CHƯƠNG 1. 15 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. Thực trạng tỷ lệ sở hữu nước ngoài và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020. Thực trạng tỷ lệ sở hữu nước ngoài giai đoạn 2016 – 2020.
Thực trạng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài giai đoạn 2016 - 2020. Mô hình nghiên cứu. Xây dựng mô hình hồi quy. Giải thích và đo lường các biến.
Phương pháp hồi quy. Mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares – OLS). Mô hình hồi quy tác động cố định (Fixed effects model - FEM). Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (Random effects Model - REM).
Lựa chọn mô hình hồi quy. Dữ liệu nghiên cứu. Thống kê mô tả dữ liệu. Kết quả hồi quy.
Một số kiểm định. Kiểm tra tính vững của mô hình. 43 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. 49 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THÔNG QUA SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI.
Định hướng nâng cao tỷ lệ sở hữu nước ngoài. Định hướng ngành. Định hướng vùng. Định hướng đối tác.
Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam thông qua sở hữu nước ngoài. Giải pháp gia tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài tại doanh nghiệp. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có sở hữu nước ngoài 57 3. Một số khuyến nghị đối với các bộ, ban, ngành và Chính phủ.
59 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. Kết luận chung. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài. Hướng phát triển của đề tài.
64 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 DANH MỤC BẢNG BIỂU STT Tên bảng Trang Dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam giai đoạn Biểu đồ 2.1 16 2016 – 2020 Tỷ lệ sở hữu nước ngoài của doanh nghiệp chia theo Biểu đồ 2.2 17 nhóm ngành Biểu đồ 2.3 Chỉ số ROA chia theo nhóm ngành 20 Bảng 2.1 Dấu kỳ vọng của các biến nghiên cứu 24 Bảng 2.2 Kết quả kiểm định Hausman 29 Bảng 2.3 Bảng thống kê mô tả các biến 30 Kết quả hồi quy mô hình tác động ngẫu nhiên xuất từ Bảng 2.4 33 Eviews Kết quả hồi quy mô hình với doanh nghiệp chia theo Bảng 2.5 37 – 38 ngành So sánh kết quả mô hình FEM và FEM chạy Robust xuất Bảng 2.6 41 từ Eviews Bảng 2.7 Kết quả kiểm định Wald 42 Bảng 2.8 Kết quả mô hình OLS xuất từ Eviews 43 Bảng 2.9 Kết quả ước lượng mô hình với biến ROE 45 Bảng 2.10 Mô hình tác động ngẫu nhiên với 2 biến FO, ROA(-1) 47 DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nguyên văn Dịch sang tiếng Việt ADR American Depositary Receipt Chứng chỉ lưu ký tại Mỹ BCTC Báo cáo tài chính DNVN Doanh nghiệp Việt Nam GAAP Generally Accepted Nguyên tắc kế toán được chấp Accounting Principles nhận chung GDCK Giao dịch chứng khoán GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội GDR Global Depositary Receipt Chứng chỉ lưu ký toàn cầu HQHĐ Hiệu quả hoạt động IAS International Accounting Standard Chuẩn mực kế toán quốc tế ICB Industry Classification Benchmark Điểm chuẩn phân loại ngành IFRS International Financial Reporting Chuẩn mực Báo cáo tài chính Standards quốc tế IPO Initial Public Offering Chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng SHNN Sở hữu nước ngoài VAS Vietnamese Accounting Standards Chuẩn mực kế toán tại Việt Nam 1 LỜI NÓI ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại toàn cầu hóa thế kỷ 21 và xu hướng hội nhập kinh tế diễn ra ngày càng sâu rộng như hiện nay, áp lực cạnh tranh giữa các nền kinh tế, các khu vực và giữa các doanh nghiệp ngày càng mạnh mẽ. Để nâng cao vị thế cạnh tranh của mình trên thị trường, các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến vấn đề quản trị và đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động (HQHĐ) của doanh nghiệp lên hàng đầu.
Một số nghiên cứu của Xuan Vinh (2014); Xuan Hong và Thu Huyen (2020); Truc Viet va Phuong Nga (2020) đã chỉ ra rằng sở hữu nước ngoài (SHNN) là một trong những yếu tố chủ yếu có tác động tích cực đối với hiệu suất hoạt động của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn có ý kiến cho rằng, SHNN có ảnh hưởng ít hoặc tiêu cực đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp cụ thể như nghiên cứu của Koning et al. (2002) không có kết luận về tác động của SHNN đến HQHĐ hay Gurbuz và Aybars (2010) thì chỉ ra mối quan hệ giữa 2 nhân tố này là tiêu cực. Có thể thấy sự xuất hiện của tỷ lệ SHNN có thực sự giúp cải thiện hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp đó hay không vẫn là một câu hỏi mà mọi quốc gia đều quan tâm, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển.
