Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Phân tích ảnh hưởng phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam", chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101), được thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương vào năm 2023. Nghiên cứu tiếp cận theo hướng phương pháp hỗn hợp (kết hợp phân tích định lượng và nghiên cứu định tính) nhằm đánh giá toàn diện mối quan hệ giữa các phong cách lãnh đạo hiện đại và kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong bối cảnh tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi số và phục hồi sau đại dịch Covid-19.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số tạo ra sức ép lớn đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải đổi mới phương thức sản xuất, kinh doanh và tư duy thị trường. Trong hệ thống quản trị, phong cách lãnh đạo (PCLD) là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu quả điều hành và thúc đẩy sự thay đổi của tổ chức. Bên cạnh đó, chủ trương của Đảng và Nhà nước về tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thông qua cổ phần hóa và thoái vốn (cụ thể hóa tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP và Quyết định số 26/2019/QĐ-TTg) đã xác lập môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa DNNN và doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN). Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao năng lực quản trị và định hình phong cách lãnh đạo phù hợp.

Mặc dù chủ đề phong cách lãnh đạo đã thu hút nhiều nghiên cứu quốc tế và trong nước, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học cụ thể:

  1. Các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm phần lớn xuất phát từ bối cảnh nước ngoài với đặc thù văn hóa khác biệt, chưa được kiểm định đầy đủ trong môi trường doanh nghiệp Việt Nam.
  2. Các công trình tại Việt Nam chủ yếu khảo sát cỡ mẫu nhỏ, chuyên sâu vào một ngành nghề hoặc một loại hình sở hữu đơn lẻ, thiếu một nghiên cứu tổng thể ở góc độ vĩ mô.
  3. Chưa có công trình phân tích so sánh sự khác biệt về cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp (KQHĐ) giữa các hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và giữa các nhóm ngành kinh tế (nông - lâm - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ).
  4. Các nghiên cứu trước đây thường chỉ đo lường kết quả hoạt động qua một khía cạnh riêng lẻ (lợi nhuận hoặc sự hài lòng của nhân viên), chưa đánh giá toàn diện qua hệ thống chỉ tiêu tài chính và phi tài chính theo Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, phân tích thực nghiệm mức độ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam; phân tích sự khác biệt theo hình thức sở hữu và ngành nghề kinh doanh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phong cách lãnh đạo nhằm nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp đến năm 2030.

Để hoàn thành mục tiêu trên, luận án xác định các nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về phong cách lãnh đạo, kết quả hoạt động doanh nghiệp và ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận, phát triển giả thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu.
  3. Phân tích thực trạng phong cách lãnh đạo tại các doanh nghiệp Việt Nam dựa trên thống kê mô tả số liệu khảo sát.
  4. Phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam.
  5. Phân tích sự khác biệt trong mối quan hệ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp theo hình thức sở hữu và theo ngành nghề kinh doanh.
  6. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị về phong cách lãnh đạo nhằm nâng cao kết quả hoạt động doanh nghiệp trong thời gian tới.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án bao gồm:

  • Câu hỏi 1: Khung lý thuyết về ảnh hưởng phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động như thế nào sẽ phù hợp với các doanh nghiệp Việt Nam?
  • Câu hỏi 2: Phong cách lãnh đạo phổ biến của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay?
  • Câu hỏi 3: Phong cách lãnh đạo có tác động như thế nào đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam?
  • Câu hỏi 4: Phong cách lãnh đạo của các loại hình doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức sở hữu, theo ngành nghề kinh doanh có sự tác động khác biệt như thế nào đến kết quả hoạt động của DN?
  • Câu hỏi 5 (trong văn bản đánh số lặp là Câu hỏi 4): Nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi phong cách lãnh đạo của các DN Việt Nam nên thay đổi như thế nào cho phù hợp?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp tại 10 tỉnh, thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2018 - 2022. Các giải pháp và khuyến nghị được xây dựng với định hướng thực thi từ thời điểm nghiên cứu đến năm 2030, bám sát chiến lược phát triển doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2010 - 2030.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào 3 phong cách lãnh đạo trong mô hình chuỗi liên tục (phong cách lãnh đạo chuyển đổi - PCLDCD, phong cách lãnh đạo giao dịch - PCGD, phong cách lãnh đạo tự do - PCTD) và đo lường kết quả hoạt động theo 4 phương diện của BSC (tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, đào tạo và phát triển).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu lý thuyết lãnh đạo qua ba cách tiếp cận cơ bản:

