Cac nhan to tac dong den van dung ky thuat ke toan quan tri chien luoc va thanh qua hoat dong tai cac doanh nghiep viet nam 5405

Bài viết phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược và hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp Việt Nam.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án

2023

393
4
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

PHẦN MỞ ĐẦU. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Sự cấp thiết của nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Một số đóng góp mới của luận án

1.5.1. Về mặt lý thuyết

1.5.2. Về mặt thực tiễn

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Về Kế Toán Quản Trị Chiến Lược

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cơ hội và thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp cần công cụ quản trị hiện đại và chiến lược kinh doanh phù hợp. Kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) cung cấp thông tin cho việc xây dựng, thực hiện, đánh giá và ra quyết định chiến lược, tạo lợi thế cạnh tranh về chất lượng, thời gian, hiệu suất, chi phí, giá trị gia tăng và sự thỏa mãn của khách hàng. KTQTCL là công cụ hữu hiệu để thực hiện quản trị chiến lược. Nó cung cấp thông tin tài chính, phi tài chính, dài hạn, hướng ra bên ngoài, giúp kiểm soát chi phí, duy trì lợi thế cạnh tranh và nâng cao hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Nhiều nghiên cứu đã xem xét các nhân tố tác động đến vận dụng KTQTCL và thành quả hoạt động. Tuy nhiên, kết quả còn nhiều ý kiến trái chiều.

1.1. Vai trò của KTQTCL trong môi trường kinh doanh hiện đại

Kế toán quản trị chiến lược đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để đưa ra các quyết định chiến lược. Nó giúp doanh nghiệp xác định và duy trì lợi thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh đầy biến động. Các kỹ thuật của KTQTCL giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Roslender (1995) đã nhấn mạnh vai trò của KTQTCL như một công cụ hữu hiệu để thực hiện quá trình quản trị chiến lược trong các doanh nghiệp.

1.2. Sự cần thiết của nghiên cứu về KTQTCL tại Việt Nam

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với nhiều thách thức cạnh tranh. Việc nghiên cứu về KTQTCL là cần thiết để giúp các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và đạt được hiệu quả hoạt động tốt hơn. Các nghiên cứu trước đây còn nhiều hạn chế, cần có thêm những nghiên cứu sâu rộng hơn để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCL tại Việt Nam.

II. Thách Thức Vấn Đề Về Ứng Dụng Kế Toán Quản Trị

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp đối mặt với áp lực cạnh tranh từ môi trường kinh doanh trong và ngoài nước. Hạn chế về vốn, nguồn lực lao động, kỹ thuật công nghệ sản xuất tiên tiến gây khó khăn. Nhiều doanh nghiệp đã thay đổi cách quản lý và vận dụng KTQT, bao gồm các kỹ thuật của KTQTCL, để giảm áp lực cạnh tranh và gia tăng lợi thế. Nghiên cứu trước cho thấy vận dụng KTQTCL tác động tích cực đến giảm chi phí và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Tuy nhiên, KTQTCL còn khá mới và chưa được áp dụng phổ biến. Cần có nghiên cứu về KTQTCL, các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam.

2.1. Hạn chế trong việc áp dụng KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc áp dụng KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam còn gặp nhiều hạn chế. Các doanh nghiệp thường thiếu kiến thức và kinh nghiệm về các kỹ thuật của KTQTCL. Bên cạnh đó, các yếu tố như nguồn lực hạn chế, cơ sở hạ tầng công nghệ chưa phát triển và sự thiếu hỗ trợ từ chính phủ cũng là những rào cản đáng kể.

