Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Kế toán với đề tài "Các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Phương Lan thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Hà Xuân Thạch và PGS. Đoàn Ngọc Phi Anh tại Trường Đại học Kinh tế TP.HCM (năm 2023).
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả thị trường trong nước lẫn quốc tế. Để duy trì lợi thế cạnh tranh và nâng cao thành quả hoạt động, việc áp dụng các công cụ quản trị hiện đại, đặc biệt là hệ thống kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL - Strategic Management Accounting), giữ vai trò thiết yếu. Kỹ thuật KTQTCL cung cấp hệ thống thông tin tài chính và phi tài chính dài hạn, có trọng tâm hướng ra bên ngoài, hỗ trợ nhà quản trị kiểm soát chi phí, hoạch định và ra quyết định chiến lược. Tuy nhiên, các kỹ thuật KTQTCL còn tương đối mới mẻ đối với các doanh nghiệp Việt Nam vốn còn nhiều hạn chế về nguồn vốn, kỹ thuật công nghệ và lao động có tay nghề.
Khoảng trống nghiên cứu xuất phát từ thực tế các công trình thực nghiệm trước đây trên thế giới và tại Việt Nam đưa ra những kết quả không nhất quán về số lượng nhân tố tác động, thang đo và mức độ ảnh hưởng. Phần lớn nghiên cứu trong nước trước đây chỉ tập trung vào mô hình hai cấp gián tiếp, xem xét các nhân tố đơn lẻ hoặc chỉ khảo sát trong phạm vi hẹp thuộc ngành sản xuất, chưa có mô hình tích hợp đánh giá đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến việc vận dụng KTQTCL và thành quả hoạt động trên phạm vi đa ngành.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL thông qua đó ảnh hưởng đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam; đồng thời nghiên cứu ảnh hưởng trực tiếp của các nhân tố đó đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Xác định mức độ tác động trực tiếp của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Xác định mức độ tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến thành quả hoạt động thông qua trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp nào tác động trực tiếp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động trực tiếp của các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 3: Mức độ tác động trực tiếp của vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
- Câu hỏi 4: Mức độ tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài và các nhân tố bên trong doanh nghiệp đến thành quả hoạt động thông qua trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán hành vi, nghiên cứu các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp.
- Đối tượng khảo sát: Những người làm công tác kế toán tài chính / kế toán quản trị, nhà quản lý cấp cao hoặc nhà quản lý cấp trung tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu định tính thực hiện từ 01/9/2020 đến 30/01/2021; Nghiên cứu định lượng gồm giai đoạn khảo sát sơ bộ từ 22/02/2021 đến 20/4/2021 và giai đoạn khảo sát chính thức từ 20/5/2021 đến 20/7/2021.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba nhóm nội dung chính: nhân tố tác động đến vận dụng KTQTCL, nhân tố tác động đến thành quả hoạt động và mối quan hệ giữa vận dụng KTQTCL với thành quả hoạt động.
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Gordon và Narayanan (1984) đặt nền tảng cho việc xem xét môi trường bên ngoài như một biến ngữ cảnh dựa trên lý thuyết bất định. Guilding và McManus (2002) tại Úc chỉ ra mức độ cạnh tranh tác động thuận chiều đến việc sử dụng kỹ thuật kế toán khách hàng. McManus (2013) khảo sát 165 khách sạn tại Úc khẳng định cạnh tranh thúc đẩy vận dụng kỹ thuật KTQTCL. Cescon và cộng sự (2019) tại Ý phân tích 5 áp lực cạnh tranh tác động đến 12 kỹ thuật KTQTCL (định giá chiến lược, chi phí mục tiêu, BSC). Ojra (2014) tại Palestine chứng minh cạnh tranh làm gia tăng sử dụng kỹ thuật kế toán đối thủ và khách hàng. Ngược lại, Quon (2020) tại Canada không tìm thấy bằng chứng rõ ràng về tác động của cạnh tranh. Về cảm nhận tính không chắc chắn của môi trường (PEU), Pavlatos (2015), Al-Mawali (2015), Cescon và cộng sự (2019) khẳng định PEU tác động thuận chiều đến KTQTCL, trong khi Hoque (2004), McManus (2013), Ojra (2014), Quon (2020) kết luận PEU không thúc đẩy vận dụng KTQTCL.
