Chương 1 về Chế độ báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng (TCTD),“ Báo cáo tài chính của TCTD là báo cáo tài chính được lập bởi pháp nhân TCT trên cơ sở tổng hợp số liệu tron toàn hệ thống TCTD (bao gồm Trụ sở chính, Sở giao dịch, các ngân hàng và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc) để phản ánh thông tin kinh tế, tài chính của pháp nhân TCTD” Những dịch vụ cụ thể mà mỗi ngân hàng lựa chọn cung cấp cũng như hoạt động tổng thế của một tổ chức ngân hàng được phản ánh trong các báo cáo tài chính. Khái niệm “Báo cáo tài chính” được quy định ở nhiều văn bản pháp lý khác nhau, tuy nhiên về cơ bản các BCTC của NHTM đều thống nhất bao gồm các báo cáo cơ bản như: bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập chi phí, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh BCTC. Hệ thống Báo cáo tài chính của Ngân hàng Thương mại Hệ thống BCTC của NHTM cũng có kết cấu bộ phận giống như doanh nghiệp thông thường như: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo tài chính. Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) là một bảng BCTC tổng hợp dùng để phản ánh một cách tổng quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản của ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo.
7 Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo. Bên tài sản bao gồm những khoản mục chủ yếu sau: Tiền mặt và các khoản tương đương tiền (Tiền gửi tại các Ngân hàng khác): Tiền mặt, vàng bạc đá quý, tiền gửi tại NHNN, tiền vàng gửi tại các Tổ chức tín dụng (TCTD) khác và cho vay các TCTD khác. Khoản mục này thường được coi là khoản dự trữ sơ cấp để đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản của ngân hàng. Cho vay các tổ chức kinh tế và dân cư: khoản mục này thường chiếm tỷ trọng lớn (từ 70-80%) trong tổng tài sản của ngân hàng.
Đây là khoản mục sinh lời chủ yếu nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro nhất. Các chứng khoán kinh doanh và đầu tư chứng khoán, góp vốn mua cổ phần: bao gồm chứng khoán Chính phủ, các tổ chức khác, các khoản đầu tư dưới dạng góp vốn mua cổ phần, đầu tư chứng khoán để hưởng lãi hay chênh lệch giá. Ngoài ra còn có các tài sản khác như tài sản cố định, các khoản phải thu, lãi dự thu và các tài sản Có (TSC) khác. Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo.
Bên nguồn vốn bao gồm các khoản mục chủ yếu sau: - Các khoản tiền gửi: Đây là khoản mục nợ chủ yếu trong hoạt động của ngân hàng thể hiện khả năng huy động vốn của ngân hàng. - Các khoản tiền vay: các NHTM có thể đi vay trên thị trường liên ngân hàng, vay NHNN, khoản mục này NHTM không phải thực hiện dự trữ bắt buộc. - Vốn chủ sở hữu (VCSH): thể hiện giá trị vốn góp của người sở hữu ngân hàng. Khoản mục này chiếm tỷ lệ không lớn nhưng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động của NHTM.
VCSH càng lớn càng thể hiện được sự lớn mạnh về quy mô và năng lực tài chính của NHTM. Ngoài các khoản mục được theo dõi trong bảng cân đối kế toán, các Ngân hàng thương mại còn một bộ phận tài sản được theo dõi ngoại bảng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Đó là những khoản chưa được thừa nhận là tài sản hoặc nguồn vốn của Ngân hàng, dưới đây là một số nghiệp vụ chủ yếu: - Các cam kết bảo lãnh, tài trợ cho khách hàng, bao gồm: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, cam kết trong nghiệp vụ L/C,… 8 - Các cam kết của ngân hàng với khách hàng trong việc thực hiện các giao dịch trong tương lai như: các hợp đồng giao dịch lãi suất, hợp đồng giao dịch ngoại tệ,… - Các khoản công nợ khách hàng chưa thực hiện theo hợp đồng, làm ảnh hưởng đến tài sản, lợi nhuận của ngân hàng như các khoản nợ gốc, nợ lãi không có khả năng thu hồi đã được đơn vị xử lý hay các khoản lãi cho vay quá hạn chưa thu Mặc dù không nằm ở nội bảng nhưng các hoạt động này vẫn chứa đựng những rủi ro nhất định ảnh hưởng đến an toàn trong hoạt động kinh doanh của mỗi ngân hàng. Do đó, khi đánh giá hoạt động của NHTM, các nhà phân tích vẫn phải quan tâm đến sự biến động của các tài sản ngoại bảng.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một BCTC tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo từng loại hoạt động của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định: - Thu nhập từ lãi: bao gồm tất cả khoản thu từ các hoạt động tín dụng, đầu tư, từ tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác.