2.2. Sự cần thiết của nghiên cứu để thúc đẩy ứng dụng KTQTCL

Để nâng cao hiểu biết về các kỹ thuật của KTQTCL và giúp đẩy nhanh tiến trình vận dụng chúng, rất cần có những nghiên cứu về KTQTCL, về các nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách để thúc đẩy việc áp dụng KTQTCL một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Kế Toán Quản Trị Chiến Lược

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (định tính kết hợp định lượng). Nghiên cứu định tính sử dụng phỏng vấn sâu chuyên gia để nhận diện các nhân tố tác động bên ngoài, bên trong doanh nghiệp đến vận dụng kỹ thuật KTQTCLhiệu quả hoạt động. Đồng thời, xác định lại và điều chỉnh thang đo cho phù hợp với môi trường Việt Nam. Kết quả nghiên cứu định tính đưa ra mô hình nghiên cứu dự kiến để thực hiện nghiên cứu định lượng. Nghiên cứu định lượng thực hiện qua hai bước: sơ bộ và chính thức. Mô hình bình phương tối thiểu riêng phần (PLS_SEM) được sử dụng để kiểm định thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết.

3.1. Phương pháp định tính Phỏng vấn sâu chuyên gia

Phương pháp phỏng vấn sâu chuyên gia được sử dụng để thu thập thông tin chi tiết về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCLhiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Các chuyên gia được phỏng vấn là những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, quản trị và tư vấn doanh nghiệp. Thông tin thu thập được từ các cuộc phỏng vấn này sẽ giúp xác định các biến số quan trọng và xây dựng mô hình nghiên cứu.

3.2. Phương pháp định lượng Mô hình PLS SEM

Mô hình bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) là một phương pháp thống kê mạnh mẽ được sử dụng để kiểm định các mối quan hệ giữa các biến số trong mô hình nghiên cứu. PLS-SEM phù hợp với các nghiên cứu khám phá và dự báo, đặc biệt là trong các lĩnh vực như quản trị kinh doanh và kế toán. Trong nghiên cứu này, PLS-SEM được sử dụng để kiểm định các giả thuyết về tác động của các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp đến việc áp dụng KTQTCLhiệu quả hoạt động.

IV. Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp

Kết quả nghiên cứu xác định 07 nhân tố, gồm 2 nhân tố bên ngoài (mức độ cạnh tranh của môi trường; mức độ không ổn định của môi trường), và 05 nhân tố bên trong (cấu trúc sở hữu; chiến lược kinh doanh; định hướng thị trường; cơ cấu tổ chức; CNTT) có tác động trực tiếp, thuận chiều đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL, đến hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Vận dụng kỹ thuật KTQTCL có tác động cùng chiều đến thành quả hoạt động. Các nhân tố bên ngoài, nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động thông qua trung gian vận dụng kỹ thuật KTQTCL làm tăng thành quả hoạt động.

4.1. Nhân tố bên ngoài Mức độ cạnh tranh và bất ổn của môi trường

Mức độ cạnh tranh và bất ổn của môi trường kinh doanh có ảnh hưởng đáng kể đến việc áp dụng KTQTCLhiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam. Trong môi trường cạnh tranh cao, các doanh nghiệp cần phải sử dụng KTQTCL để kiểm soát chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, và đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất. Tương tự, trong môi trường bất ổn, KTQTCL giúp doanh nghiệp dự báo và ứng phó với các thay đổi, giảm thiểu rủi ro và tận dụng cơ hội.

4.2. Nhân tố bên trong Cấu trúc sở hữu chiến lược định hướng thị trường

Các yếu tố bên trong doanh nghiệp như cấu trúc sở hữu, chiến lược kinh doanh, định hướng thị trường, cơ cấu tổ chức và công nghệ thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định việc áp dụng KTQTCLhiệu quả hoạt động. Cấu trúc sở hữu có thể ảnh hưởng đến mức độ kiểm soát và quản lý của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của doanh nghiệp. Định hướng thị trường giúp doanh nghiệp hiểu rõ nhu cầu của khách hàng và điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Quản Trị Chiến Lược Tại VN

Luận án cung cấp nền tảng lý thuyết về KTQTCL, kết quả thực nghiệm về sự tác động của các nhân tố bên ngoài, nhân tố bên trong doanh nghiệp đến vận dụng KTQTCL, đến hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Gợi ý các chính sách quản trị nhằm thúc đẩy việc vận dụng KTQTCL để tăng thành quả hoạt động bền vững tại các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu này tập trung vào các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động (bao gồm thành quả hoạt động tài chính và thành quả hoạt động phi tài chính) tại các doanh nghiệp Việt Nam.

