Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi và phát triển của nền kinh tế Việt Nam theo hướng thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống các loại hình doanh nghiệp ngày càng được đa dạng hóa. Sự thay đổi này đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là bộ phận quản trị tài chính, phải có năng lực đánh giá chính xác sức khỏe tài chính nhằm đưa ra các quyết định điều hành, sản xuất và đầu tư hiệu quả. Việc phân tích báo cáo tài chính không chỉ phục vụ nhu cầu kiểm soát nội bộ mà còn đáp ứng mục đích thẩm định của ngân hàng, nhà đầu tư và các đối tác thương mại.

Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, xây dựng và dịch vụ kỹ thuật, trọng tâm là kinh tế tài nguyên và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Sự gia tăng số lượng các doanh nghiệp cùng ngành tại địa phương đã làm tăng mức độ cạnh tranh thị trường. Để duy trì sự phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần nhận diện rõ thực trạng tài chính, các điểm mạnh và những tồn tại trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và dòng tiền. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Huyền Nhi đã thực hiện đề tài "Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng qua 3 năm (2021–2023), từ đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện, nâng cao năng lực tài chính của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng báo cáo tài chính và hệ thống tỷ số tài chính tại Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng giai đoạn 2021–2023.
    • Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện cơ cấu vốn, nâng cao khả năng thanh toán và hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và hệ thống các báo cáo tài chính của Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng trong giai đoạn 2021–2023.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại phòng Kế toán tài chính của Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng (trong văn bản tóm tắt có phần viện dẫn địa điểm thực tập gắn với phòng Kế toán tài chính của đơn vị khảo sát).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu kế toán, tài chính trong 3 năm liên tiếp từ năm 2021 đến năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích khái quát Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và hệ thống các chỉ số tài chính chủ yếu (khả năng thanh toán, hiệu quả quản lý sử dụng tài sản, khả năng sinh lời và chỉ số nguy cơ phá sản Z-score).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và quy định pháp lý hiện hành tại Việt Nam:

  • Khái niệm báo cáo tài chính được trích dẫn theo Khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán số 88/2015/QH13, xác định báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán, được trình bày theo mẫu biểu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
  • Định nghĩa nợ phải trả căn cứ theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 (nghĩa vụ hiện tại phát sinh từ các sự kiện và giao dịch đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình).
  • Khung chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Hệ thống biểu mẫu phân tích bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNN hoặc B01B-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN), Bảng cân đối kế toán (Mẫu F01-DNN) và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN).