- Nhóm nhân tố bên trong:
- Chiến lược kinh doanh (CLKD): Guilding (1999) tại New Zealand chỉ ra chiến lược người tiên phong/xây dựng vận dụng KTQTCL nhiều hơn chiến lược người đi sau/thu hoạch. Cadez và Guilding (2008) tại Slovenia khẳng định mô hình chiến lược và việc xây dựng chiến lược có chủ ý tác động tích cực đến KTQTCL. Cinquini và Tenucci (2007, 2010) tại Ý chỉ ra mục tiêu chiến lược và vị thế chiến lược tác động đến kỹ thuật chi phí và khách hàng. Teeratansirikool và cộng sự (2013), Turner và cộng sự (2017), Quon (2020) cũng ủng hộ tác động của CLKD.
- Định hướng thị trường: Narver và Slater (1990) định hình khái niệm gồm định hướng khách hàng, đối thủ cạnh tranh và phối hợp chức năng. Guilding và McManus (2002), Turner và cộng sự (2017) xác nhận tác động thuận chiều đến kỹ thuật kế toán khách hàng, trong khi Cadez và Guilding (2008), Quon (2020) không tìm thấy tác động này.
- Cơ cấu tổ chức: Abernethy và Bouwens (2005), McManus (2013), Pavlatos (2015) chỉ ra phân quyền quản lý thúc đẩy vận dụng KTQTCL, ngược lại Quon (2020) không thấy mối liên hệ thuận chiều, và Ojra (2014) không thấy ảnh hưởng từ tính chính thức hóa.
- Công nghệ thông tin (CNTT): Roslender (1995), Baines và Langfield-Smith (2003), Ojra (2014) chứng minh vai trò tích cực của CNTT đến KTQTCL.
- Văn hóa tổ chức, sự tham gia của kế toán và đặc điểm quản trị: Quon (2020) chứng minh văn hóa đổi mới và học hỏi thúc đẩy KTQTCL. Cadez và Guilding (2008), Ma và Tayles (2009) khẳng định kế toán tham gia vào quyết định chiến lược làm tăng việc vận dụng KTQTCL. Quy mô doanh nghiệp được Guilding (1999), Hoque và James (2000), Cadez và Guilding (2008), Ojra (2014) xác nhận có tác động thuận chiều. Pavlatos và Kostakis (2018), Kalkhouran và cộng sự (2017), Arunruangsirilert và Chonglerttham (2017) phân tích các đặc điểm của CEO và ban giám đốc tác động đến KTQTCL.
- Tác động đến thành quả hoạt động: Hoque và James (2000), Cadez và Guilding (2008), Ojra (2014), Al-Mawali (2015), Turner và cộng sự (2017) khẳng định vận dụng KTQTCL cải thiện thành quả hoạt động tài chính và phi tài chính. Đồng thời, KTQTCL đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động từ các yếu tố ngữ cảnh đến thành quả hoạt động (Cadez & Guilding, 2008, 2012; Teeratansirikool et al., 2013; Kalkhouran et al., 2017).
Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam
- Đoàn Ngọc Phi Anh (2012, 2016) kiểm định tác động của cạnh tranh và phân cấp quản lý đến KTQTCL và thành quả hoạt động tại 220 doanh nghiệp vừa và lớn.
- Trinh (2019) khảo sát 174 doanh nghiệp niêm yết về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ, KTQTCL và thành quả hoạt động.
- Thái Anh Tuấn (2019) nghiên cứu 5 nhân tố bất định tại 437 doanh nghiệp miền Bắc.
