MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề, đặc biệt là trong công tác quản lý. Việc áp dụng Công nghệ thông tin vào trong quản lý, sản xuất kinh doanh là một xu hướng tất yếu. Ứng dụng Công nghệ thông tin vào trong quản lý thư viện giúp người quản lý giảm thiểu đi việc quản lý thủ công mất nhiều thời gian, tiết kiệm chi phí và nguồn nhân lực, từ đó nâng cao hiệu quả công việc. Nắm bắt được xu thế đó, nên tôi đã tìm hiểu và nghiên cứu xây dựng chương trình Quản lý thư viện để hỗ trợ các quản lý trong công việc quản lý và cung cấp các dịch vụ một cách hiện đại, chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.2 Mục tiêu đề bài 1.1 Mục tiêu tổng quát Tìm hiểu nghiệp vụ, các vấn đề về quản lý thư viện (quản lý đọc giả, quản lý thủ thư thủ thư, quản lý sách, .2 Mục tiêu cụ thể Mang đến lại cho người quản lý thư viện 1 phần mềm quản lý tốt nhất.
Khắc phục được các yếu điểm của việc quản lý truyền thống, giảm bớt chi phi về nhân lực cũng như thời gian. Chương trình đảm bảo các chức năng : Thêm, sửa, xóa, tìm kiếm và tính toán các khoản. 6 Downloaded by Huyen DO (tailieuso.3 Giới hạn và phạm vi của đề tài 1.1 Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: thư viện. Khách thể nghiên cứu: đọc giả(người mượn),thủ thư,sách,đầu sách 1.2 Phạm vi nghiên cứu Phạm vi không gian: thư viện.
Phạm vi thời gian: được cung cấp từ sổ thư viện. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài giúp thư viện quản lý một cách dễ dàng giảm thời gian bỏ ra và dễ dàng thao tác sử dụng cho người mượn và người cho mượn .4 Nội dung thực hiện Chức năng hệ thống: - Cập nhật thông tin: thêm, sửa, xóa. - Tìm kiếm: số sách, đọc giả, số phiếu mượn, - Báo cáo và thống kê: tình hình số sách, số điện, số nước, chất lượng sách,. - Nghiệp vụ: lập phiếu mượn, phiếu trả 1.5 Phương pháp tiếp cận Khảo sát thực tế hệ thống kết hợp nghiên cứu lý thuyết để xây dựng cơ sở dữ liệu.
Lựa chọn công cụ lập trình và tiến hành xây dựng các module xử lý. Android Studio: Dùng để lập trình. CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Quy trình phát triển ứng dụng 2.1 Giới thiệu quy trình phát triển phần mềm Quy trình xây dựng phần mềm bao gồm tập hợp các thao tác và kết quả tương 7 Downloaded by Huyen DO (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38592384 quan sử dụng trong việc phát triển để sản xuất ra một sản phẩm phần mềm. Mỗi một phần mềm lại có đặc điểm và yêu cầu khác nhau, tuy nhiên tất cả đều cần phải trải qua các bước sau: − Khảo sát: + Xác định yêu cầu là bước đầu tiên của xây dựng phần mềm.
Các yêu cầu phải có tính đo lường, kiểm thử được, có liên quan đến các nhu cầu hoặc cơ hội doanh nghiệp đã được xác định, và phải được định nghĩa ở mức độ chi tiết đủ cho việc thiết kế hệ thống. − Thiết kế: + Là một quá trình giải quyết vấn đề và lập kế hoạch cho một giải pháp phần mềm. Sau khi các mục đích và các đặc điểm kỹ thuật của phần mềm được giải quyết, lập trình viên sẽ thiết kế hoặc mượn người thiết kế để phát triển một kế hoạch cho giải pháp phần mềm. Nó bao gồm các thành phần cấp thấp, các vấn đề thuật toán cũng như một khung nhìn kiến trúc.
Thiết kế chức năng, cơ sở dữ liệu và giao diện. − Kiểm thử: + Kiểm thử phần mềm là một cuộc kiểm tra được tiến hành để cung cấp cho các bên liên quan thông tin về chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ sau khi đã được kiểm tra. Kiểm thử có thể cung cấp cho doanh nghiệp một chất lượng đảm bảo, một cách nhìn khách quan về phần mềm để từ đó đánh giá và thấu hiểu được những rủi ro trong quá trình triển khai phần mềm. − Triển khai, bàn giao: Sau khi phần mềm được kiểm thử và khắc phục những sai sót sẽ được triển khai đưa vào sử dụng trong thực tế.