  1. Tiếp cận theo tố chất: House và Podsakoff (1994) xác định các đặc tính của nhà lãnh đạo gồm tầm nhìn, sự đam mê, đức hy sinh, sự kiên trì, xây dựng hình ảnh, tính gương mẫu, giao tiếp xã hội, khả năng phát động, sắp xếp và truyền cảm. McShane và Von Glinow (2013) tổng kết 7 tố chất cần có: nhạy cảm, chính trực, nghị lực, tự tin, động lực làm lãnh đạo, trí thông minh và kiến thức chuyên môn. Các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp định tính và chưa lượng hóa tác động của từng nhân tố đến hoạt động của tổ chức.
  2. Tiếp cận theo hành vi: Kurt Lewin (1939, 1952) phân loại 3 phong cách: độc đoán, dân chủ và tự do. Likert (1961, 1967) mở rộng thành 4 hệ thống: độc đoán - áp chế, độc đoán - nhân từ, tham vấn và tham gia theo nhóm. Blake và Jane Mouton (1960, 1964) phát triển "Lưới quản lý" dựa trên hai trục quan tâm đến công việc và quan tâm đến con người. Feishman (1973) nghiên cứu hành vi lãnh đạo tại công ty xây dựng với 53 người lao động. Michael A. Germano (2010) khảo sát 350 lao động và nhà quản lý, chỉ ra tác động thuận chiều giữa hành vi lãnh đạo và doanh thu doanh nghiệp (hệ số hồi quy 0,76; p < 0,05).
  3. Tiếp cận theo hướng hiện đại: Burns (1978) khởi xướng lý thuyết lãnh đạo chuyển đổi. Bass (1985, 1992) cùng Bass và Avolio (2000, 2004) phát triển mô hình chuỗi liên tục gồm 3 phong cách: lãnh đạo chuyển đổi, lãnh đạo giao dịch và lãnh đạo tự do. Hướng tiếp cận này được kế thừa và phát triển bởi Yammarino (1994), Podsakoff và cộng sự (1996), Pawar và Eastman (1997), Wofford và cộng sự (1998), Pillai và Williams (1998), Waldman và Yammarino (1999), Northouse (2007, 2015).

Về đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp, tác giả điểm lại các khung tiêu chí của Neely và cộng sự (1995), Otley (1999), Masei (2001), Koene, Vogelaar và Soeter (2002), Mitchell (2002), Knippenberg và Hogg (2003), Robert (2004 - với 9 nhóm chỉ tiêu), Piero, Cicero, Knippenberg và Kruglanski (2005), Atkinson và cộng sự (2011), Santos và Brito (2012). Trong đó, mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton (1993, 1996) được áp dụng rộng rãi với 4 khía cạnh: Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển.