- Bùi Thị Trúc Quy (2020) khảo sát 321 doanh nghiệp sản xuất miền Đông Nam Bộ về 6 nhân tố tác động đến KTQTCL và thành quả hoạt động.
- Lê Thị Mỹ Nương (2020) nghiên cứu 301 doanh nghiệp sản xuất về các nhân tố CLKD, CNTT, văn hóa, phân cấp quản lý, PEU và trình độ nhân viên kế toán.
- Nguyen La Soa và cộng sự (2022) nghiên cứu 235 doanh nghiệp quy mô vừa về mức độ cạnh tranh, trình độ công nghệ, rủi ro kinh doanh.
- Phạm Ngọc Toàn và Lê Thị Mỹ Nương (2018a, 2018b), Lê Mộng Huyền và cộng sự (2020, 2022), Trần Thị Kim Phượng và Trần Thị Mỹ Hạnh (2021), Huỳnh Tấn Dũng và Huỳnh Thị Thanh Thảo (2021), Nguyễn Phong Nguyên và Trần Thị Trinh (2018), Từ Thanh Hoài và cộng sự (2022), Nguyễn Bích Hương Thảo (2021), Bùi Huy Hải Bích và Võ Thị Thanh Nhàn (2007) khảo sát các khía cạnh liên quan đến quy mô, văn hóa, năng lực kế toán và định hướng thị trường.
| Nhóm tác giả tiêu biểu |
Năm |
Bối cảnh nghiên cứu |
Phương pháp / Mô hình |
Nhân tố chính được xem xét |
| Guilding & McManus |
2002 |
124 DNSX Úc |
Định lượng / Hồi quy |
Mức độ cạnh tranh, định hướng thị trường |
| Cadez & Guilding |
2008 |
193 DN Slovenia |
Hỗn hợp / SEM |
CLKD, quy mô, kế toán tham gia chiến lược |
| McManus |
2013 |
165 KS tại Úc |
Định lượng / SEM |
Cạnh tranh, PEU, cơ cấu tổ chức, CLKD |
| Ojra |
2014 |
175 DN Palestine |
Định lượng / SEM |
Cạnh tranh, PEU, CLKD, quy mô, CNTT, cơ cấu tổ chức |
| Đoàn Ngọc Phi Anh |
2012, 2016 |
220 DN Việt Nam |
Định lượng / SEM |
Cạnh tranh, phân cấp quản lý |
| Trinh |
2019 |
174 DN niêm yết VN |
Định lượng / PLS-SEM |
Vốn trí tuệ, kỹ thuật KTQTCL, thành quả |
| Bùi Thị Trúc Quy |
2020 |
321 DNSX Đông Nam Bộ |
Hỗn hợp / SEM |
Cạnh tranh, CLKD, phân quyền, quy mô, công nghệ |
| Lê Thị Mỹ Nương |
2020 |
301 DNSX Việt Nam |
Hỗn hợp / SEM |
CLKD, CNTT, văn hóa, phân cấp, PEU, trình độ KT |
| Nguyen La Soa và CS |
2022 |
235 DN vừa VN |
Hỗn hợp / PLS-SEM |
Cạnh tranh, công nghệ, CLKD, rủi ro, văn hóa |
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết
- Về mô hình nghiên cứu: Các nghiên cứu tại Việt Nam trước đây chủ yếu sử dụng mô hình hai cấp gián tiếp (nhân tố tác động đến KTQTCL, KTQTCL tác động đến thành quả), chưa có mô hình tích hợp xem xét đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố ngữ cảnh đến thành quả hoạt động.
- Về phạm vi ngành nghề: Phần lớn nghiên cứu trong nước chỉ tập trung vào khối doanh nghiệp sản xuất, thiếu vắng các nghiên cứu đại diện cho đa dạng ngành nghề phi tài chính quy mô vừa và lớn.
