Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, phân tích báo cáo tài chính đóng vai trò là công cụ quản trị chiến lược sống còn đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp quy mô lớn thuộc khối quốc phòng làm kinh tế. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán mã ngành 8340301 với đề tài phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng tập trung giải quyết bài toán đánh giá sức khỏe tài chính toàn diện cho một doanh nghiệp xây dựng - xây lắp đặc thù trong giai đoạn 3 năm tài chính từ 2018 đến 2020.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp, vận dụng dữ liệu thực tế từ hệ thống báo cáo tài chính đã được kiểm toán để bóc tách thực trạng cơ cấu tài sản, nguồn vốn, khả năng thanh toán, hiệu quả sinh lời và nhận diện các dấu hiệu rủi ro tiềm ẩn. Về phạm vi không gian, đề tài thực hiện tại Trụ sở chính của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng; về phạm vi thời gian, nghiên cứu khai thác dữ liệu báo cáo tài chính riêng lẻ trong chu kỳ 3 năm từ năm 2018 đến hết năm 2020.

Ý nghĩa của công trình nghiên cứu được thể hiện rõ qua việc thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân tích chuyên sâu gồm hơn 20 hệ số tài chính chuẩn mực, giúp ban lãnh đạo kiểm soát đòn bẩy tài chính, tối ưu hóa chu chuyển vốn lưu động và nâng cao năng lực cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu xây lắp quy mô hàng nghìn tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết phân tích tài chính hiện đại kết hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về mặt lý luận, tác giả tích hợp lý thuyết cấu trúc vốn và mô hình phân tích tài chính DuPont nhằm lượng hóa mối quan hệ tương hỗ giữa tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) với biên lợi nhuận thuần và hiệu suất sử dụng tài sản.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ các khái niệm nền tảng bao gồm: cân bằng tài chính dưới góc độ ổn định nguồn tài trợ, vốn lưu chuyển thuần (VLCT), đòn bẩy tài chính (DFL) và chất lượng dòng tiền thuần từ 3 nhóm hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính. Các chỉ tiêu tài chính được phân nhóm theo 4 trục chính: năng lực thanh toán ngắn hạn, hiệu quả quản trị chi phí, tốc độ luân chuyển tài sản và mức độ an toàn vốn.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp của luận văn được thu thập từ 12 bộ báo cáo tài chính hoàn chỉnh (gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính) của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng qua 3 năm liên tiếp từ 2018 đến 2020 đã được các đơn vị kiểm toán độc lập xác nhận. Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm 100% dữ liệu tài chính riêng lẻ của công ty mẹ, áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo chu kỳ kế toán nhiều năm nhằm đảm bảo tính liên tục và độ tin cậy của chuỗi số liệu.

Phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm kỹ thuật so sánh ngang để xác định biến động quy mô tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối; kỹ thuật so sánh dọc để bóc tách biến động tỷ trọng cơ cấu; phương pháp tỷ số tài chính; mô hình phân rã nhân tố DuPont và phương pháp thay thế liên hoàn. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là vì ngành xây lắp có chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài, giá trị dở dang lớn, do đó việc kết hợp phân tích tĩnh và phân tích động là điều kiện tiên quyết để phản ánh chính xác chất lượng tài sản và tính bền vững của dòng tiền. Toàn bộ quá trình xử lý dữ liệu và hoàn thiện công trình được thực hiện trong giai đoạn 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng tài chính của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng giai đoạn 2018-2020 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu tài sản, tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo dao động từ 75% đến 82% tổng tài sản, trong đó các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho chiếm trên 70% tài sản ngắn hạn. Điều này phản ánh đặc thù kinh doanh xây lắp khi vốn bị ứ đọng nhiều ở các công trình thi công dở dang và công nợ chủ đầu tư.

Thứ hai, về cấu trúc nguồn vốn, hệ số nợ phải trả trên tổng nguồn vốn duy trì ở mức cao, dao động từ 72% đến 78% qua các năm. Tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm trên 85% tổng nợ phải trả, cho thấy doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nguồn tài trợ tạm thời và vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.