STT Tác giả và năm công bố Biến độc lập Biến phụ thuộc / Tiêu chí đo lường Bối cảnh / Cỡ mẫu nghiên cứu
1 Chien-Liang Liu (2005) Phong cách lãnh đạo (MLQ 5X) Cam kết tổ chức, thỏa mãn công việc 400 người lao động ngành CNTT tại Đài Loan
2 Thomas (2008) Phẩm chất, phong cách lãnh đạo Lợi nhuận doanh nghiệp Khảo sát 2.600 Tổng giám đốc (CEO) tập đoàn lớn
3 Obiwuru, Okwu, Akpa, Nwankwere (2011) Phong cách chuyển đổi, giao dịch Kết quả hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp quy mô nhỏ (mô hình hồi quy OLS)
4 Peris M. và G.S Namusonge (2012) Phong cách chuyển đổi, giao dịch, tự do Hiệu quả hoạt động tổ chức 30 công ty nhà nước tại Mombasa, Kenya (72 mẫu hợp lệ)
5 George O. K'Aol và Caren Akomo Ouma (2016) Phong cách lãnh đạo có sự tham gia Hiệu quả hoạt động của nhà quản lý 13 công ty COYA tại Kenya (84 nhà quản lý, R² = 0,232)
6 Peter Kihara, Henry Bwisa, John Kihoro (2016) Phong cách chuyển đổi, giao dịch, tự do Kết quả hoạt động doanh nghiệp 115 DNNVV ngành sản xuất tại Hạt Thika, Kenya
7 Ao Thu Hoài (2012) Phong cách lãnh đạo chuyển đổi Hành vi nhân viên Doanh nghiệp bưu chính Việt Nam (SPSS, EFA)
8 Lương Thu Hà (2015) Tố chất cá nhân của nhà lãnh đạo Kết quả lãnh đạo doanh nghiệp Khoảng 1.000 nhà quản trị cấp trung và cơ sở tại Việt Nam
9 Vũ Thị Ánh Tuyết (2019) Mô hình phong cách liên tục Kết quả hoạt động của tổ chức Các trường đại học tại Việt Nam
10 Ukhtasar, Nasution, Sulaiman (2021) Phong cách lãnh đạo chuyển đổi Kết quả hoạt động (trung gian: sự hài lòng) 140 nhà quản lý tại Ngân hàng Aceh Syariah (SEM, AMOS)
11 Nguyễn Ngọc Hưng (2021) Phong cách lãnh đạo chuyển đổi Kết quả thực hiện công việc của nhân viên Doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội
12 Vũ Thị Việt Hằng, Phan Thị Trà My (2021) Phong cách lãnh đạo chuyển đổi Kết quả làm việc của nhân viên kinh doanh Doanh nghiệp logistics tại TP. Hồ Chí Minh (SEM, AMOS)

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu thông qua việc giải quyết 4 khoảng trống chính:

  1. Bổ sung nghiên cứu thực nghiệm quy mô toàn quốc về ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến KQHĐ trong môi trường văn hóa kinh doanh Việt Nam.
  2. Sử dụng đồng thời phương pháp định lượng với quy mô mẫu lớn (500 doanh nghiệp trên 6 vùng kinh tế) và phương pháp định tính phân tích dữ liệu văn bản bằng phần mềm ATLAS.ti 9 trên 15 mẫu phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp cao.
  3. Thực hiện phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm định sự khác biệt về cơ chế tác động giữa 3 hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và 3 nhóm ngành (công nghiệp - xây dựng, nông - lâm - thủy sản, thương mại - dịch vụ).
  4. Đánh giá kết quả hoạt động một cách toàn diện qua khung BSC 4 thành phần thay vì chỉ sử dụng các thước đo tài chính đơn lẻ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm lãnh đạo: Luận án tiếp cận định nghĩa của Northouse (2001), Lee và Chuang (2009), xác định lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng lên cá nhân hoặc nhóm cùng các nguồn lực để thực hiện mục tiêu chung của tổ chức trong một hoàn cảnh cụ thể.
  • Khái niệm nhà lãnh đạo: Được phân loại theo phạm vi rộng (lãnh đạo phân phối) và phạm vi hẹp (lãnh đạo tập trung). Luận án kế thừa quan điểm của Bass (1992) về ba con đường trở thành nhà lãnh đạo: bẩm sinh, qua biến cố/sự kiện, và qua quá trình đào tạo/học tập kỹ năng.
  • Vai trò của nhà lãnh đạo: Dựa trên phân loại 10 vai trò của Mintzberg (1973), bao gồm: vai trò chủ chốt, chỉ đạo, tập hợp, giám sát, truyền đạt thông tin, phát ngôn, khởi xướng, giải quyết mâu thuẫn/vướng mắc, phân bổ nguồn lực và thương thuyết.
  • Các lý thuyết lãnh đạo nền tảng: Lý thuyết con người vĩ đại, lý thuyết đặc tính cá nhân, lý thuyết lãnh đạo theo hoàn cảnh (Lý thuyết dự phòng của Fiedler về mối quan hệ giữa lãnh đạo - nhân viên, cơ cấu công việc, quyền lực vị trí; Lý thuyết chu kỳ lãnh đạo dựa trên độ chín chắn của nhân viên).
  • Khung đo lường phong cách lãnh đạo: Sử dụng bảng hỏi đa nhân tố (Multifactor Leadership Questionnaire - MLQ) của Bass và Avolio (2004) để đo lường 3 phong cách:
    1. Phong cách lãnh đạo chuyển đổi (PCLDCD): Bao gồm truyền cảm hứng, kích thích trí tuệ, quan tâm cá nhân, tạo sức hút/uy tín.
    2. Phong cách lãnh đạo giao dịch (PCGD): Bao gồm khen thưởng dựa trên thành tích và quản lý theo ngoại lệ.
    3. Phong cách lãnh đạo tự do (PCTD): Đặc trưng bởi sự phân quyền tối đa, trao quyền tự quyết và ít can thiệp trực tiếp.
  • Khung đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp: Vận dụng mô hình Thẻ điểm cân bằng (BSC) của Kaplan và Norton (1993, 1996) với 4 phương diện:
    1. Phương diện Tài chính: Các chỉ số sinh lời như ROA, ROI, ROS, ROE, tăng trưởng doanh thu.
    2. Phương diện Khách hàng (KH): Mức độ thỏa mãn, giữ chân khách hàng, thị phần.
    3. Phương diện Quy trình nội bộ (QTNB): Tối ưu hóa chuỗi sản xuất - cung ứng, kiểm soát chi phí, thời gian xử lý đơn hàng.
    4. Phương diện Đào tạo và phát triển (DTPT): Nâng cao trình độ nhân viên, năng suất lao động, khả năng ứng dụng công nghệ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp nghiên cứu định lượng và định tính:

  1. Phương pháp định lượng:

    • Mẫu nghiên cứu: Khảo sát 500 doanh nghiệp tại 10 tỉnh/thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế của Việt Nam (Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ).
    • Công cụ thu thập: Bảng hỏi cấu trúc chuẩn hóa dựa trên thang đo MLQ (Avolio & Bass, 2004) và thang đo BSC (Kaplan & Norton, 1996), sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
    • Kỹ thuật xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 và phần mềm phân tích cấu trúc tuyến tính SEM/AMOS.
      • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu khảo sát.
      • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
      • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
      • Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để xác định hệ số hồi quy chuẩn hóa và mức ý nghĩa thống kê của các giả thuyết.
      • Phân tích Bootstrap với số lần lấy mẫu lặp lại là 1.200 lần để kiểm tra tính bền vững của các ước lượng mô hình lý thuyết (Schumacker & Lomax, 1996).
      • Phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm định sự khác biệt trong mô hình khả biến và bất biến theo hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và theo ngành nghề kinh doanh (CNXD, NNLNTS, TMDV).
  2. Phương pháp định tính:

    • Tiến hành phỏng vấn sâu có ghi âm đối với 15 nhà lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp.
    • Chuyển đổi dữ liệu ghi âm thành văn bản (Text), thực hiện mã hóa dữ liệu (Code), thiết lập nhóm mã (Coding group), trích xuất các chủ đề thảo luận chính (Themes) bằng phần mềm phân tích định tính ATLAS.ti 9 (ATLAS). Phân tích định tính tập trung vào tác động của phong cách lãnh đạo trong bối cảnh ứng phó dịch bệnh Covid-19 và tiến trình chuyển đổi số.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế về ba mảng nội dung chính: phong cách lãnh đạo, kết quả hoạt động doanh nghiệp và ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động. Tác giả phân tích quá trình chuyển dịch từ các lý thuyết tiếp cận theo tố chất và hành vi truyền thống sang cách tiếp cận hiện đại theo mô hình chuỗi liên tục (Bass & Avolio). Chương này điểm luận các công trình đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp qua các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính (BSC). Từ việc tổng hợp 12 nghiên cứu thực nghiệm tiêu biểu tại Bảng 1.2, chương 1 đúc kết 4 khoảng trống nghiên cứu chính tại Việt Nam, khẳng định sự cần thiết phải phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến KQHĐ theo hình thức sở hữu và ngành kinh tế bằng phương pháp hỗn hợp.

Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: lãnh đạo, nhà lãnh đạo, 10 vai trò quản trị của Mintzberg, và các lý thuyết lãnh đạo (lý thuyết người vĩ đại, lý thuyết đặc tính, lý thuyết dự phòng của Fiedler, lý thuyết chu kỳ lãnh đạo). Tác giả phân tích bản chất của 3 phong cách lãnh đạo: lãnh đạo chuyển đổi, lãnh đạo giao dịch và lãnh đạo tự do; làm rõ 4 khía cạnh đo lường KQHĐ theo thẻ điểm cân bằng BSC (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển). Trên cơ sở lý luận, chương 2 xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu cấu trúc tuyến tính mô tả mối quan hệ tác động trực tiếp và phân tích đa nhóm giữa các phong cách lãnh đạo đối với kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp. Tác giả thuyết minh phương pháp chọn điểm khảo sát tại 10 tỉnh/thành phố thuộc 6 vùng kinh tế với quy mô mẫu 500 doanh nghiệp; thiết kế bảng hỏi khảo sát dựa trên thang đo MLQ và BSC với thang Likert 5 mức độ. Chương này xác lập quy trình xử lý số liệu định lượng gồm: làm sạch dữ liệu, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, CFA, kiểm định SEM, kiểm định Bootstrap (1.200 lần lặp) và phân tích cấu trúc đa nhóm trên SPSS 20 và AMOS. Đồng thời, chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu định tính phỏng vấn sâu 15 nhà lãnh đạo cấp cao, quy trình mã hóa và xử lý dữ liệu chủ đề bằng phần mềm ATLAS.ti 9.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 phản ánh bối cảnh phát triển của doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 - 2021 qua các chỉ tiêu thống kê về số lượng thành lập, phân bố theo vùng, ngành và hình thức sở hữu. Tác giả trình bày kết quả thống kê mô tả thực trạng đánh giá của các doanh nghiệp đối với PCLDCD, PCGD và PCTD. Kết quả kiểm định thang đo cho thấy các biến quan sát đều đạt độ tin cậy Cronbach's Alpha, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt qua phân tích EFA và CFA.

Kết quả phân tích mô hình cấu trúc SEM và kiểm định Bootstrap (1.200 lần) xác nhận các mối quan hệ tác động có ý nghĩa thống kê của các phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp. Phân tích đa nhóm chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa về mức độ tác động của từng phong cách lãnh đạo giữa các hình thức sở hữu (so sánh mô hình khả biến và bất biến giữa DNNN - DNFDI, DNNN - DNNNN, DNNNN - DNFDI) và giữa các nhóm ngành nghề kinh doanh (CNXD, NNLNTS, TMDV). Phần phân tích định tính trên ATLAS.ti 9 làm rõ sự thích ứng của phong cách lãnh đạo dưới tác động của đại dịch Covid-19 và áp lực chuyển đổi số thông qua sơ đồ Sankey và cây nhóm mã dữ liệu.

