ, tuyến đường sắt đô thị).

Căn cứ pháp lý áp dụng trong văn bản:

  • Luật Đất đai năm 2003 (Điều 11) và Luật Đất đai năm 2013 (Điều 31 đến Điều 51 quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất).
  • Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ (Điều 8 quy định tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đô thị: đô thị loại đặc biệt phải đạt từ 24% đến 26%).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 47/2014/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 (Quyết định số 1878/QĐ-TTg).
Loại đất đô thị Tỷ lệ quy định theo Quy hoạch Thủ đô đến 2030 (%)
Đất công nghiệp, trung tâm công nghiệp 10 – 12
Đất kho tàng 2 – 3
Đất các khu nhà ở 46 – 50
Đất trung tâm đô thị, khu đô thị 3 – 5
Đất cây xanh, thể dục thể thao 15 – 22
Tổng cộng 100

Ghi chú: Tỷ lệ quỹ đất dành cho giao thông khu vực đô thị trung tâm theo quy hoạch yêu cầu đạt từ 20% đến 26% đất xây dựng đô thị.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các nguồn tài liệu chính thức của cơ quan quản lý nhà nước.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân tích chuỗi số liệu theo thời gian (giai đoạn 2017–2018 và 2018–2019), so sánh sự thay đổi giữa các phường trên địa bàn quận theo hai tiêu chí cốt lõi:
    • Biến động về diện tích đất GTĐT: $\Delta S = S_2 - S_1$ (đơn vị: ha).
    • Biến động về tỷ lệ đất GTĐT: $\Delta L = L_2 - L_1$ (đơn vị: %).
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo thuyết minh tổng hợp Kế hoạch sử dụng đất các năm 2017, 2018, 2019 và 2020 của Ủy ban nhân dân (UBND) quận Hoàng Mai; số liệu thống kê của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Công an quận Hoàng Mai và cổng thông tin quy hoạch Hà Nội (quyhoachhanoi.vn).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến biến động sử dụng đất giao thông đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận về quản lý đất đai và giao thông đô thị:

  • Làm rõ các khái niệm về đất đô thị, đất GTĐT, vai trò của công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định pháp luật.
  • Xác định nguyên tắc lập quy hoạch đất GTĐT: Phải phù hợp với quy hoạch cấp trên, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, tiết kiệm, bảo vệ môi trường, có sự kết hợp giữa hệ thống giao thông ngầm (cấp thoát nước, cáp viễn thông, lưới điện) và giao thông mặt đất.
  • Định nghĩa biến động đất GTĐT và thiết lập 2 tiêu chí phân tích: biến động quy mô diện tích và biến động cơ cấu tỷ lệ diện tích đất GTĐT trên tổng diện tích đất tự nhiên/đất đô thị.
  • Phân loại 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến biến động đất giao thông:
    1. Đặc điểm kinh tế - xã hội: Tốc độ đô thị hóa, gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
    2. Yếu tố chính sách và quy hoạch: Các chỉ tiêu quy chuẩn của Nhà nước và quy hoạch phân khu.
    3. Tiến độ thực hiện các dự án giao thông: Số lượng, quy mô và chất lượng/tiến độ hoàn thành dự án.
    4. Chuyển đổi mục đích sử dụng đất: Chuyển đổi giữa đất nông nghiệp, đất ở và đất công trình công cộng sang đất giao thông và ngược lại.
    5. Công tác tổ chức, quản lý: Năng lực thực thi, kiểm tra, kiểm soát và điều chỉnh quy hoạch.