- Chi phí trả lãi: là chi phí mà ngân hàng phải bỏ ra để chi trả cho các hoạt động huy động vốn từ các đối tượng bên ngoài. - Thu nhập lãi ròng (Lợi nhuận thuần từ lãi): là giá trị còn lại sau khi đã lấy thu nhập từ lãi trừ đi chi phí trả lãi. - Thu nhập ngoài lãi: là những khoản thu nhập từ những dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng và thu từ các hoạt động kinh doanh khác. - Chi phí ngoài lãi: là những chi phí mà NHTM phải bỏ ra để chi trả cho những hoạt động hàng ngày như chi phí lương, chi tài sản, chi phí thuế….
- Lợi nhuận trước thuế: là lợi nhuận của NHTM có được sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí. - Thuế thu nhập doanh nghiệp: là trách nhiệm và nghĩa vụ NHTM phải nộp vào NSNN theo quy định của pháp luật và thuế trong từng thời kỳ. - Lợi nhuận sau thuế: là lợi nhuận ngân hàng còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước (NSNN).Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là công cụ giúp nhà quản lý kiểm soát được dòng tiền của tổ chức, đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền, việc sử dụng các khoản tiền đã tạo ra, sự biến động tài sản thuần, khả năng thanh toán, khả năng đầu tư. Thông qua BCLCTT NHTM có thể đánh giá khả năng tạo ra các dòng tiền từ các loại hoạt động của ngân hàng để đáp ứng kịp thời các khoản nợ cho các chủ nợ, cổ tức cho các cổ đông hoặc nộp thuế cho nhà nước.
Trên cơ sở BCLCTT, nhà quản trị ngân hàng có thể dự đoán các dòng tiền phát sinh trong hoạt động kinh doanh để có các biện pháp quản lý trong tương lai. BCLCTT được tổng hợp từ kết quả của ba loại hoạt động Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào, chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của NH như thu lãi cho vay, thu từ hoạt động dịch vụ, thu từ hoạt động kinh doanh ngoại hối, chi trả lãi tiền gửi,… Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào, chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của NHTM như đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân NHTM, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm Tài sản cố định (TSCĐ), đầu tư vào các đơn vị khác; đầu tư vào các đơn vị khác dưới hình thức liên doanh, đầu tư chứng khoán không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn … Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: phản ánh dòng tiền thu vào, chi ra liên quan đến các nghiệp vụ làm tăng, giảm vốn kinh doanh của NHTM như góp vốn liên doanh, vay vốn trong dân cư và các tổ chức tài chính quốc tế như IMF, WB, nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu hay trái phiếu, trả nợ vay. BCLCTT kết hợp với báo cáo Thu nhập chi phí và BCĐKT phản ánh chất lượng của lợi nhuận thông qua dòng ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh tạo ra. Vì một lí do lợi nhuận và khả năng thanh toán không có liên quan gì đến nhau cả, do vậy lợi nhuận cao không có nghĩa là tình hình tài chính của NHTM vững mạnh và khả năng thanh toán tốt.Thuyết minh báo cáo tài chính Thuyết minh BCTC là báo cáo thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên các BCTC.
Thuyết minh BCTC là sự cụ thể hóa, chi tiết hóa các khoản mục trọng yếu trên bảng CĐKT, TNCP, 10 giúp cho người đọc BCTC hiểu được bản chất cũng như lý do biến động các khoản mục, từ đó đánh giá chính xác hơn các mặt hoạt động của NHTM. Thuyết minh BCTC theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Hệ thống Kế toán các TCTD Việt Nam được trình bày theo mẫu số B5/TCTD Ban hành Thông tư số 49/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 bao gồm những khoản mục chủ yếu: - Đặc điểm hoạt động của TCTD. - Kỳ Kế toán, đơn vị sử dụng trong kế toán. - Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng, - Chính sách kế toán áp dụng tại TCTD, - Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Các thông tin các: những khoản nợ tiềm tàng, những khoản cam kết, những thông tin tài chính và phi tài chính khác. - Quản lý rủi ro tài chính: rủi ro lãi suất, rủi ro tiền tệ, rủi ro thanh khoản, rủi ro giá cả thị trường khác (Nếu TCTD có quy mộ hoạt động lớn) Ngoài các thông tin yêu cầu trong mục này, các TCTD có thể trình bày bổ sung các thông tin khác phù hợp với tình hình thực tế hoạt động tại đơn vị. Với ý nghĩa cung cấp thông tin chi tiết cho các BCTC khác, trình bày thông tin về chính sách tài chính, thông tin rủi ro. bản thuyết minh BCTC là cơ sở để nhà phân tích đưa ra các lập luận cụ thể và xác thực hơn, thực hiện phân tích về rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM.
Ý nghĩa của phân tích Báo cáo tài chính trong Ngân hàng Thương mại Phân tích BCTC là một nhu cầu tất yếu của mỗi NHTM bởi ý nghĩa và tầm quan trọng của nó.