5.1. Hàm ý quản trị cho các doanh nghiệp Việt Nam

Kết quả nghiên cứu cung cấp những hàm ý quản trị quan trọng cho các doanh nghiệp Việt Nam. Các nhà quản lý cần nhận thức rõ vai trò của KTQTCL trong việc nâng cao hiệu quả hoạt độnglợi thế cạnh tranh. Họ cần đầu tư vào việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có kiến thức và kỹ năng về KTQTCL. Đồng thời, họ cần xây dựng một môi trường làm việc khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới, tạo điều kiện cho việc áp dụng KTQTCL một cách hiệu quả.

5.2. Đề xuất chính sách để thúc đẩy ứng dụng KTQTCL

Để thúc đẩy việc áp dụng KTQTCL tại các doanh nghiệp Việt Nam, cần có sự hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức liên quan. Chính phủ có thể ban hành các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào KTQTCL, cung cấp các chương trình đào tạo và tư vấn miễn phí hoặc trợ giá, và tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi cho việc áp dụng các kỹ thuật quản lý hiện đại. Các tổ chức nghề nghiệp và hiệp hội doanh nghiệp cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc phổ biến kiến thức về KTQTCL và hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình áp dụng.

VI. Kết Luận Hướng Nghiên Cứu Về Kế Toán Quản Trị Tương Lai

Luận án bổ sung vào dòng nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến hiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu tập trung vào các nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và đến thành quả hoạt động (bao gồm thành quả hoạt động tài chính và thành quả hoạt động phi tài chính) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Luận án bổ sung thêm mô hình nghiên cứu với các nhân tố bên ngoài, các nhân tố bên trong doanh nghiệp tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam một cách trực tiếp và gián tiếp.

6.1. Đóng góp về mặt lý thuyết và thực tiễn

Luận án đóng góp vào lý thuyết bằng cách xác định và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCLhiệu quả hoạt động tại các doanh nghiệp Việt Nam. Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp những gợi ý quản trị và chính sách hữu ích cho các nhà quản lý doanh nghiệp và các nhà hoạch định chính sách để thúc đẩy việc áp dụng KTQTCL một cách hiệu quả.

6.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo về KTQTCL

Nghiên cứu này có thể được mở rộng trong tương lai bằng cách xem xét các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCLhiệu quả hoạt động, chẳng hạn như văn hóa doanh nghiệp, năng lực hấp thụ và sự hỗ trợ từ các đối tác kinh doanh. Ngoài ra, có thể thực hiện các nghiên cứu so sánh giữa các ngành công nghiệp khác nhau hoặc giữa các quốc gia khác nhau để hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCL trong các bối cảnh khác nhau.

05/06/2025
Cac nhan to tac dong den van dung ky thuat ke toan quan tri chien luoc va thanh qua hoat dong tai cac doanh nghiep viet nam 5405

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu ở nước ngoài và tại Việt Nam liên quan đến ba nội dung là: (1) Các nhân tố bên ngoài và bên trong tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL; (2) Các nhân tố bên ngoài và bên trong tác động đến thành quả hoạt động;(3) Tác động của việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL đến thành quả hoạt động.Qua đó, tác giả rút ra nhận xét về các nghiên cứu trước, tìm khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài về nhân tố tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động Công trình nghiên cứu về các nhân tố bên ngoài và bên trong DN tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL 9. Các nhân tố bên ngoài DN tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL Theo Gordon và Narayanan (1984), môi trường kinh doanh bên ngoài DN là một biến ngữ cảnh, đóng vai trò quan trọng trong lĩnh vực KT/KTQT dựa trên lý thuyết bất định. Khía cạnh được tập trung xem xét rộng rãi nhất của môi trường bên ngoài DN là sự không chắc chắn (sự khó đoán trước được về môi trường bên ngoài).