Về phương pháp xử lý dữ liệu và công cụ phân tích, tác giả vận dụng các phương pháp định lượng và thống kê kinh tế:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập sách, giáo trình, văn bản pháp luật nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về báo cáo tài chính và quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp, lập bảng và biểu diễn các đại lượng thống kê để phản ánh quy mô và cơ cấu tài chính.
  • Phương pháp phân tổ thống kê: Phân nhóm các khoản mục trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh theo thời gian và tính chất kinh tế.
  • Phương pháp so sánh: Tiến hành so sánh theo chiều ngang (xác định mức biến động tuyệt đối và tỷ lệ tăng giảm tương đối giữa các năm 2022/2021 và 2023/2022) và so sánh theo chiều dọc (phân tích cơ cấu, tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng tài sản, tổng nguồn vốn hoặc tổng doanh thu).
  • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Thiết lập các hệ số tài chính để đánh giá:
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời.
    • Hiệu quả sử dụng tài sản: Số vòng quay và số ngày luân chuyển tài sản ngắn hạn; vòng quay và số ngày dự trữ hàng tồn kho; kỳ thu tiền bình quân; vòng quay và thời gian quay vòng các khoản phải trả; vòng quay tài sản dài hạn; vòng quay tài sản cố định.
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Mô hình lượng hóa nguy cơ phá sản bằng chỉ số Z-score của Edward Altman (1968): Khóa luận trình bày hệ thống chỉ số gốc Z, mô hình Z' cho doanh nghiệp sản xuất chưa niêm yết, và mô hình Z" áp dụng cho doanh nghiệp dịch vụ, thương mại tổng quát: $$Z'' = 6{,}56X_1 + 3{,}26X_2 + 6{,}72X_3 + 1{,}05X_4$$ Trong đó: $X_1$ là tỷ số Vốn lưu động / Tổng tài sản; $X_2$ là Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản; $X_3$ là EBIT / Tổng tài sản; $X_4$ là Giá trị sổ sách VCSH / Giá trị sổ sách tổng nợ. Thang đo đánh giá: $Z'' > 2{,}6$ thuộc vùng an toàn; $1{,}2 \le Z'' \le 2{,}6$ thuộc vùng cảnh báo; $Z'' < 1{,}1$ thuộc vùng nguy hiểm.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo tài chính hàng năm đã lập của Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng trong giai đoạn từ 01/01/2021 đến 31/12/2023.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, ý nghĩa và phương pháp luận phân tích tài chính trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Làm rõ khái niệm, mục đích, ý nghĩa và 7 nhiệm vụ cơ bản của phân tích báo cáo tài chính (đánh giá cấu trúc tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng thanh toán, nhận diện rủi ro, hỗ trợ quyết định quản trị, so sánh hiệu suất hoạt động và dự báo tài chính).
  • Trình bày kết cấu và nội dung kinh tế của 4 báo cáo tài chính bắt buộc và khuyến khích theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.
  • Quy chuẩn hóa công thức tính toán các nhóm chỉ tiêu tài chính phục vụ công tác thực nghiệm tại chương 2: công thức cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hệ số nợ, đòn bẩy tài chính ($1 + \text{Nợ}/\text{VCSH}$), các chỉ số thanh toán hiện hành, các vòng quay tài sản và tồn kho, các tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE cùng mô hình điểm số Z-score.

Chương 2: Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng

Nội dung chương 2 chia thành hai phần chính: giới thiệu thực tế đơn vị và phân tích chuyên sâu các dữ liệu tài chính qua 3 năm (2021–2023).

  1. Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
  • Tên đơn vị: Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng; thành lập ngày 04/07/2012 theo Đăng ký kinh doanh số 3100929658 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 5 ngày 12/10/2018).
  • Địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Người đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Ngọc Bé. Tổng số lao động: 10 người.
  • Ngành nghề chính: Tư vấn, xây dựng, dịch vụ về dự báo ô nhiễm môi trường, tư vấn thiết kế xử lý môi trường, quy hoạch đất đai, xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Hành chính, Phòng Kỹ thuật – Tư vấn, Phòng Kế toán.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình gồm 3 nhân sự trực thuộc: Kế toán trưởng, Thủ quỹ, Kế toán lương và các khoản trích theo lương. Đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VND, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ.
  1. Phân tích thực trạng tài chính qua bảng biểu và chỉ số:
  • Biến động quy mô và cơ cấu tài sản: Tổng tài sản của công ty có xu hướng biến động tăng giảm không đều: năm 2021 đạt 19.867,72 triệu đồng; năm 2022 tăng thêm 465,56 triệu đồng (+2,34%) lên 20.333,28 triệu đồng; sang năm 2023 giảm 227,54 triệu đồng (-1,12%) xuống còn 20.105,74 triệu đồng.
Khoản mục tài sản Năm 2021 (Triệu đ) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Triệu đ) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Triệu đ) Tỷ trọng 2023 (%) Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
A. Tài sản ngắn hạn 18.299,72 92,11 19.349,76 95,16 19.185,81 95,42 +5,74 -0,85
1. Tiền & tương đương tiền 3.641,32 18,33 6.361,04 31,28 2.721,19 13,53 +74,70 -57,21
2. Phải thu ngắn hạn 4.352,94 21,91 3.555,23 17,48 3.754,42 18,67 -18,33 +5,62
3. Hàng tồn kho 1.071,88 5,40 0,00 0,00 47,00 0,23 -100,00 -
4. Tài sản ngắn hạn khác 9.233,59 46,47 9.433,49 46,40 12.663,20 62,99 +2,16 +34,24
B. Tài sản dài hạn 1.568,00 7,89 983,52 4,84 919,93 4,58 -37,28 -6,47
1. Tài sản cố định 1.418,69 7,14 661,37 3,25 608,33 3,02 -53,39 -8,14
2. Tài sản dài hạn khác 149,30 0,75 322,15 1,59 311,60 1,55 +115,47 -3,51
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 19.867,72 100,00 20.333,28 100,00 20.105,74 100,00 +2,34 -1,12

Ghi chú số liệu: Tác giả trình bày các khoản mục chi tiết trong văn bản theo giá trị nghìn đồng hoặc triệu đồng, trong đó tài sản ngắn hạn khác luôn chiếm tỷ trọng chi phối lớn nhất trong tổng tài sản (trên 44% đến gần 63%).

