Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trƣờng đầy biến động và có sự phát triển nhanh chóng nhờ cách mạng công nghiệp 4.0 nhƣ hiện nay, các doanh nghiệp không đơn thuần chỉ quản lý sản xuất hiệu quả mà còn cần thêm những yếu tố phân tích và điều chỉnh một cách khoa học nhằm giúp doanh nghiệp phát triển. Và yếu tố quan trọng nhất, cũng nhƣ xƣơng sống của doanh nghiệp đó là phải quản lý tài chính vững mạnh và ổn định. Với mục tiêu là cung cấp các thông tin tài chính hữu ích giúp cho chủ doanh nghiệp cũng nhƣ các nhà đầu tƣ có thể đƣa ra các quyết định đúng đắn nhất đối với doanh nghiệp. Phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo và bộ phận tài chính doanh nghiệp thấy đƣợc tình hình tài chính của đơn vị mình và chuẩn bị lập kế hoạch cho tƣơng lai cũng nhƣ đƣa ra các kết quả đúng đắn kịp thời phục vụ quản lý, xác định những cơ hội và triển vọng tài chính từ đó hoạch định các kế hoạch phù hợp và đƣa ra các quyết định đầu tƣ đúng đắn cho doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần thƣơng mại Duy Khánh, em nhận thấy công ty cần có một cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình tài chính doanh nghiệp bởi là một công ty hoạt động tại một tỉnh miền núi phía bắc, việc hoạt động sản xuất đƣợc quản lý bởi chủ doanh nghiệp khá thành công tuy nhiên nếu có sự đào sâu vào các các số liệu trong báo cáo tài chính thì công ty sẽ có cái nhìn đúng đắn hơn để có thể vạch ra chiến lƣợc phát triển trong công ty một cách hợp lý nhất. Do đó em quyết định chọn đề tài “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƢƠNG MẠI DUY KHÁNH GIAI ĐOẠN 2016 - 2018” làm đề tài khóa luận của mình. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu 1 Luan van Phân tích báo cáo tài chính để hiểu tình hình tài chính doanh nghiệp của công ty qua đó cung cấp thông tin chính xác trong quá trình ho ạt động sản xuất và giúp công ty nâng cao chất lƣợng quản lý tài chính. Nhiệm vụ nghiên cứu Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
Phân tích, đánh giá tình hình tài chính và hoạt động sản xuất của Công ty Cổ phần thƣơng mại Duy Khánh. Đề xuất và đƣa ra một số giải pháp giúp ích cho hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần thƣơng mại Duy Khánh. Phƣơng pháp nghiên cứu Phƣơng pháp định lƣợng Phƣơng pháp định lƣợng là phƣơng pháp nghiên cứu qua việc xem xét hiện tƣợng theo cách có thể đo lƣờng đƣợc dựa trên các đối tƣợng nghiên cứu, thƣờng đƣợc áp dụng đối với các hiện tƣợng có thể đƣợc diễn tả hay quy đổi bằng số. Nghiên cứu định lƣợng sử dụng các phƣơng pháp khác nhau để lƣợng hóa, đo lƣờng và phản ánh các mối quan hệ giữa các nhân tố với nhau.
Đặc trƣng của nghiên cứu định lƣợng là liên quan đến lƣợng và số trong khi định tính liên quan đến chất và mô tả với mục đích là đo lƣờng, kiểm tra sự liên quan giữa các biến số dƣới dạng số đo và thống kê. Phƣơng pháp định tính Phƣơng pháp định tính là hƣớng tiếp cận nhằm thăm dò, mô tả và giải thích dựa vào các phƣơng tiện khảo sát kinh nghiệm, nhận thức, động cơ thúc đẩy, dự định và hành vi. Các yếu tố này có thể hƣớng tác giả tới việc xây dựng giả thuyết và các giải thích. Trong nghiên cứu định tính, dữ liệu đƣợc sử dụng có thể là dữ liệu định tính hoặc dữ liệu định lƣợng.
Trong đó, dữ liệu định tính thƣờng ở 2 Luan van dạng chữ, phản ánh các tính chất, đặc điểm hay sự hơn kém và ta không tính đƣợc giá trị trung bình của dữ liệu dạng định tính. Đặc trƣng của nghiên cứu định tính liên quan đến mô tả, giải thích và ít nhiều có yếu tố chủ quan của tác giả. Phƣơng pháp định tính đặc biệt đƣợc sử dụng để trả lời các câu hỏi mà nghiên cứu định lƣợng chƣa thực hiện đƣợc, nhằm mở ra những hƣớng nghiên cứu mới sử dụng phƣơng pháp khoa học. 3 Luan van CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tài chính doanh nghiệp và báo cáo tài chính doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm liên quan 1.1 Khái niệm về doanh nghiệp Theo các tài liệu và chƣơng trình giảng dạy tại các trƣờng đại học trên toàn quốc hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về doanh nghiệp.