Trong kế toán, sự không chắc chắn có liên quan đến tính hữu ích của thông tin phạm vi rộng và nó được thể hiện qua tính cạnh tranh, sự khó dự đoán trước của mô trường bên ngoài cùng các yếu tố thay đổi (Gordon & Narayanan, 1984. Qua khảo cứu các nghiên cứu trước, khi xem xét tác động giữa các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài với vận dụng kỹ thuật KTQTCL và thành quả cho thấy, nhân tố được đề cập nhiều nhất là mức độ cạnh tranh và cảm nhận về tính không chắc chắn của môi trường (PEU) (Phụ lục 1. [10] Mức độ cạnh tranh và vận dụng kỹ thuật KTQTCL Cạnh tranh là điều tất yếu trong nền kinh tế thị trường. Cường độ cạnh tranh là mức độ ảnh hưởng bên ngoài đe dọa sự thành công của các tổ chức (Mia và Clarke, 1999).

Khi hoạt động trong thị trường cạnh tranh các DN phải luôn phải theo dõi sự thay đổi, những bất ổn của môi trường để đưa ra những quyết sách 23 phù hợp, vì thế mà một hệ thống kiểm soát và các kỹ thuật KTQT phức tạp hơn là rất cần thiết (Libby và Waterhouse, 1996; Anderson và Lanen, 1999). Khi mức độ cạnh tranh cao, để giảm thiểu các mối đe dọa từ phía bên ngoài và tăng lợi thế cạnh tranh, các DN cần tập trung vào khách hàng; phân tích hiệu quả hoạt động của khách hàng theo cách phù hợp nhằm hiểu rõ khách hàng và tạo ra giá trị tăng thêm cho khách hàng (Kohli và Jaworski 1990); ngoài ra Cesconvà cộng sự (2019) nhận thấy ngoài việc tập trung vào khách hàng, các DN cần phải còn phải xét đến ảnh hưởng của nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, sản phẩm thay thế trên thị trường, đây cũng là yếu tố quan trọng để tạo lợi thế cạnh tranh. Do đó, khi môi trường cạnh tranh của DN trở nên khốc liệt, cần phải có một hệ thống kiểm soát và các kỹ thuật KTQTCL để giúp cho việc cải thiện quá trình ra quyết định quản lý của DN. Trong các nghiên cứu thực nghiệm, mức độ cạnh tranh đã được đo lường khác nhau và kết quả tác động đến vận dụng kỹ thuật KTQTCL cũng có sự không thống nhất, cụ thể: Guilding và McManus (2002) đã điều tra ảnh hưởng của mức độ cạnh tranh và định hướng thị trường đến việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL (nhóm kế toán khách hàng) tại 124 DNSX niêm yết Úc.

Guilding và McManus đã xem xét nhân tố mức độ cạnh tranh thông qua thang đo Likert 7 mức độ, với 5 biến quan sát (cạnh tranh để bán và phân phối sản phẩm; về chất lượng; sự đa dạng của sản phẩm và giá cả; thị phần sản phẩm; dịch vụ khách hàng). Sử dụng PPNC định lượng và phân tích hồi quy, với dữ liệu được khảo sát qua thư gửi đến 95 kế toán trưởng và 53 giám đốc marketing của các DN này. Kết quả nghiên cứu xác định: mức độ cạnh tranh của thị trường ảnh hưởng thuận chiều đến việc sử dụng một trong năm kỹ thuật kế toán khách hàng (Phân tích lợi nhuận của phân khúc khách hàng) tại các DN Úc. Cũng tại Úc,McManus (2013) khi khảo sát trực tiếp 165 nhà quản trị các DN kinh doanh khách sạn, để kiểm định tác động các nhân tố ngẫu nhiên (cạnh tranh, PEU, định hướng thị trường, cơ cấu tổ chức và CLKD) tới việc vận dụng kỹ thuật KTQTCL.