Chương 5: Đề xuất giải pháp và khuyến nghị

Chương 5 thảo luận chuyên sâu các kết quả nghiên cứu thực nghiệm đạt được từ chương 4. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện phong cách lãnh đạo nhằm nâng cao kết quả hoạt động cho các doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2030, phân hóa theo từng ngành nghề kinh doanh (nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, công nghiệp - xây dựng, thương mại - dịch vụ) và theo từng hình thức sở hữu. Chương 5 cũng đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm hỗ trợ đào tạo năng lực lãnh đạo, đẩy mạnh cổ phần hóa và tái cơ cấu DNNN; đồng thời tổng kết những đóng góp mới, nêu rõ hạn chế và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về phong cách lãnh đạo và kết quả hoạt động doanh nghiệp; hoàn thiện khung lý thuyết phân tích ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo đến kết quả hoạt động doanh nghiệp phù hợp với bối cảnh kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
  2. Kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu cấu trúc tuyến tính trên mẫu đại diện cho các doanh nghiệp tại Việt Nam, đánh giá đồng thời tác động của ba phong cách lãnh đạo (chuyển đổi, giao dịch, tự do) đến 4 khía cạnh của kết quả hoạt động theo BSC (Tài chính, Khách hàng, Quy trình nội bộ, Đào tạo và phát triển).
  3. Sử dụng phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa khoa học về cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo theo hình thức sở hữu (DNNN, DNNNN, DNFDI) và theo ngành nghề kinh doanh (CNXD, NNLNTS, TMDV).
  4. Kết hợp phân tích định lượng (SEM, Bootstrap 1.200 lần) và phân tích định tính chuyên sâu (phỏng vấn sâu 15 lãnh đạo qua phần mềm ATLAS.ti 9), mang lại góc nhìn toàn diện về cơ chế tác động của phong cách lãnh đạo trong bối cảnh chuyển đổi số và phục hồi sau đại dịch.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng về phong cách lãnh đạo tại các doanh nghiệp Việt Nam, làm cơ sở khoa học để các doanh nghiệp và cơ quan quản lý xây dựng chương trình nâng cao năng lực quản trị, thích ứng với cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình chuyển đổi số.
  2. Giúp các doanh nghiệp nhận diện rõ mức độ ảnh hưởng của từng phong cách lãnh đạo đến các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính, từ đó điều chỉnh chiến lược tuyển dụng, đào tạo và phát triển đội ngũ quản trị cấp cao phù hợp với mục tiêu phát triển.
  3. Chỉ ra sự khác biệt cụ thể về phong cách lãnh đạo và cơ chế tác động tại DNNN so với DNNNN và DNFDI, cung cấp cơ sở thực tiễn cho các cơ quan quản lý Nhà nước xây dựng chương trình bồi dưỡng lãnh đạo DNNN, phục vụ quá trình cổ phần hóa và tái cơ cấu DNNN.
  4. Đề xuất các nhóm giải pháp xây dựng phong cách lãnh đạo đặc thù theo từng ngành nghề kinh doanh (công nghiệp xây dựng, nông lâm thủy sản, thương mại dịch vụ) nhằm tối ưu hóa kết quả hoạt động.
  5. Tạo lập nguồn tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu học thuật và ứng dụng thực tiễn cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Dựa trên nội dung luận án và phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Luận án tập trung khảo sát trên mẫu 500 doanh nghiệp tại 10 tỉnh, thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế trong giai đoạn 2018 - 2022. Mặc dù đảm bảo tính đại diện, không gian khảo sát chưa thể bao phủ toàn bộ 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
  • Nghiên cứu tập trung phân tích 3 phong cách lãnh đạo chính theo mô hình chuỗi liên tục (chuyển đổi, giao dịch, tự do) và đo lường kết quả theo BSC; chưa đi sâu kiểm định các biến trung gian hoặc biến điều tiết khác như văn hóa doanh nghiệp, năng lực đổi mới sáng tạo hay đặc điểm tâm lý của nhà lãnh đạo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên phạm vi toàn quốc, kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu sau năm 2022 để đánh giá tác động dài hạn của chuyển đổi số toàn diện, đồng thời bổ sung các biến trung gian phức hợp nhằm làm rõ hơn cơ chế truyền dẫn tác động từ phong cách lãnh đạo đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh: Có thể tham khảo khung lý thuyết tổng quan về các trường phái lãnh đạo, quy trình tích hợp phương pháp hỗn hợp, kỹ thuật phân tích SEM kết hợp Bootstrap 1.200 lần trên SPSS/AMOS và kỹ thuật phân tích định tính bằng ATLAS.ti 9.
  2. Nhà lãnh đạo và ban quản trị doanh nghiệp (DNNN, DNNNN, DNFDI): Tham khảo thang đo tự đánh giá phong cách lãnh đạo (MLQ) và hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động (BSC) để chủ động điều chỉnh phong cách điều hành phù hợp với đặc thù ngành nghề và quy mô tổ chức.
  3. Các cơ quan quản lý Nhà nước và cơ quan hoạch định chính sách: Sử dụng kết quả phân tích sự khác biệt về phong cách lãnh đạo trong DNNN để ban hành chính sách đào tạo, bổ nhiệm cán bộ quản lý, thúc đẩy tiến trình cổ phần hóa theo Nghị định 126/2017/NĐ-CP và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng những công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào để kiểm định dữ liệu định lượng? Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 và phần mềm AMOS để thực hiện các kỹ thuật: thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích Bootstrap với 1.200 lần lặp lại và phân tích cấu trúc đa nhóm kiểm định mô hình khả biến/bất biến.

