ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ------------------------ NGUYỄN THỊ THU THẢO PHÂN NHÓM KHÁCH HÀNG TRONG GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ Mã số: 60.48 LUẬN VĂN THẠC SĨ TP.HỒ CHÍ MINH, tháng 06 năm 2014 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – TPHCM Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS.LÊ THANH VÂN (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1:TS.VÕ THỊ NGỌC CHÂU (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2: TS.NGUYỄN THANH HIÊN (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG TP.HCM ngày…… tháng…. Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1.LÊ THÀNH SÁCH…………………………………………… 3.LÊ THANH VÂN…………………………………………….VÕ THỊ NGỌC CHÂU……………………………………….NGUYỄN THANH HIÊN……………………………………. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận văn và Trƣởng khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƢỞNG KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ tên học viên: NGUYỄN THỊ THU THẢO MSHV: 11320980 Ngày, tháng, năm sinh: 07/10/1984 Nơi sinh: Quảng Ngãi Chuyên ngành: Hệ thống thông tin quản lý Mã số: 603448 I.TÊN ĐỀ TÀI Phân nhóm khách hàng trong giao dịch chứng khoán II. NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG 1.
Xây dựng tập dữ liệu đầu vào cho bài toán phân cụm 2. Phân tích, kiểm định và đánh giá kết quả phân cụm 3. Rút trích thông tin và xây dựng profile cho từng cụm khách hàng III. NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 20/01/2014 VI.NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 23/06/2014 V.CÁN BỘ HƢỚNG DẪN: TS.LÊ THANH VÂN TPHCM, ngày ………tháng……….
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN TRƢỞNG KHOA (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Cô TS.Lê Thanh Vân, ngƣời đã định hƣớng đề tài nghiên cứu và tận tình hƣớng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn này Kế đến, tôi xin cảm ơn các thầy cô đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình học Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, các anh chị đồng nghiệp đã hỗ trợ tôi trong quá trình làm luận văn này TP.HCM, ngày …………tháng……….năm …… Học viên cao học. TÓM TẮT Đề tài này đƣợc thực hiện nhằm phân cụm đặc tính thông tin của từng nhóm nhà đầu tƣ ,giúp cho các nhà quản lý của công ty chứng khoán có cái nhìn tổng quan để từ đó đƣa ra những chính sách sản phẩm phù hợp và chiến lƣợc kinh doanh hiệu quả hơn với mục tiêu chính bao gồm: (1) xây dựng đƣợc tập dữ liệu đầu vào cho thuật toán phân cụm, (2) rút trích thông tin và xây dựng profile cho từng nhóm nhà đầu tƣ Quá trình thu thập dữ liệu từ các công ty chứng khoán.Sau khi xử lý và phân tích thì tập dữ liệu đầu vào gồm 24 thuộc tính trong đó 6 thuộc tính là thông tin của nhà nhà đầu tƣ, 18 thuộc tính còn lại là 18 loại hình doanh nghiệp tƣơng ứng với chứng khoán mà nhà đầu tƣ đang sở hữu Kết quả sau khi chạy phân cụm, đƣợc phân tích kiểm tra thống kê, đề tài đã xây dựng đƣợc profile cho từng cụm nhà đầu tƣ ABSTRACT This thesis was conducted to cluster profile of each investor group, help securities company„s managers overview of investor groups.From there, managers conduct suitable product policies and effect business strategy with main targets include: (1) Conduct input data for clustering algorithm, (2) Extract information and