Về cơ bản có 4 quan điểm chính về doanh nghiệp nhƣ sau: Xét theo quan điểm luật pháp: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tƣ cách pháp nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tƣ do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nƣớc bằng các loại luật và chính sách thực thi” (Theo Luật doanh nghiệp 2015) Xét theo quan điểm chức năng: “Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức sản xuất mà tại đó ngƣời ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trƣờng những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận đƣợc khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy” (Theo M.Francois Peroux) Xét theo quan điểm triết học: “Doanh nghiệp là một cộng đồng ngƣời sản xuất ra những của cải. Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vƣợt qua những thời kỳ nguy kịch và ngƣợc lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vƣợt qua đƣợc” (Theo D.A Caillat (1992), sách Kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội) Xét theo quan điểm hệ thống: “Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận đƣợc tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu. Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản 4 Luan van xuất, thƣơng mại, tổ chức, nhân sự.A Caillat (1992), sách Kinh tế doanh nghiệp, Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội) Trong phạm vi khóa luận, tác giả sử dụng khái niệm doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp năm 2015 và khái niệm này sẽ đƣợc sử dụng xuyên suốt trong toàn khóa luận.2 Đặc điểm của doanh nghiệp Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tƣ cách pháp nhân, quy tụ các phƣơng tiện tài chính, vật chất và con ngƣời nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của ngƣời tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội. Doanh nghiệp là một đơn vị tổ chức kinh doanh có tƣ cách pháp nhân: Tƣ cách pháp nhân của một doanh nghiệp thể hiện ở chỗ nó sở hữu con dấu riêng, tên riêng, kế toán trƣởng và có tài sản tách bạch rõ ràng với tài sản của chủ doanh nghiệp.
Tƣ cách pháp nhân là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nƣớc khẳng định và xác định. Việc khẳng định tƣ cách pháp nhân của doanh nghiệp với tƣ cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó đƣợc nhà nƣớc bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với ngƣời tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nƣớc, trách nhiệm đối với xã hội. Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể. Trên phƣơng diện tổ chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành tổ chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi trƣờng, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải đƣợc cấu thành bởi 4 yếu tố sau đây: 5 Luan van Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện các chức năng quản lý nhƣ các bộ phận sản xuất, bộ phận thƣơng mại, bộ phận hành chính.
Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tƣ, thông tin. Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thƣơng mại – mua các yếu tố đầu vào, bán sản phẩm sao cho có lợi ở đầu ra. Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nƣớc, trích lập quỹ và tính cho hoạt động tƣơng lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận thu đƣợc.3 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp Khái niệm cơ bản về tài chính Khái niệm về tài chính đƣợc hình thành từ những năm 1940 và 1950 với các học thuyết của Markowitz, Tobin, Sharpe, Treynor, Black và Scholes, chỉ kể ra một số. Với các chủ đề cơ bản về tài chính nhƣ tiền, ngân hàng, cho vay và đầu tƣ.
Ngày nay, "tài chính" thƣờng đƣợc chia thành ba loại chính: Tài chính công bao gồm hệ thống thuế, chi tiêu chính phủ, thủ tục ngân sách, chính sách và công cụ ổn định, vấn đề nợ và các vấn đề khác của chính phủ. Tài chính doanh nghiệp liên quan đến việc quản lý tài sản, nợ phải trả, doanh thu và nợ cho một doanh nghiệp. Tài chính cá nhân xác định tất cả các quyết định tài chính và hoạt động của một cá nhân hoặc hộ gia đình, bao gồm ngân sách, bảo hiểm, kế hoạch thế chấp, tiết kiệm và kế hoạch nghỉ hƣu. Khái niệm tài chính doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối quan hệ kinh tế dƣới hình thức tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn nảy sinh trong quá trình tạo lập và phân chia các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp.
6 Luan van Hay nói một cách khác, Tài chính doanh nghiệp có một vai trò quan trọng không chỉ trong bản thân doanh nghiệp mà cả trong nền kinh tế, nó là động lực thúc đẩy sự phát triển của mỗi quốc gia mà tại đây diễn ra quá trình sản xuất kinh doanh : Đầu tƣ, tiêu thụ và phân phối, trong đó sự chu chuyển của vốn luôn gắn liền với sự vận động của vật tƣ hàng hoá.