Chương 2: Phân tích biến động sử dụng đất giao thông đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và số liệu biến động đất giao thông quận Hoàng Mai:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế: Quận Hoàng Mai có địa hình trũng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, bị chia cắt bởi hệ thống sông Kim Ngưu, sông Sét, sông Lừ và trục đường Pháp Vân - Yên Sở; gồm vùng trong đê và vùng ngoài đê (920 ha). Năm 2019, thu ngân sách đạt 2.305 tỷ đồng (thu tiền sử dụng đất đạt 1.010 tỷ đồng, bằng 162% dự toán); toàn quận có 11.623 doanh nghiệp hoạt động.
Chỉ tiêu phân tích biến động Giai đoạn 2017–2018 Giai đoạn 2018–2019 Cả giai đoạn 2017–2019
Tổng diện tích đất GTĐT tăng thêm +7,16 ha +21,94 ha +28,20 ha
Tỷ lệ đất GTĐT toàn quận (cuối kỳ) - 13,38% 13,38%
  • Phân tích biến động diện tích theo địa bàn phường:
    • Có 10/14 phường (71,43%) ghi nhận diện tích đất GTĐT tăng trong cả giai đoạn: Yên Sở tăng mạnh nhất với +8,82 ha (tăng 1,03 ha giai đoạn 2017–2018 và tăng 6,0 ha giai đoạn 2018–2019, gấp 3,5 lần giai đoạn trước); Thanh Trì (+5,20 ha); Trần Phú (+2,95 ha); Lĩnh Nam (+2,47 ha); Mai Động (+2,27 ha); Định Công (+1,81 ha); Hoàng Văn Thụ (+1,52 ha); Đại Kim (+1,17 ha); Vĩnh Hưng (+1,12 ha); Thịnh Liệt (+1,00 ha).
    • Có 2/14 phường (14,00%) giảm diện tích đất GTĐT: Phường Tân Mai giảm nhẹ trong năm 2018–2019; phường Hoàng Liệt tăng 0,53 ha giai đoạn 2017–2018 nhưng giảm trong giai đoạn 2018–2019.
    • Có 2/14 phường không biến động diện tích: Phường Tương Mai (giữ nguyên 12,15 ha) và phường Giáp Bát (giữ nguyên 18,00 ha).
  • Phân tích biến động tỷ lệ đất GTĐT:
    • Đến năm 2019, tỷ lệ đất GTĐT toàn quận đạt 13,38%. Phường Giáp Bát có tỷ lệ cao nhất đạt 31,53% (cao gấp gần 5 lần phường có tỷ lệ thấp nhất là Lĩnh Nam với khoảng 7%).
    • Phường Mai Động có mức biến động tăng tỷ lệ đất GTĐT lớn nhất (tăng 2,78%), tiếp theo là Thanh Trì (tăng 1,32%).
  • Thực trạng các dự án giao thông và chuyển đổi mục đích sử dụng đất:
    • Giai đoạn 2017–2018, diện tích đất GTĐT tăng 3,39 ha từ chuyển đổi mục đích sử dụng đất; giai đoạn 2018–2019 tăng thêm 1,96 ha. Ngược lại, tại Hoàng Liệt và Tân Mai ghi nhận việc chuyển đất GTĐT sang đất xây dựng tường rào trụ sở phường, đất tôn tạo chùa Sét, và điều chỉnh ô đất DX tại KĐT Tây Nam Linh Đàm (dự án Bãi đỗ xe Vinh Quang) sang đất ở đô thị.
Tên dự án giao thông hoàn thành Diện tích (ha) Địa bàn phường thực hiện
Tuyến đường từ Nguyễn Tam Trinh đến khu Sông Hồng 1,96 Mai Động
Đường gom - rào cách ly đường sắt Hà Nội - TP.HCM (Kế hoạch 1856) 0,21 Hoàng Liệt
Dự án bãi đỗ xe A1/P2 1,17 Đại Kim
Ngõ đi 169 cụm 1 0,03 Hoàng Văn Thụ
Tuyến đường B=21 (dự án Panorama Hà Nội) 0,17 Hoàng Văn Thụ
Đường từ đê sông Hồng đến KĐT mới C2 - Gamuda Gardens 10,20 Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú
Dự án bãi đỗ xe Sông Hồng tại ô C5-P1 1,10 Thanh Trì
Cầu Bắc Linh Đàm 0,30 Hoàng Liệt
Tuyến đường 2,5 (đoạn Đầm Hồng đến Quốc Lộ 1A) 1,81 Định Công
Giai đoạn 1 mở rộng đường Nguyễn Tam Trinh 5,97 Yên Sở
Tuyến đường 2,5 phía Bắc KCN Vĩnh Tuy và 1/2 cầu Đền Lừ 1,49 Hoàng Văn Thụ
  • Đánh giá hạn chế và nguyên nhân:
    • Tỷ lệ đất GTĐT toàn quận (13,38%) thấp hơn nhiều so với quy chuẩn đô thị loại đặc biệt và quy hoạch Thủ đô (20–26%).
    • Tỷ lệ dự án hoàn thành hàng năm rất thấp do vướng mắc kéo dài trong công tác GPMB, giải ngân vốn chậm, thời tiết mưa bão cản trở thi công.
    • Áp lực từ việc điều chỉnh quy hoạch cục bộ làm tăng mật độ dân cư quá mức: Tổ hợp chung cư HH Linh Đàm (lô HH1, HH2, HH3, HH4) nâng mật độ xây dựng từ 24,6% lên gần 40%, tầng cao tối đa 40 tầng với 12 tòa nhà, quy mô 39.000 nhân khẩu/10.000 hộ dân và 10.600 xe ô tô, dẫn đến quá tải nghiêm trọng hạ tầng giao thông tĩnh.