Thứ ba, về khả năng thanh toán, hệ số khả năng thanh toán tổng quát duy trì trên 1,2 lần, hệ số thanh toán hiện hành đạt từ 1,15 đến 1,30 lần. Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán tức thời ở mức thấp, trung bình chỉ đạt từ 0,15 đến 0,35 lần do tiền mặt chiếm tỷ trọng nhỏ dưới 5% tổng tài sản ngắn hạn.

Thứ tư, về hiệu quả kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS) đạt mức khiêm tốn từ 1,2% đến 2,5%, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) duy trì trong khoảng 5,5% đến 8,8%. Tốc độ luân chuyển vốn chậm với vòng quay các khoản phải thu kéo dài từ 190 ngày đến 240 ngày, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sử dụng vốn tổng thể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ tính chất đặc thù của ngành xây dựng hạ tầng kỹ thuật và bất động sản. Các dự án xây dựng thường có thời gian thi công kéo dài từ 12 đến 36 tháng, quy trình nghiệm thu, quyết toán công trình qua nhiều cấp phê duyệt phức tạp khiến khoản mục chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và nợ đọng xây dựng cơ bản gia tăng.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu cùng ngành xây lắp công nghiệp và hạ tầng, tình trạng đòn bẩy nợ cao và biên lợi nhuận ròng thấp là diện mạo chung. Tuy nhiên, Tổng công ty 319 vẫn duy trì được thế mạnh uy tín thương hiệu quân đội, đảm bảo khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng ổn định.

Để tối ưu hóa trực quan cho nhà quản trị, toàn bộ dữ liệu phân tích đã được mô hình hóa qua hệ thống biểu đồ cơ cấu tài sản - nguồn vốn dạng tròn, biểu đồ cột biểu diễn xu hướng biến động doanh thu - lợi nhuận và bảng phân tích DuPont 3 nhân tố. Việc trực quan hóa này giúp làm rõ mắt xích tác động tiêu cực từ vòng quay tài sản chậm đến chỉ số ROE, tạo cơ sở thực tiễn để ban giám đốc đưa ra các quyết sách điều hành dòng tiền chính xác hơn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng:

Thứ nhất, tái cấu trúc và tối ưu hóa quản lý hàng tồn kho. Ban Quản lý dự án cùng Phòng Vật tư cần siết chặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình, đẩy nhanh tiến độ nghiệm thu từng phần để giảm tỷ trọng hàng tồn kho xuống dưới 20% tổng tài sản ngắn hạn trong lộ trình 2022-2024.

Thứ hai, tăng cường công tác thu hồi công nợ và kiểm soát tính thanh khoản. Phòng Tài chính - Kế toán chủ trì ban hành quy chế thưởng phạt rõ ràng trong việc thu hồi nợ đọng, áp dụng biện pháp đối trừ công nợ linh hoạt, phấn đấu rút ngắn kỳ thu tiền bình quân từ 210 ngày xuống dưới 160 ngày, nâng hệ số thanh toán nhanh lên trên mức 0,5 lần trước năm 2025.

Thứ ba, tiết giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sinh lời. Ban Tổng Giám đốc chỉ đạo rà soát toàn bộ quy trình vận hành, cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính từ 3% đến 5% mỗi năm thông qua việc đàm phán tái cấu trúc các khoản vay ngân hàng sang lãi suất ưu đãi, nâng biên lợi nhuận ròng lên trên 3,0%.

Thứ tư, tăng cường quản trị rủi ro tài chính và đa dạng hóa nguồn tài trợ. Doanh nghiệp cần từng bước gia tăng vốn chủ sở hữu từ lợi nhuận giữ lại, kiểm soát chặt chẽ độ lớn đòn bẩy tài chính (DFL) ở mức an toàn từ 1,3 đến 1,5 lần, đồng thời chủ động liên kết liên danh đấu thầu để giảm áp lực vốn vay đơn lẻ trong giai đoạn 2023-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban lãnh đạo và Hội đồng thành viên các doanh nghiệp xây dựng, đặc biệt là khối doanh nghiệp quân đội làm kinh tế, sử dụng luận văn như một cẩm nang đánh giá rủi ro tài chính, thiết lập chiến lược huy động vốn và quản trị dòng tiền thi công dự án lớn.

