Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường chứng khoán là một bộ phận cấu thành trọng yếu trong hệ thống tài chính quốc gia, giữ vai trò trung chuyển các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng trưởng kinh tế. Tại Việt Nam, thị trường chứng khoán đã ghi nhận tốc độ phát triển nhanh trong khu vực Đông Nam Á nhưng quy mô vẫn còn tương đối nhỏ so với thế giới và đối mặt với nhiều thách thức về hoàn thiện khung pháp lý, hạ tầng kỹ thuật, năng lực quản trị doanh nghiệp cũng như tâm lý biến động của các nhà đầu tư.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường liên tục biến chuyển, các chỉ báo kinh tế vĩ mô như tăng trưởng sản xuất, lạm phát, cung tiền, tỷ giá và giá cả hàng hóa cơ bản có tác động sâu rộng đến kỳ vọng lợi nhuận và mức độ rủi ro trên thị trường tài chính. Việc nhận diện định lượng các mối quan hệ này là cơ sở quan trọng giúp nhà đầu tư xây dựng chiến lược phân bổ danh mục ngoài các công cụ phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản truyền thống, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách điều tiết vĩ mô. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phương Giang (Chương trình Cử nhân Chất lượng cao, Khoa Tài chính - Học viện Ngân hàng) thực hiện đề tài "Yếu tố tác động đến biến động giá cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam: Vai trò của các yếu tố vĩ mô giai đoạn 2012 - 2022" nhằm làm rõ những vấn đề thực tiễn trên.

Theo văn bản khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tác động của những nhân tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán.
  2. Xác định tác động và mức độ tác động của mỗi nhân tố vĩ mô đến giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
  3. Gợi ý một số khuyến nghị, chính sách kinh tế vĩ mô dựa trên kết quả thu được từ mô hình thực nghiệm.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tác động của các nhân tố vĩ mô—bao gồm chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI), chỉ số giá tiêu dùng (CPI), cung tiền (M2), giá dầu thô Brent, tỷ giá hối đoái VND/USD và chỉ số chứng khoán thế giới MSCI World—tới chỉ số giá cổ phiếu đại diện là VN-Index. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt trong môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam (cụ thể là Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh - HOSE). Phạm vi thời gian nghiên cứu thu thập dữ liệu chuỗi thời gian theo tháng trong giai đoạn 11 năm, từ tháng 01/2012 đến tháng 12/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn mực về thị trường tài chính, phân loại thị trường (sơ cấp, thứ cấp; tập trung, OTC; thị trường cổ phiếu, trái phiếu, phái sinh) căn cứ theo các công trình học thuật (The Longman Dictionary of Contemporary English 1996, Cecchetti 2006, Đào Lê Minh 2012, Nguyễn Thanh Phương 2017) và quy định của Luật Chứng khoán năm 2019. Cơ chế hình thành và biến động của chỉ số VN-Index được tiếp cận theo công thức bình quân gia quyền giá trị vốn hóa thị trường so với thời điểm gốc do Bodie (2013) và Nguyễn Thị Như Quỳnh (2019) mô tả:

$$VN\text{-}index = \frac{\sum P_{1i} \times Q_{1i}}{\sum P_{0i} \times Q_{0i}} \times 100$$

Khung phân tích tác động vĩ mô giải thích các kênh truyền dẫn cụ thể:

  • Chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI): Đại diện cho mức độ tăng trưởng sản lượng của nền kinh tế, tác động trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận doanh nghiệp và tâm lý lạc quan của thị trường.
  • Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): Đo lường mức độ lạm phát. Lạm phát làm suy giảm sức mua của đồng tiền, gia tăng chi phí đầu vào của doanh nghiệp và thúc đẩy hành vi rút vốn hoặc tái cơ cấu tài sản của nhà đầu tư.
  • Cung tiền (M2): Phản ánh tính thanh khoản tổng thể trong nền kinh tế. Sự mở rộng của cung tiền tạo nguồn vốn dồi dào chảy vào các kênh đầu tư sinh lời, trong đó có chứng khoán.
  • Tỷ giá hối đoái (VND/USD): Tác động phân hóa giữa nhóm doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu, đồng thời chi phối dòng vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài.
  • Giá dầu thô thế giới (Brent Oil): Ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận tải, năng lượng toàn cầu và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc nhóm ngành dầu khí niêm yết.
  • Chỉ số MSCI World: Đo lường chuyển động của thị trường cổ phiếu tại 23 quốc gia phát triển, phản ánh mức độ hội nhập và tác động lan tỏa từ thị trường tài chính quốc tế tới Việt Nam.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài áp dụng phương pháp định lượng kinh tế lượng chuỗi thời gian kết hợp thống kê mô tả và so sánh đối chiếu. Quy trình thực nghiệm triển khai các bước kiểm định kinh tế lượng:

  • Kiểm tra tính dừng của chuỗi dữ liệu thông qua kiểm định nghiệm đơn vị Augmented Dickey-Fuller (ADF) và Phillips-Perron (PP).
  • Xác định độ trễ tối ưu cho mô hình dựa trên các tiêu chuẩn thông tin (AIC, SC, HQ).
  • Kiểm định đồng liên kết Johansen nhằm xác định sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa các biến số.
  • Thiết lập mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM) để ước lượng đồng thời tác động ngắn hạn và dài hạn.
  • Thực hiện các kiểm định chẩn đoán khuyết tật mô hình: kiểm định tính ổn định hệ thống (Roots of Characteristic Polynomial), kiểm định tự tương quan phần dư (Autocorrelation LM Test) và kiểm định phương sai sai số thay đổi (White Heteroskedasticity Test).
  • Phân tích động thái mô hình thông qua Hàm phản ứng xung (Impulse Response Function - IRF) và Ước lượng phân rã phương sai sai số dự báo (Forecast Error Variance Decomposition - FEVD).

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập theo tần suất tháng giai đoạn 01/2012 – 12/2022 từ các cơ quan chính thức và hệ thống cơ sở dữ liệu tài chính đáng tin cậy: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (dữ liệu cung tiền M2, tỷ giá), Tổng cục Thống kê (dữ liệu CPI, IPI), Sở Giao dịch Chứng khoán và các cổng dữ liệu tài chính quốc tế (giá dầu Brent, chỉ số MSCI World, chỉ số VN-Index).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về thị trường chứng khoán và các yếu tố vĩ mô

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thị trường chứng khoán, chức năng phong vũ biểu của thị trường đối với nền kinh tế và phân tích cơ chế tác động của 6 nhân tố vĩ mô đến chỉ số chứng khoán. Tác giả tiến hành lược khảo chi tiết 8 nghiên cứu quốc tế tiêu biểu (Andreas & Peter 2009; Liu & Shrestha 2008; Aisyah Abdul Rahman et al. 2009; Aman Srivastava 2010; Mulan Wang et al. 2010; Naik & Padhi 2012; Naveed et al. 2016; Pooja Misra 2018) và 5 công trình nghiên cứu trong nước (Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo 2013; Bùi Kim Yến & Nguyễn Thái Sơn 2014; Thân Thị Thu Thủy & Võ Thị Thùy Dương 2015; Phan Ngọc Trung 2016; Hà Phú Anh 2019; Đỗ Thu Huyền 2020).