Chương 3: Định hướng, giải pháp cho biến động sử dụng đất giao thông trên địa bàn quận Hoàng Mai

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp về chính sách và cơ chế quản lý: Thực hiện nghiêm các nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trường và cán bộ địa chính phường; xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB, tái định cư minh bạch và đào tạo chuyển đổi nghề cho người dân bị thu hồi đất.
  2. Giải pháp thực hiện quy hoạch theo định hướng giao thông công cộng (TOD): Tích hợp quy hoạch sử dụng đất với phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng; dành quỹ đất và làn đường riêng cho xe buýt/giao thông công cộng tại các hành lang kết nối đầu mối; đảm bảo tỷ lệ đất giao thông động và tĩnh đạt bình quân từ 15% đến 20% đất đô thị.
  3. Giải pháp điều tiết áp lực đô thị hóa và phân bố dân cư: Phân bổ hợp lý mật độ dân cư giữa các phường; điều chuyển, di dời các cơ sở trường học, bệnh viện ra các khu vực có hạ tầng kỹ thuật phát triển tốt hơn để giảm áp lực giao thông xuyên tâm.
  4. Giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công dự án giao thông: Tháo gỡ dứt điểm nút thắt GPMB; đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư (ngân sách, doanh nghiệp, xã hội hóa, nguồn thu từ tiền sử dụng đất); nâng cao năng lực giám sát và xử lý nghiêm các nhà thầu thi công chậm tiến độ.
  5. Giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra và minh bạch thông tin: Công khai quy hoạch sử dụng đất GTĐT; siết chặt thanh tra nhằm chấm dứt tình trạng điều chỉnh quy hoạch tùy tiện phục vụ lợi ích cục bộ; kiểm soát chặt việc tự phát chuyển đổi đất nông nghiệp sai mục đích.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp đầy đủ thực trạng đất GTĐT của 14 phường thuộc quận Hoàng Mai giai đoạn 2017–2019, ghi nhận tổng diện tích đất giao thông tăng thêm 28,20 ha (riêng giai đoạn 2018–2019 tăng 21,94 ha, cao gấp gần 3 lần giai đoạn 2017–2018).
  • Xác định tỷ lệ đất GTĐT của quận năm 2019 đạt 13,38%, chỉ ra sự phân hóa lớn giữa các phường: Giáp Bát đạt cao nhất với 31,53%, trong khi Lĩnh Nam chỉ đạt khoảng 7%.
  • Lập danh mục và thống kê chi tiết quy mô diện tích các công trình giao thông trọng điểm hoàn thành trong kỳ (như tuyến đường nối đê sông Hồng đến Gamuda Gardens 10,2 ha, mở rộng Nguyễn Tam Trinh giai đoạn 1 đạt 5,97 ha).
  • Phân tích rõ các nguyên nhân dẫn đến suy giảm quỹ đất giao thông tại phường Hoàng Liệt và Tân Mai (do chuyển đổi mục đích sang đất cơ quan, tôn giáo và đất ở đô thị).