Trong những năm gần đây, tỷ lệ SHNN ngày càng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu sở hữu của các doanh nghiệp Việt Nam (DNVN), có đóng góp không nhỏ vào GDP (chiếm khoảng 8,3% GDP năm 2020) và sự phát triển của nền kinh tế nước ta. Nhờ có sự phát triển không ngừng của thị trường chứng khoán cùng với những thuận lợi của Việt Nam (tình hình an ninh, chính trị ổn định, lực lượng lao động dồi dào, có chất lượng tốt kết hợp với các chính sách nới lỏng giới hạn tỷ lệ SHNN), tỷ lệ SHNN trong cơ cấu vốn của các DNVN không ngừng tăng lên góp phần làm tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp nhận vốn. Bên cạnh đó, sự xuất hiện ngày càng nhiều của các doanh nghiệp có SHNN đã tạo ra làn sóng lan tỏa công nghệ giúp nâng cao trình độ công nghệ và trình độ quản lý của người Việt Nam, tạo sức ép cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp khác trong nước phải đổi mới công nghệ để giữ được vị thế của mình. Nhờ đó, tạo ra hàng ngàn cơ hội việc làm cho công nhân lao động Việt Nam, giảm tỷ lệ thất nghiệp, nâng cao đời sống 2 người dân.
Hơn nữa, thông qua việc tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp, Việt Nam không những có cơ hội để gắn kết nền kinh tế trong nước với hệ thống sản xuất và phân phối quốc tế mà còn có thể tiếp cận và thâm nhập thị trường quốc tế, mở rộng xuất khẩu, thích nghi với các thay đổi trên thị trường thế giới góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra nhanh chóng… Với những ưu thế quan trọng như trên Việt Nam ngày càng coi trọng việc thu hút vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp thông qua nhiều kênh khác nhau như đầu tư trực tiếp nước ngoài hay đầu tư gián tiếp nước ngoài. Từ đó đặt mục tiêu xa hơn cho các DNVN, không chỉ tăng HQHĐ kinh doanh, phát triển ở trong nước mà còn phát triển ở các quốc gia khác, các khu vực khác góp phần làm tăng vị thế cạnh tranh trên trường quốc tế. Bên cạnh những cơ hội to lớn của tỷ lệ SHNN, Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều thách thức khi tiếp nhận dòng vốn từ các nhà đầu tư nước ngoài. Việc các nhà đầu tư nước ngoài tham gia quá sâu vào cả quá trình hoạt động của doanh nghiệp dẫn đến nền kinh tế Việt Nam dễ bị tổn hại.
Một trong những hạn chế khác của tỷ lệ SHNN là các doanh nghiệp trong nước có thể mất đi vị thế, khách hàng của mình. Sau một khoảng thời gian hoạt động tại DNVN, các cá nhân hoặc tổ chức nước ngày càng am hiểu hơn về thị hiếu và thị trường Việt Nam cùng với việc tiếp cận với danh sách khách hàng. Dẫn tới nguy cơ giảm thị phần, mất khách hàng nếu các doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập vào thị trường Việt Nam. Chính vì vậy, khi vốn đầu tư nước ngoài tăng trưởng ngoạn mục trên thị trường Việt Nam khiến cho tỷ lệ SHNN tại các doanh nghiệp ngày càng tăng, đã làm dấy lên lo ngại của công chúng về rủi ro khi để một phần quan trọng của hệ thống sản xuất quốc gia vào tay nước ngoài, những người có thể không quan tâm đến triển vọng dài hạn của công ty.
Ngược lại, một số nhà nghiên cứu như S. Selsah Pasali và Arslan Chaudhary (2019); Chiara và Mirenda (2016) cho rằng hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong nước được cải thiện sau khi có sự tham gia của sở hữu nước ngoài (SHNN) ở tất cả các khía cạnh: quy mô, lợi nhuận và sự lành mạnh về tài chính. Những quan điểm đối lập trên đã đặt ra câu hỏi rằng “Liệu sở hữu nước ngoài thực sự có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả 3 hoạt động (HQHĐ) của các doanh nghiệp Việt Nam?” và “Nếu ảnh hưởng thì mức độ là bao nhiêu?” Đã có một vài bài nghiên cứu luận giải về vấn đề này, tuy nhiên, vẫn chưa được hệ thống hóa và chưa làm rõ mối quan hệ giữa SHNN và HQHĐ của doanh nghiệp có vốn nước ngoài tại Việt Nam. Hơn nữa, các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào một số nhóm ngành nhất định, bộ số liệu chưa cập nhật, các phương pháp sử dụng đơn giản, truyền thống và chủ yếu phân tích trong một năm, do đó độ chính xác và độ tin cậy không cao.
Theo tìm hiểu của nhóm tác giả, chưa có nghiên cứu nào trước đây đánh giá và xem xét toàn diện mối quan hệ này thông qua các mô hình khác nhau trong giai đoạn 2016 - 2020. Do đó, nhóm tác giả đã quyết định thực hiện đề tài “Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam” sử dụng bộ dữ liệu bảng với 250 doanh nghiệp được nhóm tác giả tự thu thập nhằm mục đích nghiên cứu cơ sở lý luận về tác động của SHNN với HQHĐ của các doanh nghiệp, đánh giá rõ ràng nhất thực trạng của tác động này đối với Việt Nam. Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, nhóm nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao HQHĐ của doanh nghiệp Việt Nam thông qua tỷ lệ SHNN và mang lại giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tổng quan nghiên cứu 2.
Vấn đề nghiên cứu Việt Nam là một nước đang phát triển với định hướng nền kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế với việc ký kết các hiệp định thương mại. Nhưng trong nền kinh tế đổi mới này doanh nghiệp sẽ không còn được bảo hộ bởi Nhà nước nữa. Thay vào đó là sự tự túc trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh để đứng vững trên thị trường trong nước.