  • Phân tích chi tiết các bộ phận tài sản:

    • Tiền và tương đương tiền: Năm 2021 đạt 3.641,32 triệu đồng; năm 2022 tăng mạnh 74,70% (tăng 2.719,72 triệu đồng) đạt 6.361,04 triệu đồng do dòng tiền hoạt động kinh doanh dương; năm 2023 giảm mạnh 57,21% xuống còn 2.721,19 triệu đồng.
    • Phải thu ngắn hạn: Năm 2021 là 4.352,94 triệu đồng; năm 2022 giảm 18,33% còn 3.555,23 triệu đồng cho thấy tiến độ thu hồi công nợ tốt hơn; năm 2023 tăng trở lại 5,62% (tăng 199,19 triệu đồng) do công ty mở rộng hợp đồng và khách hàng kéo dài thời gian trả chậm.
    • Hàng tồn kho: Năm 2021 là 1.071,88 triệu đồng (chiếm 5,40%); năm 2022 giảm về 0 đồng do công ty cung cấp dịch vụ không dự trữ tồn kho; năm 2023 phát sinh trở lại 47,00 triệu đồng để dự trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
    • Tài sản cố định: Giảm dần đều qua 3 năm, từ 1.418,69 triệu đồng (2021) xuống 661,37 triệu đồng (2022, giảm 53,39%) và còn 608,33 triệu đồng (2023, giảm 8,14%) do doanh nghiệp không mua sắm mới mà trích khấu hao hao mòn thường niên.
    • Tài sản dài hạn khác: Năm 2021 đạt 149,30 triệu đồng; năm 2022 tăng lên 322,15 triệu đồng (+115,47%) do trả trước tiền thuê văn phòng nhiều năm; năm 2023 giảm 3,51% còn 311,60 triệu đồng do phân bổ dần chi phí thuê vào kỳ kế toán.
  • Phân tích quy mô và cơ cấu nguồn vốn:

Chỉ tiêu nguồn vốn Năm 2021 (Đồng) Năm 2022 (Đồng) Năm 2023 (Đồng)
Nợ phải trả 10.893.015.603 11.358.119.602 11.119.924.709
- Nợ ngắn hạn Chiếm tỷ trọng lớn Chiếm tỷ trọng lớn Chiếm tỷ trọng lớn
- Nợ dài hạn Chiếm tỷ trọng nhỏ Chiếm tỷ trọng nhỏ Chiếm tỷ trọng nhỏ
Vốn chủ sở hữu 9.010.502.112 9.010.959.188 9.021.610.224
Tổng cộng nguồn vốn 19.903.517.715 20.369.078.790 20.141.534.933

Nguồn vốn nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng trên 54% tổng nguồn vốn, trong đó nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối. Vốn chủ sở hữu duy trì tương đối ổn định quanh mức 9.010 triệu đồng đến 9.021 triệu đồng (chiếm khoảng 44,68% – 45% tổng nguồn vốn), cho thấy chính sách tài trợ của doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính ở mức tương đối cao từ các chủ nợ bên ngoài.

