BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _____________ TRẦN TRƢƠNG MẠNH HIẾU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH GIÁ CAO VÀ QUẢN TRỊ THU NHẬP TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - năm 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _____________ TRẦN TRƢƠNG MẠNH HIẾU MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐỊNH GIÁ CAO VÀ QUẢN TRỊ THU NHẬP TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. Nguyễn Thị Ngọc Trang TP. Hồ Chí Minh - năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi, Trần Trương Mạnh Hiếu, cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Mối quan hệ giữa định giá cao và quản trị thu nhập trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.
Nguyễn Thị Ngọc Trang, nội dung luận văn không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây. Các số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ những nguồn đáng tin cậy. Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 11 năm 2014 Tác giả Trần Trương Mạnh Hiếu MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH ẢNH TÓM TẮT. 2 Mục tiêu nghiên cứu.
3 Phương pháp nghiên cứu. 4 Nội dung luận văn. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT. Quản trị thu nhập.
Chi phí đại diện của định giá cao. Lý thuyết chi phí đại diện của định giá cao - Jensen (2004, 2005). Bằng chứng chi phí đại diện của việc định giá cao. Định giá cao và quản trị thu nhập.
Quản trị thu nhập và sự giàu có của cổ đông. MÔ HÌNH VÀ DỮ LIỆU. Mô hình ước tính định giá cao và quản trị thu nhập. Mô hình ước tính quản trị thu nhập.
Mô hình Jones (1991). Mô hình Modified Jones. Mô hình Advanced Jones. Mô hình ước tính định giá cao.
Ba mô hình ước tính định giá của RKRV (2005). Kiểm định mô hình định giá RKRV (2005). Các biến kiểm soát:. Quan hệ nội sinh.
Quản trị thu nhập và sự giàu có của cổ đông. Mẫu nghiên cứu. Nguồn dữ liệu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Kết quả mối quan hệ định giá cao và quản trị thu nhập. Kết quả mối quan hệ nội sinh. Kết quả mối quan hệ quản trị thu nhập và sự giàu có của cổ đông. 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TA - Total Accruals DAC - Discretionary Accruals FSVE - Firm-Specific Valuation Error ILVE - Industry-Level Valuation Error TVE - Total Valuation Error HOSE: Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh HASTC: Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội BE/ME - Book to Market Equity: giá trị sổ sách trên giá trị thị trường SMB - Small Minus Big: nhân tố quy mô HML - Hight Minus Low: nhân tố giá trị sổ sách trên giá trị thị trường MOM – Momentum: nhân tố xung lượng M&A: Mergers And Acquisitions: mua bán và sáp nhập IMF - International Monetary Fund: Quỹ Tiền Tệ Quốc Tế.
IFS - International Financial Statistics: Cơ Quan Thống Kê Tài Chính Quốc Tế của IMF DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt giả thuyết nghiên cứu Bảng 3.1: Tổng hợp các biến ước tính quản trị thu nhập Bảng 3.2: Tổng hợp các biến định giá Bảng 3.3: Hệ số hồi quy trung bình qua các năm theo mô hình RKRV (2005) Bảng 3.4: Kết quả hồi quy kiểm định mô hình RKRV(2005) Bảng 3.5: Tóm tắt các biến kiểm soát chính trong mô hình Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến quản trị thu nhập, định giá cao và biến kiểm soát soát trong mô hình.2: Kết quả hồi quy quản trị thu nhập và định giá cao từ 2009-2013.3: Kết quả nội sinh mối quan hệ giữa DAC và TVE Bảng 4.4: Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa quản trị thu nhập và sự giàu có của cổ đông mô hình 3 nhân tố - Fama-French (1993).5: Kết quả hồi quy mối quan hệ giữa quản trị thu nhập và sự giàu có của cổ đông mô hình 4 nhân tố Carhart (1997) DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Cách thức ảnh hưởng báo cáo thu nhập của quản trị bằng phương pháp kế toán và quản trị bằng quyết định hoạt động Hình 2.2: Kết quả khảo sát 401 CFO về hành động mà CFO sẽ thực hiện nhằm đưa thu nhập đạt thu nhập mục tiêu Hình 2.3: Thu nhập trên mỗi cổ phiếu - EPS và giá cổ phiếu của Enron từ 12/1991 đến 12/2001 Hình 2.4: Bằng chứng về chi phí đại diện của việc định giá cao - NPV của việc mua bán và sáp nhập từ năm 1980-2002 1 TÓM TẮT Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa định giá cao và quản trị thu nhập trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả cho thấy có mối quan hệ cùng chiều giữa định giá cao và quản trị thu nhập tại thị trường Việt Nam, kết quả phù hợp với lý thuyết Jensen (2005) và nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường Mỹ của Chi và Gupta (2009). Nghiên cứu còn chỉ ra không có mối quan hệ giữa việc quản trị thu nhập và sự giàu có của cổ đông. Một kết quả khác được tìm thấy là việc định giá cao/thấp của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thể được nắm bắt thông qua sử dụng mô hình định giá của RhodesKropf, Robinson, and Viswanathan - RKRV (2005) Từ khóa: Chi phí đại diện của việc định giá cao - The Agency Costs Of Overvalued Equity, Quản trị thu nhập - Earnings Management, Định giá cao – Overvaluation, Total accruals.