- Về nhân tố và thang đo: Bổ sung và kiểm định nhân tố cấu trúc sở hữu và định hướng thị trường vốn chưa được kiểm định đầy đủ trong mối quan hệ với KTQTCL tại Việt Nam; đồng thời điều chỉnh thang đo phù hợp với đặc thù thể chế kinh tế Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án kết hợp các nền tảng lý thuyết quản trị và kế toán hành vi để xây dựng khung phân tích:
- Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Đóng vai trò nền tảng chủ đạo (Gordon & Narayanan, 1984), giải thích sự phù hợp giữa các biến ngữ cảnh bên ngoài (cạnh tranh, PEU) và bên trong (cơ cấu tổ chức, công nghệ, chiến lược) với thiết kế hệ thống KTQTCL nhằm tối ưu hóa thành quả hoạt động.
- Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Giải thích áp lực môi trường và quy trình tổ chức dẫn dắt việc thay đổi vai trò và tiếp nhận các kỹ thuật KTQT mới (Ma & Tayles, 2009).
- Lý thuyết dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Tiếp cận các nguồn lực nội bộ như CNTT, định hướng thị trường, năng lực quản trị như nguồn tạo lập lợi thế cạnh tranh.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết quản trị cấp cao (Upper Echelons Theory): Giải thích cấu trúc sở hữu, phân cấp quản lý và vai trò của nhà quản trị trong việc thúc đẩy vận dụng hệ thống thông tin chiến lược.
Khung biến số của mô hình nghiên cứu:
- Biến bên ngoài (02 nhân tố): (1) Mức độ cạnh tranh của môi trường; (2) Mức độ không ổn định của môi trường (PEU).
- Biến bên trong (05 nhân tố): (1) Cấu trúc sở hữu; (2) Chiến lược kinh doanh (CLKD); (3) Định hướng thị trường; (4) Cơ cấu tổ chức; (5) Công nghệ thông tin (CNTT).
- Biến trung gian: Vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL).
- Biến phụ thuộc: Thành quả hoạt động doanh nghiệp (bao gồm thành quả hoạt động tài chính và thành quả hoạt động phi tài chính).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed Methods) kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia (thực hiện từ 01/9/2020 đến 30/01/2021) nhằm nhận diện, khẳng định các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động, đồng thời hiệu chỉnh các thang đo kế thừa từ nghiên cứu quốc tế cho phù hợp với bối cảnh doanh nghiệp Việt Nam.
- Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện khảo sát thử nghiệm từ 22/02/2021 đến 20/4/2021 để đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo (Cronbach's Alpha, EFA), hoàn thiện bảng hỏi chính thức.
- Nghiên cứu định lượng chính thức: Thực hiện thu thập dữ liệu qua bảng khảo sát chính thức từ 20/5/2021 đến 20/7/2021. Mẫu nghiên cứu hợp lệ gồm 262 doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam.
- Kỹ thuật và công cụ phân tích: Sử dụng phần mềm Smart-PLS với mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) để kiểm định mô hình đo lường (độ tin cậy nhất quán nội tại, giá trị hội tụ, giá trị phân biệt), kiểm định mô hình cấu trúc và đánh giá các tác động trực tiếp, gián tiếp của các giả thuyết nghiên cứu.
Nội dung chính theo từng chương
Phần mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu về kế toán quản trị chiến lược trong bối cảnh hội nhập; xác định mục tiêu tổng quát và 4 mục tiêu cụ thể; thiết lập 4 câu hỏi nghiên cứu tương ứng; xác định đối tượng nghiên cứu (kế toán hành vi) và phạm vi khảo sát (262 doanh nghiệp phi tài chính vừa và lớn tại Việt Nam); giới thiệu tóm tắt phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, các đóng góp mới về lý luận, thực tiễn và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước
Hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến:
- Tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài (mức độ cạnh tranh, PEU) và bên trong (chiến lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức, định hướng thị trường, công nghệ thông tin, văn hóa tổ chức, quy mô doanh nghiệp, sự tham gia của kế toán, đặc điểm CEO...) đến mức độ vận dụng các kỹ thuật KTQTCL.