  • Phân tích các nội dung khác theo đề cương khóa luận: Khóa luận tiếp tục triển khai đánh giá Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và lợi nhuận thuần), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính), hệ thống các chỉ số thanh toán và hiệu quả hoạt động, kết thúc bằng việc xếp hạng tín nhiệm và nguy cơ phá sản qua mô hình Altman Z-score.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực tài chính của Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng

Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023, chương 3 tập trung nhận xét và đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty duy trì được sự ổn định tương đối về quy mô vốn chủ sở hữu, đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh dịch vụ môi trường; tuy nhiên còn phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả, tốc độ luân chuyển vốn chưa cao và lượng tiền mặt biến động lớn trong năm 2023.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao năng lực huy động vốn: Điều chỉnh cơ cấu nợ, đa dạng hóa các nguồn tài trợ ngắn hạn và dài hạn phù hợp với chu kỳ dự án tư vấn.
    2. Nhóm giải pháp nâng cao khả năng thanh toán:
      • Giải pháp nâng cao hệ số khả năng thanh toán nhanh: Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng từ khách hàng, kiểm soát các khoản phải thu ngắn hạn để giải phóng dòng tiền.
      • Giải pháp nâng cao hệ số khả năng thanh toán tức thời: Duy trì dự trữ lượng tiền và các khoản tương đương tiền ở mức tối ưu, tránh tình trạng sụt giảm mạnh số dư tiền mặt như năm 2023.
    3. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kinh doanh: Tối ưu hóa chi phí quản lý, kiểm soát hàng tồn kho và vật tư dự trữ ở mức hợp lý, nâng cao năng suất của trang thiết bị kỹ thuật hiện có.
    4. Nhóm giải pháp khác: Hoàn thiện công tác quản lý tài chính kế toán, tăng cường đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ nhân sự.

Kết quả và đóng góp

Văn bản khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Lập bảng tổng hợp và lượng hóa chính xác diễn biến biến động tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng: Tổng tài sản biến động từ 19.867,72 triệu đồng (2021) tăng lên 20.333,28 triệu đồng (2022, +2,34%) rồi giảm về 20.105,74 triệu đồng (2023, -1,12%).
  • Chỉ ra cơ cấu phân bổ vốn đặc thù: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (trên 92% đến 95,42% tổng tài sản), trong đó tài sản ngắn hạn khác chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 44% đến gần 63%). Tài sản cố định suy giảm liên tiếp từ 1.418,69 triệu đồng năm 2021 xuống 608,33 triệu đồng năm 2023 do doanh nghiệp không phát sinh hoạt động đầu tư mua sắm tài sản cố định mới mà phân bổ khấu hao.
  • Phản ánh rõ nét biến động thanh khoản: Số dư tiền và tương đương tiền biến động mạnh, tăng 74,70% vào năm 2022 nhưng suy giảm 57,21% vào năm 2023, đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh chính sách dự trữ tiền mặt tức thời.
  • Xác lập cơ cấu tài trợ: Vốn chủ sở hữu dao động từ 9.010,50 triệu đồng đến 9.021,61 triệu đồng, trong khi nợ phải trả dao động quanh mức 10.893 triệu đồng đến 11.358 triệu đồng, phản ánh sự phụ thuộc đáng kể vào các khoản nợ phải trả trong quá trình vận hành kinh doanh.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm hạn chế đã bộc lộ (nâng cao hệ số thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, kiểm soát công nợ phải thu và lập kế hoạch sử dụng vốn lưu động).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có những giới hạn thực tiễn được ghi nhận từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu giới hạn trong chuỗi thời gian 3 năm tài chính (2021–2023), chưa phản ánh được các biến động mang tính chu kỳ dài hạn của nền kinh tế cũng như thị trường dịch vụ tài nguyên môi trường.
  • Đối tượng khảo sát tập trung tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ (10 lao động) áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó một số báo cáo như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo diện khuyến khích, mức độ chi tiết của thuyết minh tài chính còn hạn chế so với các doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nghiên cứu chưa đối sánh số liệu tài chính của công ty với các chỉ số bình quân ngành trên địa bàn tỉnh Quảng Bình do hạn chế về nguồn dữ liệu công khai từ các đối thủ cạnh tranh.
  • Hướng mở tiếp theo: Cần mở rộng chuỗi số liệu khảo sát từ 5 năm trở lên, kết hợp phân tích đối sánh đa doanh nghiệp trong cùng phân khúc dịch vụ kỹ thuật môi trường, đồng thời xây dựng mô hình dự báo dòng tiền nhằm tối ưu hóa công tác quản trị rủi ro thanh khoản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu là mẫu hình tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận, kết cấu luận văn và kỹ thuật lập bảng biểu so sánh chiều ngang, chiều dọc đối với báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Ban quản lý và bộ phận kế toán của Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng tài chính qua 3 năm, nhận diện được sự suy giảm của quỹ tiền mặt năm 2023 và tình trạng già hóa của tài sản cố định để lên phương án tái đầu tư hoặc thu hồi nợ ngắn hạn.
  • Doanh nghiệp tư vấn và dịch vụ môi trường quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về việc áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng mô hình định lượng điểm số Altman Z-score (phiên bản Z") trong đánh giá mức độ an toàn tài chính đối với doanh nghiệp chưa cổ phần hóa.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính (Mẫu số B01B-DNN). Doanh nghiệp sử dụng đơn vị tiền tệ VND, kỳ kế toán năm dương lịch từ 01/01 đến 31/12, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và áp dụng hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ.