PPNC định lượng và phân tích mô hình cấu trúc SEM được sử dụng, qua đó, McManus (2013) cũng khẳng định một số kỹ thuật KTQTCL (kế toán khách hàng) bị ảnh hưởng bởi mức độ cạnh tranh, nghĩa là ở các DN kinh doanh khách sạn có mức độ cạnh tranh cao hơn thì các kỹ thuật kế toán khách hàng được vận dụng nhiều hơn. Tương tự như Guilding và McManus (2002); McManus (2013), nghiên cứu của Cescon và cộng sự (2019) cũng xem xét tác động giữa mức độ cạnh tranh gồm 5 biến quan sát (mối đe dọa gia nhập, mối đe dọa của sản phẩm thay thế, quyền lực 24 của người mua, quyền lực của nhà cung cấp, và cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh) với việc vận dụng 12 kỹ thuật KTQTCL tại 55 DNSX lớn của Ý. Sử dụng PPNC định tính kết hợp với nghiên cứu định lượng, thực hiện khảo sát và phỏng vấn tám chuyên gia là các CFO và CEO trong bốn ngành công nghiệp khác nhau, nhóm tác giả đưa ra kết luận rằng việc vận dụng các kỹ thuật KTQTCL tại các DNSX Ý bị tác động bởi mức độ cạnh tranh cụ thể: (i) Mối đe dọa gia nhập tác động tích cực đến việc sử dụng kỹ thuật định giá chiến lược, BSC; (ii) Mối đe dọa của sản phẩm thay thế có ảnh hưởng đáng kể đến sử dụng kỹ thuật về chi phí vòng đời, BSC; (iii) Quyền lực nhà cung cấp có ảnh hưởng tích cực đến sử dụng định giá chiến lược; (iv) Cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh làm tăng việc sử dụng các kỹ thuật như chi phí mục tiêu, BSC. Tại Palestine, một quốc gia đang phát triển, kết quả nghiên cứu của Ojra (2014) khi thực hiện điều tra tác động giữa các nhân tố ngẫu nhiên (mức độ cạnh tranh, PEU, CLKD, quy mô, công nghệ, cơ cấu tổ chức) với vận dụng 16 kỹ thuật KTQTCL và thành quả hoạt động.

Dữ liệu khảo sát tại 175 DN lớn nhất của Palestine và sử dụng PPNC định lượng, phân tích mô hình cấu trúc SEM để thực hiện nghiên cứu. Ojra xem xét tác động của mức độ cạnh tranh với vận dụng KTQTCL và cho thấy cũng có kết quả tương đồng với kết quả các nghiên cứu tại Úc, Ý như trình bày ở trên, khi khẳng định mức độ cạnh tranh càng gia tăng thì mức độ sử dụng kỹ thuật KTQTCL (kỹ thuật kế toán đối thủ cạnh tranh, kỹ thuật kế toán khách hàng) càng nhiều trong các DN Palestine. Tuy nhiên, trong phạm vi các DN Canada hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, Quon (2020) khảo sát tại 101 DN có quy mô từ nhỏ đến rất lớn của Canada, cho thấy mặc dù có mức độ tương quan đáng kể nhưng lại không có bằng chứng để khẳng định rằng mức độ cạnh tranh càng cao thì DN càng vận dụng nhiều kỹ thuật KTQTCL. [11] Cảm nhận về tính không chắc chắn của môi trường (PEU) và vận dụng kỹ thuật KTQTCL Môi trường kinh doanh bên ngoài DN với sự thay đổi không ngừng, do đó sự cảm nhận về tính không chắc chắn của môi trường (PEU) được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm xem xét trong quá trình ra quyết định chiến lược với mục tiêu điều chỉnh các hoạt động của DN cho phù hợp với các cơ hội của môi trường.