- Tác động của các nhân tố ngữ cảnh bên ngoài và bên trong đến thành quả hoạt động (tài chính và phi tài chính).
- Mối quan hệ tác động trực tiếp của việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động và vai trò trung gian của KTQTCL.
Chương 1 chỉ rõ những điểm chưa thống nhất trong y văn quốc tế và xác định ba khoảng trống nghiên cứu chính tại Việt Nam về mô hình phân tích tích hợp trực tiếp - gián tiếp, phạm vi khảo sát đa ngành phi tài chính và việc bổ sung các nhân tố mới như cấu trúc sở hữu và định hướng thị trường.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Xây dựng nền tảng lý thuyết khoa học cho đề tài dựa trên lý thuyết bất định, lý thuyết thể chế, lý thuyết dựa trên nguồn lực, lý thuyết đại diện và lý thuyết quản lý cấp cao. Định nghĩa rõ ràng các khái niệm về KTQTCL, các nhóm kỹ thuật KTQTCL (kế toán chi phí chiến lược, kế toán khách hàng, kế toán đối thủ cạnh tranh, định giá chiến lược, đo lường thành quả hoạt động như BSC).
Từ các lý thuyết nền, chương 2 nhận diện 07 nhân tố tác động cốt lõi (2 nhân tố bên ngoài và 5 nhân tố bên trong), luận giải mối quan hệ giữa các biến số và xây dựng hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về tác động trực tiếp của 7 nhân tố đến vận dụng KTQTCL, tác động trực tiếp đến thành quả hoạt động, tác động trực tiếp của KTQTCL đến thành quả hoạt động, và tác động gián tiếp của 7 nhân tố đến thành quả thông qua trung gian KTQTCL. Thiết lập mô hình nghiên cứu lý thuyết tổng thể.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế chi tiết quy trình nghiên cứu hỗn hợp:
- Thiết kế nghiên cứu định tính: Quy trình chọn mẫu chuyên gia, nội dung phỏng vấn sâu, phân tích dữ liệu định tính để điều chỉnh và hoàn thiện thang đo các khái niệm nghiên cứu.
- Thiết kế nghiên cứu định lượng: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên thang đo Likert, thực hiện khảo sát sơ bộ (từ 22/02/2021 đến 20/4/2021) để kiểm định độ tin cậy thang đo.
- Khảo sát chính thức (từ 20/5/2021 đến 20/7/2021): Thu thập dữ liệu từ các đối tượng là kế toán trưởng, giám đốc tài chính, nhà quản lý cấp cao và cấp trung tại các doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn trên toàn quốc, thu về 262 mẫu hợp lệ.
- Trình bày quy trình xử lý dữ liệu và kiểm định mô hình bằng kỹ thuật PLS-SEM trên phần mềm Smart-PLS (đánh giá mô hình đo lường, hệ số tải ngoài, độ tin cậy tổng hợp, AVE, tiêu chuẩn Fornell-Larcker, HTMT, kiểm định đa cộng tuyến VIF, hệ số đường dẫn Path Coefficients, giá trị R² và kiểm định Bootstrap).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trình bày kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát (262 doanh nghiệp) và kết quả kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc PLS-SEM trên Smart-PLS:
- Xác nhận độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt của các thang đo.
- Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu cho thấy:
- Toàn bộ 07 nhân tố (gồm 2 nhân tố bên ngoài: Mức độ cạnh tranh của môi trường, Mức độ không ổn định của môi trường PEU; và 5 nhân tố bên trong: Cấu trúc sở hữu, CLKD, Định hướng thị trường, Cơ cấu tổ chức, CNTT) đều có tác động trực tiếp, thuận chiều (dương) đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL.
- Các nhân tố bên trong và bên ngoài đều có tác động trực tiếp, thuận chiều đến thành quả hoạt động doanh nghiệp.
- Việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL có tác động trực tiếp cùng chiều đến thành quả hoạt động (cả tài chính và phi tài chính).