conduct profile for each invertor group. Data was collected from securities companys.After data processing and analysis, input data group has 24 attributes include 6 attributes are investor information, 18 remain attributes are 18 industries correlative with stocks which investors owning Result after clustering that is analysis, checked by statistics, thesis conducted profile for each investor cluster LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu của đề tài là do quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân.Những dữ liệu thu thập đƣợc và xử lý dữ liệu là hoàn toàn khách quan. DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 Thông tin thuộc tính dữ liệu khách hàng 19 Bảng 3.2 Thông tin thuộc tính dữ liệu chứng khoán khách hàng 19 Bảng 3.3 Xác định loại hình doanh nghiệp cho từng mã chứng khoán 20 Bảng 3.4 Thông kê loại hình doanh nghiệp 21 Bảng 3.5 Thống kê giới tính 22 Bảng 3.6 Thống kê loại khách hàng 23 Bảng 3.7 Thống kê quốc tịch 23 Bảng 3.8 Thống kê địa chỉ 24 Bảng 3.9 Thống kê nhóm tuổi 25 Bảng 3.10 Thống kê kinh nghiệm 26 Bảng 3.11 Thống kê số lƣợng chứng khoán 27 Bảng 3.12 Định dạng thuộc tính số lƣợng chứng khoán 30 Bảng 3.13 Định dạng thuộc tính thông tin khách hàng 32 Bảng 4.1 Giá trị thay đổi MSE 33 Bảng 4.2 Kết quả phân cụm 39 Bảng 4.3 Thống kê số phần tử của loại hình 41 Bảng 4.4 Kết quả cụm nhiễu 42 Bảng 4.5 Xác định loại hình doanh nghiệp 62 Bảng 4.6 Danh sách cụm cần gom 64 Bảng 4.7 Ma trận khoảng cách 65 Bảng 4.8 Xác định giá trị loại hình doanh nghiệp cho những cụm đã gom 66 Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả gom cụm theo loại hình doanh nghiệp 68 Bảng 4.10 Thống kê số lƣợng cụm theo số lƣợng loại hình doanh nghiệp 68 Bảng 4.11 Danh sách cụm có từ 2 loại hình doanh nghiệp trở lên 69 Bảng 5.1 Tổng hợp kết quả phân cụm 75 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Quy trình thẩm định khách hàng 7 Hình 2.2 Thuật toán K-means 12 Hinh 3.1 Quy trình các bƣớc thực hiện bài toán gom cụm 16 Hình 4.1 Đồ thị thay đổi giá trị MSE 33 Hình 4.2 Phân tích kết quả phân cụm 34 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT CK: chứng khoán GT: giới tính Loại_KH: Loại khách hàng (cá nhân hay tổ chức) QT: quốc tịch DIA_CHI: đia chỉ NT: nhóm tuổi của khách hàng KN: kinh nghiệm tham giao giao dịch chứng khoán BH: bảo hiểm CN: công nghệ DK: dầu khí BL: bán lẻ TC: tài chính T_ICH: tiện ích GD: gia dụng GT: giải trí C_NGHIEP: công nghiệp HC: hóa chất NH: ngân hàng YT: y tế O_TO: ô tô TT: truyền thông TN: tài nguyên TP: thực phẩm VT: viễn thông XD: xây dựng MỤC LỤC CHƢƠNG 1.TỔNG QUAN ĐỀ TÀI.
Lý do hình thành đề tài. Mục tiêu đề tài. Đối tƣợng và phạm vi đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài.
Bố cục đề tài .CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI. Tình hình giao dịch chứng khoán trên thị trƣờng Việt Nam hiện nay. Giới thiệu thị trƣờng chứng khoán [1]. Tình hình giao dịch chứng khoán trên thị trƣờng Việt Nam hiện nay.
Phân loại khách hàng trong giao dịch chứng khoán. Ý nghĩa phân loại khách hàng. Quy trình thẩm định và phân loại khách hàng tại công ty chứng khoán. Tiêu chí phân loại và chính sách sản phẩm tại một số công ty chứng khoán.
Tổng quan phân cụm dữ liệu và thuật toán k-means. Phân cụm dữ liệu. Thuật toán k-means. Giới thiệu phần mềm Weka [15].