GIỚI THIỆU Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng định giá doanh nghiệp từ thị trường tài chính có ảnh hưởng đến hành vi của nhà quản trị, Jensen (2005) chỉ ra định giá cao dẩn đến một loại chi phí đại diện mới được gọi là “chi phí đại diện của việc định giá cao” - The Agency Costs Of Overvalued Equity, đây là chi phí đại diện phát sinh từ việc thị trường định giá cao doanh nghiệp sẽ dẫn đến việc nhà quản trị thực hiện những “trò chơi” với cổ đông. Theo lập luận của Jensen (2005), khi doanh nghiệp được định giá cao, nhà quản trị phải đối mặt với hai quyết định. Một là, nhà quản trị thông tin đến thị trường rằng giá trị doanh nghiệp đang được định giá cao và doanh nghiệp không thể tạo ra lợi nhuận như kỳ vọng. Họ có thể thực hiện việc này bằng nhiều cách như: đưa ra những phát biểu, chỉ dẫn rằng thị trường đang định giá cao để cảnh báo hay đơn giản để thị trường chờ đến những báo cáo tài chính tiếp theo, khi đó thị trường sẽ nhận được thông tin và có những đánh giá lại.
Lựa chọn này có ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp và những khoản lương thưởng của nhà quản lý, khi không giữ được tăng trưởng công ty như kỳ vọng. Hai là, nhà quản lý có thể hành động, gồm cả những hành động không hợp pháp như thổi phồng báo cáo hoạt động để cố gắng chứng minh việc định giá cao là có cơ sở. Những hành động thường gặp được nhà quản lý lựa chọn như tăng cường đầu tư, mua bán và sáp nhập doanh nghiệp, mở rộng sản xuất, gian lận trong báo cáo, quản trị thu nhập. Bằng những hành động kể trên nhà quản lý có thể tạo ra những thông tin tốt đáp ứng kỳ vọng của thị trường và tạo ra doanh thu, lợi nhuận trong ngắn hạn, trì hoãn những tác động tiêu cực đến sự nghiệp và lương thưởng.
Nhưng những hành động này thường mang lại tác động xấu đến lợi ích dài hạn của cổ đông. 3 Các nhà quản trị có xu hướng lựa chọn phương án thứ hai nhằm bảo vệ lợi ích bản thân trước việc định giá cao. Khái niệm chi phí đại diện của việc định giá cao là một khái niệm khá mới ở Việt Nam, những nghiên cứu về lĩnh vực này chưa nhiều. Chính vì vậy, luận văn tập trung nghiên cứu chi phí đại diện của định giá cao bằng cách tập trung vào hành động của nhà quản lý, “quản trị thu nhập” - Earnings Management.
Theo đó, phần đầu nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa định giá cao và quản trị thu nhập. Sử dụng dữ liệu từ 2009 đến 2013 của 191 doanh nghiệp niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh – HOSE và Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội – HASTC. Nghiên cứu sử dụng các mô hình Advanced Jones để ước lượng quản trị thu nhập của doanh nghiệp và mô hình RKRV (2005) để ước tính định giá cao. Nghiên cứu tìm ra mối quan hệ cùng chiều giữa định giá cao và quản trị thu nhập.
Phần thứ hai, nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa quản trị thu nhập tăng lên do định giá cao và sự giàu có của cổ đông. Để ước tính được tác động này, chúng tôi tiến hành chia mẫu thành ngũ phân vị theo các biến ước lượng quản trị thu nhập và định giá cao, được 25 danh mục. Từ 25 danh mục thu được tiến hành nghiên cứu dựa vào mô hình 3 và 4 nhân tố của Fama French (1993) và Carhart (1997). Nghiên cứu đưa đến kết luận chưa tìm thấy mối quan hệ rõ ràng nào giữa tỷ suất sinh lợi bất thường và quản trị thu nhập.
Mục tiêu nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa định giá cao - quản trị thu nhập và mối quan hệ giữa quản trị thu nhập tăng lên do định giá cao - sự giàu có của cổ đông trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Với mục tiêu nghiên cứu này, luận văn tập trung trả lời hai câu hỏi sau: 4 1) Liệu có tồn tại mối quan hệ giữa định giá cao và quản trị thu nhập trên thị trường chứng khoán Việt Nam hay không? 2) Nếu có tồn tại mối quan hệ giữa định giá cao và quản trị thu nhập trên thị trường chứng khoán Việt Nam, thì quản trị thu nhập có ảnh hưởng đến sự giàu có của cổ đông không? Phƣơng pháp nghiên cứu Để trả lời câu hỏi nghiên cứu, bài nghiên cứu tiến hành nghiên cứu định lượng qua các bước sau: Bước 1: Thực hiện thu thập và xử lý dữ liệu từ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam cụ thể là hai sàn HOSE và HASTC. Bước 2: Uớc lượng biến phụ thuộc, biến quản trị thu nhập - Discretionary Accruals – DAC1, theo các mô hình Advanced Jones, bằng phương pháp hồi quy chéo theo ngành mỗi năm.