2. Tổng tài sản của công ty biến động như thế nào qua giai đoạn 2021–2023?

Tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng giảm không đều:

  • Năm 2021: 19.867,72 triệu đồng (19.867.715.000 đồng).
  • Năm 2022: Tăng thêm 465,56 triệu đồng (+2,34%) lên mức 20.333,28 triệu đồng (20.332.790.000 đồng), nguyên nhân chính do tiền và tương đương tiền tăng mạnh 74,70%.
  • Năm 2023: Giảm 227,54 triệu đồng (-1,12%) xuống còn 20.105,74 triệu đồng (20.104.933.000 đồng), do tiền và tương đương tiền giảm mạnh 57,21%.

3. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm gì nổi bật trong 3 năm khảo sát?

Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (92,11% năm 2021; 95,16% năm 2022; 95,42% năm 2023). Trong đó, khoản mục "Tài sản ngắn hạn khác" luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 44,19% đến 62,99%). Ngược lại, tài sản cố định liên tục suy giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng (từ 1.418,69 triệu đồng, chiếm 7,14% năm 2021 xuống 608,33 triệu đồng, chiếm 3,02% năm 2023) do đơn vị không đầu tư mua sắm bổ sung mà chỉ trích khấu hao lũy kế.

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty được phân bổ ra sao giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu?

Nguồn vốn của công ty có tỷ trọng nợ phải trả luôn cao hơn vốn chủ sở hữu. Vốn chủ sở hữu duy trì tương đối ổn định quanh mức 9.010,50 triệu đồng (2021), 9.010,96 triệu đồng (2022) và 9.021,61 triệu đồng (2023), chiếm khoảng 44,68% – 45% tổng nguồn vốn. Nợ phải trả chiếm hơn 54% tổng nguồn vốn (dao động từ 10.893 tỷ đồng đến 11.358 tỷ đồng), trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn.

5. Tác giả đã lựa chọn mô hình Z-score nào để dự báo nguy cơ phá sản cho đơn vị?

Bên cạnh việc giới thiệu mô hình Z gốc của Edward Altman (1968) và mô hình Z' cho doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa, tác giả giới thiệu và vận dụng mô hình chỉ số Z" dành riêng cho các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ tổng quát: $Z'' = 6{,}56X_1 + 3{,}26X_2 + 6{,}72X_3 + 1{,}05X_4$. Mô hình này loại bỏ biến số doanh số trên tổng tài sản ($X_5$) để khắc phục sự khác biệt đặc thù giữa các ngành nghề phi sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Huyền Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua dữ liệu kế toán thực nghiệm giai đoạn 2021–2023 tại Công ty TNHH Tài nguyên và Môi trường Minh Hoàng, tác giả đã phản ánh rõ nét biến động của tổng tài sản, sự áp đảo của tài sản ngắn hạn và cơ cấu tài trợ phụ thuộc nhiều vào nợ phải trả. Các nhận xét và nhóm giải pháp được đề xuất tại chương 3 bám sát trực tiếp vào thực trạng tài chính của đơn vị, cung cấp căn cứ hữu ích cho ban giám đốc công ty trong việc điều chỉnh kế hoạch quản trị công nợ và thanh khoản.