  2. Nghiên cứu định tính trong luận án được triển khai với quy mô mẫu và phần mềm phân tích nào? Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn sâu có ghi âm đối với 15 nhà lãnh đạo cấp cao của các doanh nghiệp. Toàn bộ dữ liệu phỏng vấn được chuyển sang dạng văn bản (Text), mã hóa (Code), phân nhóm mã (Coding group) và trích xuất chủ đề (Themes) trên phần mềm phân tích định tính ATLAS.ti 9.

  3. Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được đo lường bằng khung lý thuyết nào trong luận án? Kết quả hoạt động của doanh nghiệp được đo lường thông qua Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Kaplan và Norton (1993, 1996), bao gồm 4 phương diện: Phương diện Tài chính, Phương diện Khách hàng, Phương diện Quy trình nội bộ, và Phương diện Đào tạo & phát triển.

  4. Luận án tiến hành so sánh sự khác biệt về phong cách lãnh đạo giữa những nhóm đối tượng nào? Luận án tiến hành phân tích cấu trúc đa nhóm để kiểm định sự khác biệt theo hai tiêu chí:

  • Theo hình thức sở hữu: So sánh giữa Doanh nghiệp nhà nước (DNNN), Doanh nghiệp ngoài nhà nước (DNNNN) và Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (DNFDI).
  • Theo ngành nghề kinh doanh: So sánh giữa Doanh nghiệp nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản (NNLNTS), Doanh nghiệp công nghiệp - xây dựng (CNXD) và Doanh nghiệp thương mại - dịch vụ (TMDV).
  1. Dữ liệu khảo sát thực nghiệm của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và trong giai đoạn nào? Dữ liệu được thu thập tại 500 doanh nghiệp thuộc 10 tỉnh, thành phố đại diện cho 6 vùng kinh tế của Việt Nam (Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Đắk Lắk, Lâm Đồng, TP. Hồ Chí Minh, Cần Thơ) trong giai đoạn nghiên cứu thực trạng 2018 - 2022.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả đã làm rõ khung lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của các phong cách lãnh đạo (chuyển đổi, giao dịch, tự do) đến kết quả hoạt động doanh nghiệp theo Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại Việt Nam. Thông qua phương pháp hỗn hợp kết hợp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên 500 doanh nghiệp và phân tích định tính bằng ATLAS.ti 9 trên 15 mẫu phỏng vấn sâu lãnh đạo cấp cao, công trình đã chứng minh tính bền vững của mô hình và xác định rõ sự khác biệt trong cơ chế tác động theo hình thức sở hữu và ngành kinh tế. Các phát hiện của luận án cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phong cách lãnh đạo cho các doanh nghiệp và khuyến nghị chính sách phục vụ tái cơ cấu, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước giai đoạn đến năm 2030.