Các nghiên cứu liên quan .ÁP DỤNG PHÂN CỤM VÀO BÀI TOÁN PHÂN CỤM KHÁCH HÀNG. Quy trình nghiên cứu. Giới thiệu bài toán phân cụm khách hàng trong giao dịch chứng khoán. Khảo sát và phân tích thông tin dữ liệu.
Phƣơng pháp thu thập dữ liệu. Thông tin dữ liệu. Xử lý dữ liệu đầu vào. Xác định loại hình doanh nghiệp.
Xác định tên và loại hình doanh nghiệp theo từng mã chứng khoán. Xác định số loại hình doanh nghiệp theo mã chứng khoán. Thống kê thông tin mẫu dữ liệu. Định dạng tập dữ liệu phần tƣ đầu vào thuật toán k-means.
Định dạng thuộc tính số lƣợng chứng khoán theo loại hình ngành nghề. Định dạng tập dữ liệu thông tin khách hàng. Tổng hợp định dạng tập dữ liệu thông tin đầu vào thuật toán k-means. Kết luận chƣơng .PHÂN TÍCH VÀ KIỂM ĐỊNH KẾT QUẢ ĐỀ TÀI.
Chạy giải thuật k-means và xác định số cụm k. Phân tích và Kiểm định kết quả từng cụm. Kiểm định số phần tử của từng loại hình trong từng cụm. Phân cụm lại với những cụm có số phần tử nhiễu nhiều.
Xác định loại hình doanh nghiệp theo từng cụm. Kiểm định và gom những cụm tƣơng tự nhau. Xác định mức độ cùng quan tâm nhiều ngành. Kết luận chƣơng .XÂY DỰNG PROFILE CHO TỪNG CỤM KHÁCH HÀNG.
Kiểm định và rút trích thông tin cho từng cụm. Xây dựng profile cho từng cụm. Xây dựng chính sách và chiến lƣợc cho từng cụm. Kết luận chƣơng.
Kết quả đạt đƣợc. Đóng góp của đề tài. Hạn chế và kiến nghị về những nghiên cứu tiếp theo. 110 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
111 PHỤ LỤC 1: TẬP DỮ LIỆU MẪU. 113 PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ THÔNG TIN TỪNG CỤM.TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1. Lý do hình thành đề tài Trong kinh doanh,ngƣời ta vẫn hay nhắc đến quy tắc kinh điển 20/80 của nhà kinh tế học ngƣời Italia Vilfredo Paredo,có nghĩa là “20% khách hàng tạo ra 80% lợi nhuận cho một doanh nghiệp”.Vì vậy việc tìm kiếm, quản lý và chăm sóc khách hàng luôn đặt lên hàng đầu. Thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ngày càng phát triển, mức độ cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán ngày càng nhiều.Do vậy mà các công ty chứng khoán cần có những chiến lƣợc cạnh tranh để có thể tồn tại trên thị trƣờng.Một trong những yếu tố hàng đầu hết sức quan trọng mà các công ty chứng khoán cần coi trọng, quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp đó chính là khách hàng.Tại các công ty chứng khoán, lợi nhuận chính mà họ thu về đƣợc chính là phí giao dịch của nhà đầu tƣ.Mỗi nhà đầu tƣ khác nhau sẽ có những mức giao dịch khác nhau để đem lại lợi nhuận cho công ty chứng khoán.Vì vậy mà mỗi công ty chứng khoán cần phải phân chia những nhà đầu tƣ này thành những cụm nhà đầu tƣ khác nhau dựa vào một số đặc điểm, tiêu chí tùy theo quy định của mỗi công ty để phân cụm nhà đầu tƣ .Nhằm tăng sự thu hút đối với các nhà đầu tƣ cũng nhƣ tăng sự cạnh tranh trên thị trƣờng, mỗi công ty chứng khoán sẽ đƣa ra những chính sách sản phẩm khác nhau phù hợp cho từng cụm nhà đầu tƣ.
Câu hỏi đặt ra là - Làm thế nào để phân cụm nhà đầu tƣ?