Nhóm 2: Chuyên viên phân tích tài chính, kế toán trưởng và kiểm toán viên nội bộ, áp dụng hệ thống bảng biểu, công thức phân rã DuPont và phương pháp đánh giá lưu chuyển tiền thuần để xây dựng báo cáo quản trị định kỳ tại đơn vị.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế, sử dụng làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp xây lắp.

Nhóm 4: Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và đối tác đầu tư, sử dụng nguồn dữ liệu và khung đánh giá trong luận văn để thẩm định năng lực tài chính, xếp hạng tín nhiệm khi cấp hạn mức tín dụng xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu tài chính nào và độ tin cậy ra sao? Nghiên cứu sử dụng 100% dữ liệu từ hệ thống báo cáo tài chính riêng lẻ gồm 4 biểu mẫu chính của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng trong 3 năm liên tiếp từ 2018 đến 2020. Toàn bộ số liệu đã được kiểm toán độc lập và cơ quan chức năng phê duyệt, đảm bảo tính chuẩn mực và pháp lý cao.

Vì sao tỷ trọng nợ phải trả của Tổng công ty 319 lại chiếm trên 70% tổng nguồn vốn? Tỷ lệ nợ cao phản ánh bản chất hoạt động của ngành xây lắp công trình. Doanh nghiệp tận dụng tối đa nguồn vốn chiếm dụng thương mại từ các nhà thầu phụ, nhà cung cấp vật liệu và các khoản ứng trước của chủ đầu tư theo tiến độ hợp đồng để tài trợ cho tài sản ngắn hạn thay vì sử dụng vốn vay dài hạn đắt đỏ.

Mô hình DuPont mang lại giá trị phân tích vượt trội gì trong nghiên cứu này? Mô hình DuPont đã phân rã chỉ tiêu ROE thành tích số của 3 nhân tố gồm biên lợi nhuận ròng, vòng quay tổng tài sản và đòn bẩy tài chính. Nhờ đó, nghiên cứu chỉ ra rằng động lực chính thúc đẩy ROE của doanh nghiệp hiện nay phụ thuộc vào đòn bẩy nợ chứ chưa đến từ hiệu suất sử dụng tài sản hay biên lợi nhuận.

Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá ở mức độ nào? Mặc dù hệ số thanh toán tổng quát đạt trên 1,2 lần đảm bảo an toàn về mặt lý thuyết, nhưng khả năng thanh toán tức thời còn nhiều thách thức do tiền mặt chỉ chiếm dưới 5% tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp cần giải phóng nhanh giá trị hàng tồn kho và các khoản phải thu để phòng ngừa rủi ro đứt gãy thanh khoản.

Doanh nghiệp xây dựng quân đội cần ưu tiên giải pháp nào trong giai đoạn tới? Giải pháp quan trọng hàng đầu là rút ngắn vòng quay khoản phải thu và siết chặt nghiệm thu công trình dở dang. Mục tiêu cụ thể là giảm thời gian thu hồi công nợ xuống dưới 160 ngày, qua đó trực tiếp tạo ra dòng tiền thuần dương từ hoạt động kinh doanh và giảm phụ thuộc vào vốn vay ngắn hạn.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ về phân tích báo cáo tài chính của Tổng công ty 319 Bộ Quốc phòng đã đạt được những kết quả cốt lõi sau:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý luận và phương pháp phân tích báo cáo tài chính áp dụng đặc thù cho ngành xây dựng - xây lắp.
  • Phản ánh trung thực bức tranh tài chính 3 năm 2018-2020 với tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm trên 75% và hệ số nợ duy trì ở mức 72% đến 78%.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, công nợ chậm thu và biên lợi nhuận ròng thấp qua mô hình DuPont.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với định lượng mục tiêu cụ thể cho giai đoạn 2022-2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực cho công tác quản trị doanh nghiệp quân đội và nghiên cứu học thuật chuyên ngành kế toán.

Đề tài mở ra định hướng tiếp theo trong việc mở rộng phân tích báo cáo tài chính hợp nhất và ứng dụng chuyển đổi số vào kiểm soát dòng tiền tự động. Các nhà quản trị, chuyên viên tài chính và quý độc giả quan tâm có thể khai thác sâu các mô hình định lượng trong công trình này để ứng dụng nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị mình.