- Các nhân tố bên ngoài và bên trong tác động gián tiếp có ý nghĩa thống kê làm tăng thành quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua vai trò trung gian của việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL.
- Thảo luận chi tiết về kết quả đạt được trong sự đối sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam và trên thế giới.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Tổng kết các phát hiện chính của luận án, nêu bật những đóng góp mới về mặt học thuật lý luận và thực tiễn quản trị. Phân tích các hạn chế còn tồn tại của đề tài (về cỡ mẫu 262 doanh nghiệp phi tài chính, phạm vi thời gian thu thập dữ liệu 2020-2021).
Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống các khuyến nghị và chính sách quản trị cụ thể đối với các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam nhằm:
- Nhận thức đầy đủ khả năng và điều kiện nội tại của đơn vị khi triển khai KTQTCL.
- Hoạch định chiến lược kinh doanh rõ ràng, gắn kết định hướng thị trường và nâng cao mức độ ứng dụng công nghệ thông tin.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, đẩy mạnh phân quyền quản lý và điều chỉnh cấu trúc sở hữu phù hợp nhằm thúc đẩy tiến trình vận dụng các kỹ thuật KTQTCL, góp phần nâng cao thành quả hoạt động bền vững.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý thuyết
- Bổ sung vào dòng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động trong bối cảnh các nước đang phát triển, cụ thể là Việt Nam, bao quát cả phương diện thành quả hoạt động tài chính và phi tài chính.
- Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu toàn diện tích hợp đồng thời tác động trực tiếp và tác động gián tiếp của các nhân tố bên ngoài và bên trong đến vận dụng KTQTCL và thành quả hoạt động, khắc phục hạn chế của các mô hình hai cấp gián tiếp trước đây tại Việt Nam.
- Phát triển và kiểm định nhân tố mới là Cấu trúc sở hữu cùng nhân tố Định hướng thị trường trong mối quan hệ tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đề xuất và hiệu chỉnh hệ thống thang đo đo lường các biến số trong mô hình, kế thừa từ các công trình quốc tế nhưng được điều chỉnh phù hợp với đặc thù kinh tế và môi trường hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể từ 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn tại Việt Nam về mức độ tác động của 7 nhân tố (cạnh tranh, PEU, cấu trúc sở hữu, CLKD, định hướng thị trường, cơ cấu tổ chức, CNTT) đến việc áp dụng KTQTCL và thành quả hoạt động.
- Chứng minh bằng thực nghiệm rằng việc tăng cường vận dụng kỹ thuật KTQTCL trực tiếp nâng cao thành quả hoạt động doanh nghiệp và đóng vai trò làm cầu nối trung gian chuyển hóa tác động tích cực từ các nguồn lực nội bộ và áp lực môi trường thành hiệu quả kinh doanh.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp nâng cao nhận thức về lợi ích của KTQTCL, từ đó chủ động lập kế hoạch, đầu tư nguồn lực, thiết kế và triển khai áp dụng các kỹ thuật KTQTCL phù hợp với điều kiện thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu và ngành nghề: Nghiên cứu giới hạn khảo sát trong phạm vi các doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam với cỡ mẫu 262 doanh nghiệp; chưa khảo sát các doanh nghiệp thuộc khối tài chính - ngân hàng, bảo hiểm hoặc các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ.