PEU có liên quan đến việc các nhà quản trị không dự đoán chính xác được các hành động liên quan đến đối thủ cạnh tranh trên thị trường, nhu cầu khách hàng, những thay đổi của yếu tố kinh tế, công nghệ và pháp lý. Nhiều học giả cho rằng môi 25 trường bên ngoài mà các nhà quản trị phản ứng lại là môi trường mà họ cảm nhận được chứ không phải môi trường thực tế bên ngoài, và khi các nhà quản trị càng nhận thức được ảnh hưởng của PEU đối với hoạt động của DN, họ càng cần phải sử dụng các thông tin của KTQTCL nhiều hơn để cung cấp thêm thông tin tài chính, phi tài chính, thông tin bên ngoài, giúp nhà quản trị có thể chủ động đối phó với các tình huống không chắc chắn của môi trường kinh doanh. Do vậy PEU được xem là một yếu tố dẫn đến sự thay đổi thiết kế hệ thống thông tin KTQTCL (McManus, 2013). Pavlatos (2015) tiến hành điều tra tác động giữa các nhân tố ngẫu nhiên đến vận dụng 11 kỹ thuật KTQTCL và hiệu quả tài chính quá khứ tại 106 khách sạn hàng đầu Hy Lạp.

Bằng PPNC định lượng, sử dụng mô hình PLS SEM, Pavlatos đã xem xét nhân tố PEU, sử dụng thang đo Likert 7 mức độ với 6 biến quan sát (cạnh tranh về giá, môi trường kinh tế bên ngoài, sự xuất hiện của dịch vụ mới, hoạt động của đối thủ cạnh tranh, thị hiếu khách hàng, ràng buộc về luật pháp, quản lý nhà nước và kinh tế). Kết quả nghiên cứu tiết lộ PEU có tác động thuận chiều đến kỹ thuật KTQTCL, nghĩa là khi mức bất ổn môi trường càng cao thì kỹ thuật KTQTCL được DN sử dụng nhiều hơn để giảm sự không chắc chắn và cải tiến việc ra quyết định quản trị, lên kế hoạch quản trị và kiểm soát. Điều này cũng đúng như kết quả công bố của Cescon và cộng sự (2019) tại Ý,khi thấy có sựtác động tích cực, thuận chiều của PEU đến vận dụng KTQTCL. PEU cao làm tăng cường vận dụng kỹ thuật KTQTCL và làm tăng hiệu quả hoạt động (Al-Mawali, 2015).

Trái ngược với các kết quả kể trên, McManus (2013)khi khảo sát tại 165 cơ sở kinh doanh khách sạn lớn của Úc. McManus (2013) xem xét PEU thông qua thang đo Likert 7 mức độ,với 5 biến quan sát (các yếu tố bên ngoài: khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, quản lý nhà nước, và công nghệ), lại kết luận rằng chưa có cơ sở để khẳng định là PEU có tác động thuận chiều với vận dụng các kỹ thuật KTQTCL. Điều này lại tiếp tục đượcHoque (2004), Ojra (2014), Quon (2020) khẳng định: PEU không dẫn đến việc vận dụng KTQTCL cao hơn trong các công ty tại Úc, Palestine, Canada.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tác Động Của Kỹ Thuật Kế Toán Quản Trị Chiến Lược Đến Hiệu Quả Hoạt Động Doanh Nghiệp Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà các kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các phương pháp kế toán hiện đại mà còn chỉ ra những lợi ích mà chúng mang lại cho doanh nghiệp, từ việc tối ưu hóa chi phí đến nâng cao khả năng ra quyết định.

Để mở rộng thêm kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam, nơi phân tích vai trò của vốn đầu tư nước ngoài trong việc cải thiện hiệu suất doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Nghiên cứu tác động của quản trị vốn luân chuyển đến lợi nhuận của các doanh nghiệp Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý vốn có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận. Cuối cùng, tài liệu Nghiên cứu hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp sẽ cung cấp thêm thông tin về các kỹ thuật và phương pháp tối ưu hóa trong hoạt động doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về các khía cạnh khác nhau của quản trị doanh nghiệp.