Tác giả / Nghiên cứu Phạm vi & Phương pháp Các biến vĩ mô chính Chiều tác động tới chỉ số chứng khoán
Liu & Shrestha (2008) Trung Quốc (1992–2001), Đồng liên kết IPI, Tỷ giá, Lạm phát, Cung tiền, Lãi suất Đồng biến (+): IPI, Cung tiền
Nghịch biến (-): Tỷ giá, Lạm phát, Lãi suất
Andreas & Peter (2009) Mỹ & Nhật Bản, VECM CPI, Cung tiền, IPI, Lãi suất Tại Mỹ: (+) IPI, Cung tiền; (-) CPI, Lãi suất
Tại Nhật: (+) IPI; (-) Cung tiền, CPI, Lãi suất
Aman Srivastava (2010) Ấn Độ (BSE Sensex), VECM IPI, Lạm phát, Lãi suất, MSCI, Tỷ giá (+) IPI, Tỷ giá
(-) Lạm phát, Lãi suất, MSCI
Naik & Padhi (2012) Ấn Độ (1994–2011), Johansen & VECM IPI, Lạm phát, Cung tiền, Lãi suất, Tỷ giá (+) Cung tiền, IPI
(-) Lạm phát; Tỷ giá/Lãi suất không đáng kể ngắn hạn
Phan Thị Bích Nguyệt & Phạm Dương Phương Thảo (2013) Việt Nam (2000–2011), Hồi quy chuỗi Cung tiền, CPI, IPI, Lãi suất, Tỷ giá, Giá dầu (+) Cung tiền, CPI, IPI, Giá dầu
(-) Lãi suất, Tỷ giá hối đoái
Bùi Kim Yến & Nguyễn Thái Sơn (2014) Việt Nam, VECM Lạm phát, Lãi suất, Tỷ giá, Cung tiền (+) Cung tiền, Tỷ giá
(-) Lãi suất
Thân Thị Thu Thủy & Võ Thị Thùy Dương (2015) Việt Nam (HOSE), VECM CPI, Lãi suất, M2, VND/USD, IPI, FDI (+) M2, Tỷ giá, Lãi suất, IPI (dài hạn)
(-) Lạm phát (dài hạn)
Phan Ngọc Trung (2016) Việt Nam, VAR Giá dầu, IPI, Cung tiền, Lãi suất, CPI, MSCI, Tỷ giá (+) Giá dầu, IPI, Cung tiền, Lãi suất
(-) CPI, Tỷ giá hối đoái, MSCI
Hà Phú Anh (2019) Việt Nam (VN30), VAR/VECM IIP, CPI, IR, EX, GP, M2 Ngắn hạn: (+) IIP, M2; (-) CPI, IR, EX, GP
Dài hạn: (+) CPI, IIP, IR, M2; (-) GP
Đỗ Thu Huyền (2020) Việt Nam (2014–2019), OLS Tỷ giá, Giá vàng, Giá dầu, CPI, IR, IPI (+) Tỷ giá, Giá dầu
(-) Giá vàng, Lãi suất, CPI

Chương 2: Thực trạng thị trường chứng khoán Việt Nam và các yếu tố vĩ mô giai đoạn 2012 - 2022

Chương này tái hiện bức tranh diễn biến của VN-Index và 6 biến số vĩ mô trong 11 năm qua các số liệu và mốc lịch sử cụ thể:

  • Diễn biến chỉ số VN-Index: Năm 2012 phục hồi từ 350 lên 413,7 điểm (+18%). Năm 2013 tăng lên 504,63 điểm (+22%) nhờ gói hỗ trợ bất động sản 30.000 tỷ đồng và thành lập VAMC. Năm 2014 biến động mạnh do sự kiện Biển Đông (chạm đáy 510 điểm) và đà giảm của giá dầu cuối năm, đóng cửa tại 545,9 điểm. Năm 2015 chịu áp lực từ sự kiện phá giá đồng Nhân dân tệ (phiên 24/08 giảm hơn 5% xuống 526 điểm). Năm 2016 tăng 14,82% lên 664,87 điểm. Năm 2017 tăng trưởng 48% đạt 984,24 điểm. Năm 2018 lập đỉnh lịch sử 1.211 điểm (ngày 10/04/2018) trước khi giảm xuống 892 điểm cuối năm do ảnh hưởng chiến tranh thương mại Mỹ - Trung. Năm 2019 biến động quanh 960 điểm. Năm 2020 tạo đáy 659 điểm (ngày 24/03/2020) vì đại dịch Covid-19 rồi bật tăng 67% lên 1.103,87 điểm. Năm 2021 lập kỷ lục 1.498,78 điểm (đỉnh ngày 25/11 vượt 1.500 điểm). Năm 2022 giảm sâu 34% về 1.007,09 điểm (đáy ngày 16/11 rơi xuống mức 87x điểm) dưới áp lực thắt chặt tiền tệ, xử lý vi phạm thị trường trái phiếu/cổ phiếu và áp lực bán giải chấp.
  • Thực trạng các yếu tố vĩ mô:
    • Cung tiền M2: Tăng liên tục từ 2.684.768 tỷ đồng (đầu năm 2012) lên 14.226.792 tỷ đồng (cuối năm 2022). Năm 2022 tăng trưởng chậm lại do NHNN bán hơn 20 tỷ USD (hút về khoảng 450.000 – 500.000 tỷ đồng) để bình ổn tỷ giá và duy trì trạng thái hút ròng qua OMO/tín phiếu hơn 189.000 tỷ đồng.
    • Tỷ giá VND/USD: Dao động từ mức thấp 20.790 VND/USD (tháng 8/2012) lên đỉnh 24.840 VND/USD (tháng 10/2022) do FED liên tục nâng lãi suất.
    • Giá dầu thô Brent: Vận động trong biên độ 25 – 120 USD/thùng; đạt đỉnh 122,88 USD/thùng (tháng 3/2012), chạm đáy 26,35 USD/thùng (tháng 3/2020) do dịch bệnh, sau đó phục hồi lên xấp xỉ 120 USD/thùng vào tháng 5/2022.
    • Chỉ số MSCI World: Tăng từ 3.099 điểm (2012) lên đỉnh 9.755,69 điểm (cuối năm 2021) trước khi sụt giảm trong năm 2022.
    • Chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI): Tăng bình quân cao nhất năm 2018 đạt 10,2%, thấp nhất năm 2020 đạt 3,4%. Năm 2022 giá trị tăng thêm toàn ngành đạt 7,69% (chế biến chế tạo tăng 8,10%; sản xuất phân phối điện tăng 7,26%; cấp nước và xử lý rác tăng 7,04%; khai khoáng tăng 5,17%).
    • Chỉ số giá tiêu dùng (CPI): Đạt đỉnh tăng 9,09% năm 2012 và thấp nhất năm 2015 (+0,63%). Năm 2022 bình quân tăng 3,15% (giá xăng dầu bình quân tăng 28,01% đóng góp 1,01 điểm phần trăm vào CPI chung).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chuẩn hóa quy trình nghiên cứu khoa học gồm 6 bước logic:

  1. Lựa chọn đề tài nghiên cứu: Xác định khoảng trống nghiên cứu dựa trên việc rà soát tài liệu.
  2. Xác định câu hỏi, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu: Thiết lập hệ thống giả thuyết kỳ vọng mối quan hệ giữa biến phụ thuộc VN-Index với các biến độc lập (IPI (+), CPI (-), M2 (+), VND/USD, Giá dầu Brent (+), MSCI World).
  3. Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu: Hoàn thiện đề cương chi tiết dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
  4. Thu thập và xử lý dữ liệu: Thu thập chuỗi số liệu thứ cấp theo tháng giai đoạn 2012 - 2022.
  5. Viết báo cáo kết quả nghiên cứu: Xây dựng mô hình VECM, ước lượng các thông số và thực hiện kiểm định chẩn đoán.
  6. Đề xuất khuyến nghị: Đưa ra hàm ý chính sách dựa trên bằng chứng định lượng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Căn cứ danh mục bảng biểu và mục lục khóa luận, Chương 4 trình bày hệ thống kết quả định lượng:

  • Thống kê mô tả các chuỗi dữ liệu (Bảng 4.1).
  • Kiểm định tính dừng chuỗi thời gian (Bảng 4.2) nhằm đảm bảo các chuỗi dữ liệu dừng ở sai phân bậc một $I(1)$.
  • Lựa chọn độ trễ tối ưu cho hệ thống VAR/VECM (Bảng 4.3).
  • Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen (Bảng 4.4) xác nhận sự tồn tại của mối quan hệ cân bằng dài hạn giữa VN-Index và các biến vĩ mô.
  • Bảng ước lượng hệ số mô hình Vector hiệu chỉnh sai số VECM (Bảng 4.5) và so sánh giữa kỳ vọng lý thuyết với kết quả thực nghiệm (Bảng 4.10).
  • Các kiểm định chẩn đoán độ tin cậy mô hình: Kiểm định nghiệm đa thức đặc trưng (Roots of Characteristic Polynomial - Bảng 4.6, Hình 4.7) chứng minh mô hình đạt tính ổn định; Kiểm định tự tương quan LM Test (Bảng 4.8); Kiểm định phương sai sai số thay đổi White Test (Bảng 4.9).
  • Phân tích động lượng: Hàm phản ứng xung (IRF - Hình 4.11) mô tả phản ứng của VN-Index trước các cú sốc đột ngột từ M2, CPI, IPI, USD, OIL, MSCI; Kết quả phân rã phương sai sai số dự báo (FEVD - Bảng 4.12, Hình 4.13) đánh giá tỷ trọng đóng góp của từng cú sốc vĩ mô vào biến động của VN-Index qua các chu kỳ trễ.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Chương cuối cùng tổng hợp các phát hiện chính và đề xuất các nhóm khuyến nghị điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cụ thể nhằm hỗ trợ thị trường chứng khoán phát triển ổn định:

  • Kiểm soát lạm phát hiệu quả: Ổn định giá cả các mặt hàng chiến lược và chỉ số CPI, giảm thiểu áp lực xói mòn lợi nhuận doanh nghiệp và ngăn chặn rủi ro tháo chạy dòng vốn.
  • Quản lý tốt chính sách tỷ giá: Điều hành tỷ giá hối đoái linh hoạt, chủ động ứng phó với biến động lãi suất quốc tế (đặc biệt là FED) nhằm duy trì vị thế đồng nội tệ và dòng vốn FII.
  • Nâng cao khối lượng sản xuất công nghiệp: Đẩy mạnh các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, tháo gỡ khó khăn về chi phí sản xuất để gia tăng năng lực nội tại cho các doanh nghiệp niêm yết.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã cung cấp bằng chứng định lượng về mối quan hệ giữa môi trường kinh tế vĩ mô và thị trường chứng khoán Việt Nam trong suốt giai đoạn 11 năm (2012 - 2022). Những kết quả chính bao gồm:

  • Xác lập thực nghiệm về mối quan hệ đồng liên kết dài hạn giữa chỉ số VN-Index với 6 biến số vĩ mô: IPI, CPI, Cung tiền M2, Tỷ giá VND/USD, Giá dầu Brent và Chỉ số chứng khoán thế giới MSCI World.
  • Phản ánh rõ tác động phân hóa của các cú sốc vĩ mô: sự mở rộng cung tiền và tăng trưởng sản xuất công nghiệp mang lại xung lực tích cực cho giá cổ phiếu; trong khi lạm phát gia tăng và áp lực tăng tỷ giá/thắt chặt tiền tệ tạo ra những tác động tiêu cực rõ nét, đặc biệt trong các giai đoạn biến động mạnh như năm 2022.
  • Hệ thống hóa các kiến nghị chính sách vĩ mô gắn liền với thực tế điều hành của Ngân hàng Nhà nước và Chính phủ về kiểm soát chỉ số giá tiêu dùng, điều hòa thị trường ngoại hối và thúc đẩy sản xuất công nghiệp.

Về mặt đóng góp học thuật, khóa luận cập nhật chuỗi dữ liệu mới kéo dài đến hết năm 2022—bao gồm cả giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19 và giai đoạn thắt chặt tiền tệ toàn cầu sau đại dịch. Nghiên cứu cũng kết hợp đồng thời các yếu tố kinh tế nội địa (IPI, CPI, M2, Tỷ giá) và các chỉ báo hội nhập quốc tế (Giá dầu Brent, Chỉ số MSCI World) trong khuôn khổ mô hình VECM hoàn chỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện thực hiện:

  • Do giới hạn về thời gian và tiềm lực nghiên cứu của sinh viên, đề tài chỉ sử dụng dữ liệu thứ cấp tần suất theo tháng và tập trung vào chỉ số đại diện VN-Index trên sàn HOSE mà chưa bóc tách theo từng nhóm ngành cụ thể (như ngân hàng, bất động sản, công nghiệp).
  • Nghiên cứu tập trung vào 6 biến số vĩ mô đại diện chính, chưa bao quát toàn bộ các biến số khác như lãi suất điều hành chi tiết, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), hay tác động phi tuyến tính từ các rủi ro địa chính trị toàn cầu.

Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai có thể kéo dài chuỗi thời gian quan sát, phân tích chi tiết tác động của các biến vĩ mô tới từng chỉ số ngành riêng biệt trên thị trường chứng khoán, hoặc áp dụng các mô hình kinh tế lượng phi tuyến để nắm bắt các cú sốc bất đối xứng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế học, Kinh tế lượng: Cung cấp tài liệu mẫu mực về quy trình triển khai mô hình VECM hoàn chỉnh trên chuỗi thời gian thực tế, từ bước kiểm định tính dừng, kiểm định đồng liên kết Johansen, ước lượng VECM, kiểm định chẩn đoán mô hình (LM test, White test, AR roots) đến phân tích phản ứng xung IRF và phân rã phương sai FEVD.
  • Nhà đầu tư và chuyên viên phân tích tài chính: Cung cấp khung tham chiếu bổ trợ ngoài phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật, giúp đánh giá chu kỳ vĩ mô (cung tiền, tỷ giá, lạm phát, giá dầu) để định vị xu hướng thị trường chung và quản trị rủi ro danh mục đầu tư.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng tổng hợp lược khảo nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước (Bảng 1.1), dữ liệu thực trạng biến động kinh tế vĩ mô và TTCK Việt Nam giai đoạn 2012 - 2022 (Chương 2), và quy trình triển khai mô hình VECM 6 bước (Chương 3 và Chương 4).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tác động của những biến số kinh tế vĩ mô cụ thể nào lên chỉ số VN-Index?
Mô hình nghiên cứu bao gồm 6 biến số độc lập: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI), Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Cung tiền (M2), Tỷ giá hối đoái VND/USD, Giá dầu thô Brent (OIL) và Chỉ số chứng khoán thế giới MSCI World (MSCI).

2. Giai đoạn 2012 – 2022 ghi nhận những mốc biến động cực trị nào của chỉ số VN-Index?
Trong giai đoạn này, VN-Index ghi nhận mức thấp nhất là 350 điểm vào đầu năm 2012 và đáy ngắn hạn 659 điểm vào ngày 24/03/2020 do Covid-19. Mức đỉnh cao nhất lịch sử đạt được là 1.525,58 điểm (phiên đầu năm 2022, sau khi vượt mốc 1.500 điểm ngày 25/11/2021) trước khi giảm sâu về đáy 87x điểm vào ngày 16/11/2022.

3. Khóa luận sử dụng mô hình kinh tế lượng nào để kiểm định mối quan hệ giữa các biến?
Khóa luận sử dụng mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (Vector Error Correction Model - VECM) kết hợp kiểm định nghiệm đơn vị ADF/PP, kiểm định đồng liên kết Johansen, các kiểm định chẩn đoán khuyết tật (Autocorrelation LM Test, White Heteroskedasticity Test, AR Roots), phân tích Hàm phản ứng xung (IRF) và Phân rã phương sai (FEVD).

4. Cung tiền M2 của Việt Nam đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn nghiên cứu 2012 – 2022?
Lượng tiền M2 trong lưu thông tăng từ 2.684.768 tỷ đồng (đầu năm 2012) lên 14.226.792 tỷ đồng (cuối năm 2022). Năm 2022 ghi nhận tốc độ tăng trưởng thấp do Ngân hàng Nhà nước bán ra hơn 20 tỷ USD (hút về khoảng 450.000 – 500.000 tỷ đồng) và duy trì hút ròng hơn 189.000 tỷ đồng qua OMO/tín phiếu để hạ nhiệt áp lực tỷ giá và lạm phát.

5. Các nhóm giải pháp chính sách vĩ mô được tác giả đề xuất trong Chương 5 là gì?
Tác giả đề xuất 3 nhóm khuyến nghị chính sách vĩ mô căn bản: (1) Kiểm soát lạm phát hiệu quả nhằm ổn định sức mua và chi phí sản xuất; (2) Quản lý tốt chính sách tỷ giá hối đoái linh hoạt trước biến động quốc tế; (3) Thúc đẩy và nâng cao khối lượng sản xuất công nghiệp nhằm tạo nền tảng tăng trưởng vững chắc cho doanh nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Phương Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực nghiệm về tác động của các nhân tố vĩ mô tới biến động của thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012 – 2022. Thông qua việc ứng dụng mô hình kinh tế lượng VECM trên chuỗi dữ liệu tháng 11 năm, công trình đã xác lập mối liên hệ dài hạn giữa VN-Index với IPI, CPI, M2, Tỷ giá VND/USD, Giá dầu Brent và MSCI World, đồng thời chỉ ra phản ứng của thị trường trước các cú sốc kinh tế. Các kết quả định lượng thu được cung cấp cơ sở thực tiễn có giá trị cho nhà đầu tư trong việc xây dựng chiến lược quản trị danh mục và đóng góp hàm ý chính sách cho các cơ quan quản lý vĩ mô trong việc ổn định thị trường vốn.