Hệ thống giải pháp đề xuất

Tác giả đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với thực tế quận Hoàng Mai:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách đất đai và công tác bồi thường GPMB.
  • Nhóm giải pháp phát triển mạng lưới giao thông công cộng theo mô hình TOD và kiểm soát tỷ lệ quỹ đất giao thông động - tĩnh.
  • Nhóm giải pháp phân bố lại mật độ dân cư và giảm tải điểm nóng đô thị hóa.
  • Nhóm giải pháp huy động vốn và đẩy nhanh tiến độ thi công dự án giao thông hạ tầng.
  • Nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực thanh tra, công khai quy hoạch và ngăn ngừa vi phạm trật tự xây dựng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thống kê thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2017–2019) dựa trên các báo cáo kế hoạch sử dụng đất của UBND quận Hoàng Mai; chưa mở rộng thu thập dữ liệu viễn thám GIS hoặc khảo sát trực tiếp lưu lượng phương tiện chi tiết tại từng nút giao thông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi thời gian phân tích sau năm 2020; ứng dụng công nghệ hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám để chồng xếp bản đồ biến động sử dụng đất; đánh giá tác động sâu hơn của các tuyến đường sắt đô thị và đường vành đai liên vùng đi qua địa bàn quận Hoàng Mai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế và Quản lý đô thị, Quản lý đất đai, Quy hoạch đô thị và Kinh tế phát triển.
  • Giá trị thực tiễn: Cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết về hiện trạng đất giao thông, tỷ lệ chuyển đổi mục đích sử dụng đất và danh mục dự án hạ tầng giao thông tại 14 phường thuộc quận Hoàng Mai trong giai đoạn 2017–2019.
  • Giá trị phương pháp luận: Khung phân tích 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá biến động đất giao thông (diện tích và tỷ lệ) là tài liệu mẫu hữu ích cho các nghiên cứu đánh giá biến động sử dụng đất cấp quận/huyện.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích đất giao thông đô thị tại quận Hoàng Mai biến động như thế nào trong giai đoạn 2017–2019?

Trong giai đoạn 2017–2019, tổng diện tích đất GTĐT trên địa bàn quận tăng thêm 28,20 ha. Trong đó, giai đoạn 2017–2018 tăng nhẹ 7,16 ha, giai đoạn 2018–2019 tăng mạnh 21,94 ha (gấp gần 3 lần giai đoạn trước).

2. Tỷ lệ đất giao thông đô thị của quận Hoàng Mai năm 2019 đạt bao nhiêu và so với quy chuẩn thế nào?

Năm 2019, tỷ lệ đất GTĐT trên địa bàn quận Hoàng Mai đạt 13,38%. Con số này còn rất thấp so với yêu cầu quy định tại Nghị định số 11/2010/NĐ-CP đối với đô thị loại đặc biệt và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đến năm 2030 (yêu cầu đạt từ 20% đến 26%).

3. Những phường nào có diện tích đất giao thông tăng nhiều nhất và phường nào bị giảm diện tích?

Phường có biến động tăng diện tích đất GTĐT lớn nhất là Yên Sở (+8,82 ha), tiếp đến là Thanh Trì (+5,20 ha) và Trần Phú (+2,95 ha). Hai phường có diện tích đất giao thông bị giảm là Hoàng Liệt và Tân Mai (do chuyển đổi một phần sang đất cơ quan, tôn tạo di tích và đất ở đô thị).

4. Dự án giao thông hoàn thành nào có quy mô diện tích lớn nhất trên địa bàn quận trong giai đoạn nghiên cứu?

Dự án có quy mô lớn nhất là Xây dựng tuyến đường từ đê sông Hồng đến khu đô thị mới C2 - Gamuda Gardens (nằm trên địa bàn các phường Lĩnh Nam, Thanh Trì, Trần Phú) với diện tích hoàn thành là 10,20 ha.

5. Những nguyên nhân chính nào khiến tỷ lệ hoàn thành dự án giao thông tại quận Hoàng Mai còn thấp?

Các nguyên nhân chính bao gồm: chậm tiến độ trong công tác giải phóng mặt bằng, việc bàn giao mặt bằng rơi vào mùa mưa gây khó khăn cho thi công, giải ngân vốn chậm trễ, năng lực quản lý dự án chưa cao và sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa các đơn vị liên quan.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Vũ Hoàng Nam đã hoàn thành toàn diện mục tiêu nghiên cứu về biến động sử dụng đất giao thông đô thị trên địa bàn quận Hoàng Mai giai đoạn 2017–2019. Nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù diện tích đất giao thông có xu hướng tăng thêm 28,20 ha với sự đóng góp chính từ 10/14 phường, tỷ lệ đất giao thông toàn quận năm 2019 mới đạt 13,38%, chưa đáp ứng được quy chuẩn quy hoạch chung của Thủ đô (20–26%). Trên cơ sở nhận diện các nút thắt về giải phóng mặt bằng, quá tải dân số và điều chỉnh quy hoạch, tác giả đã đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và phát triển bền vững quỹ đất giao thông cho quận Hoàng Mai trong giai đoạn tiếp theo.