- Hạn chế về thời gian và biến động môi trường: Dữ liệu định lượng được thu thập trong các khoảng thời gian cụ thể (khảo sát sơ bộ từ tháng 02/2021 đến tháng 04/2021 và khảo sát chính thức từ tháng 05/2021 đến tháng 07/2021), do đó kết quả phản ánh thực trạng tại thời điểm nghiên cứu.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng phạm vi khảo sát sang các định chế tài chính, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoặc tiếp tục khám phá thêm các khía cạnh chuyên sâu của văn hóa tổ chức, các yếu tố hành vi của nhà quản trị và sự biến động kinh tế vĩ mô trong các giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích PLS-SEM qua Smart-PLS; cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú với hàng chục công trình quốc tế và trong nước về kế toán quản trị chiến lược và kế toán hành vi; đồng thời cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định độ tin cậy và giá trị hội tụ tại Việt Nam.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp, Giám đốc điều hành (CEO) và Giám đốc tài chính (CFO): Luận án cung cấp các luận cứ thực nghiệm rõ ràng chứng minh lợi ích của KTQTCL đối với thành quả hoạt động tài chính và phi tài chính. Các phát hiện giúp nhà quản trị nhận diện rõ vai trò của CNTT, định hướng thị trường, cơ cấu phân quyền và cấu trúc sở hữu trong việc thúc đẩy ứng dụng các công cụ quản trị chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định những nhóm nhân tố nào tác động đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động?
Luận án xác định 07 nhân tố tác động trực tiếp và gián tiếp, gồm 02 nhân tố môi trường bên ngoài (Mức độ cạnh tranh của môi trường; Mức độ không ổn định của môi trường - PEU) và 05 nhân tố nội bộ bên trong doanh nghiệp (Cấu trúc sở hữu; Chiến lược kinh doanh; Định hướng thị trường; Cơ cấu tổ chức; Công nghệ thông tin).
2. Cỡ mẫu và đối tượng khảo sát thực nghiệm trong luận án được xác định như thế nào?
Đối tượng khảo sát là những người làm công tác kế toán tài chính / kế toán quản trị, nhà quản lý cấp cao hoặc cấp trung. Dữ liệu khảo sát định lượng chính thức thu thập từ 262 doanh nghiệp phi tài chính có quy mô vừa và lớn tại Việt Nam trong giai đoạn từ ngày 20/5/2021 đến ngày 20/7/2021.
3. Phương pháp nghiên cứu và công cụ phân tích dữ liệu chính của luận án là gì?
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp: nghiên cứu định tính thực hiện qua phỏng vấn sâu chuyên gia (từ 01/9/2020 đến 30/01/2021); nghiên cứu định lượng gồm khảo sát sơ bộ và khảo sát chính thức, sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) xử lý trên phần mềm Smart-PLS.
4. Điểm mới nổi bật về mô hình nghiên cứu của luận án so với các công trình trước tại Việt Nam là gì?
Luận án đã xây dựng mô hình toàn diện xem xét đồng thời tác động trực tiếp và gián tiếp của các nhân tố bên trong và bên ngoài đến thành quả hoạt động thông qua biến trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL (các nghiên cứu trước tại Việt Nam chủ yếu là mô hình hai cấp gián tiếp), đồng thời bổ sung nhân tố cấu trúc sở hữu và định hướng thị trường trên mẫu khảo sát đa ngành phi tài chính.
5. Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu của luận án cho thấy điều gì?
Kết quả kiểm định chỉ ra cả 7 nhân tố bên trong và bên ngoài đều có tác động trực tiếp, thuận chiều đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động; việc vận dụng KTQTCL tác động cùng chiều đến thành quả hoạt động; đồng thời 7 nhân tố này tác động gián tiếp làm tăng thành quả hoạt động thông qua biến trung gian là vận dụng kỹ thuật KTQTCL.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Trần Thị Phương Lan đã giải quyết thành công các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về việc xác định và đo lường tác động của các nhân tố bên ngoài và bên trong đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích PLS-SEM trên mẫu 262 doanh nghiệp phi tài chính quy mô vừa và lớn, luận án đã cung cấp bằng chứng thực nghiệm vững chắc khẳng định 7 nhân tố (cạnh tranh, PEU, cấu trúc sở hữu, CLKD, định hướng thị trường, cơ cấu tổ chức, CNTT) tác động trực tiếp và gián tiếp làm gia tăng thành quả hoạt động thông qua việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho các nhà nghiên cứu kế toán quản trị và cung cấp cơ sở khoa học để các nhà quản trị doanh nghiệp hoạch định chính sách thúc đẩy áp dụng KTQTCL nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bền vững.