Đối với những yêu cầu mới được phát sinh từ phía khách hàng sẽ được chỉnh sửa. Trong quá trình triển khai cũng luôn đánh giá hiệu quả sử dụng của phần mềm, xem xét những nhược điểm để lên kế hoạch thiết kế 8 Downloaded by Huyen DO (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38592384 phần mềm hiệu quả hơn. − Bảo trì: Bảo trì phần mềm bao gồm điều chỉnh các lỗi mà chưa được phát hiện trong các giai đoạn trước chu kỳ sống của phần mềm, nâng cấp tính năng sử dụng và an toàn vận hành của phần mềm. Quá trình phát triển phần mềm bao gồm rất nhiều giai đoạn: thu thập yêu cầu, phân tích, xây dựng, kiểm tra, triển khai và bảo trì phần mềm.
Nhiệm vụ của giai đoạn bảo trì phần mềm là giữ cho phần mềm được cập nhật khi môi trường thay đổi và yêu cầu người sử dụng thay đổi. Để xây dựng phần mềm thiết thực, mang lại hiệu quả kinh tế cao. − Phát triển tính năng: Lắng nghe các góp ý của khách hàng, tìm hiểu các phát sinh trong tình hình mới.2 Một số mô hình quy trình phát triển phần mềm ● Mô hình thác nước 9 Downloaded by Huyen DO (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38592384 Hình 2.1 Mô hình thác nước ● Thu thập yêu cầu (Requirement gathering): Đây là giai đoạn xác định các yêu cầu chức năng và phi chức năng mà hệ thống phần mềm cần có. Kết quả của giai đoạn này là bản tài liệu đặc tả yêu cầu.
Tài liệu này sẽ là nền tảng cho những giai đoạn tiếp theo cho đến cuối dự án. ● Phân tích hệ thống (System Analysis): Là giai đoạn định ra làm thế nào để hệ thống phần mềm đáp ứng đúng yêu cầu của khách hàng. Giai đoạn này thực hiện phân tích, thiết kế hệ thống phần mềm. ● Coding: Là giai đoạn thực hiện sản phẩm dựa trên đặc tả yêu cầu và tài liệu thiết kế module ● Testing: Tester sẽ nhận sản phẩm từ developer và thực hiện kiểm thử cho nhóm các thành phần và kiểm thử hệ thống.
Khâu kiểm thử cuối cùng sẽ là Kiểm thử chấp nhận, giai đoạn này còn có sự tham gia của khách 10 Downloaded by Huyen DO (tailieuso.com) lOMoARcPSD|38592384 hàng. ● Implementation: Triển khai hệ thống ra môi trường của khách hàng. ● Operations & Maintenance: Đây là giai đoạn cài đặt, cấu hình và đào tạo cho khách hàng. Giai đoạn này sửa chữa những lỗi của sản phẩm (nếu có) và phát triển những thay đổi mới được khách hàng yêu cầu.
● Mô hình chữ V Hình 2.2 Mô hình chữ V ● Hoạt động tốt với các dự án có quy mô vừa và nhỏ. ● Dễ dàng quản lý vì mỗi giai đoạn có các mục tiêu và mục tiêu được xác định rõ ràng. ● Toàn bộ quy trình được chia thành 2 nhóm giai đoạn tương ứng nhau là phát triển và kiểm thử. Mỗi giai đoạn phát triển sẽ tiến hành song song với một giai đoạn kiểm thử tương ứng.
Do đó, các lỗi được phát hiện sớm ngay từ đầu. 11 Downloaded by Huyen DO (tailieuso.2 Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng 2.1 Giới thiệu về ngôn ngữ UML UML (Unified Modeling Language) là ngôn ngữ dành cho viê ̣c đă ̣c tả, hình dung, xây dựng và làm tài liê ̣u của các hê ̣ thống phần mềm. UML tạo cơ hô ̣i để viết thiết kế hê ̣ thống, bao gồm những khái niê ̣m như tiến trình nghiê ̣p vụ và các chức năng của hê ̣ thống. Cụ thể, nó hữu dụng cho những ngôn ngữ khai báo, giản đồ cơ sở dữ liê ̣u, thành phần phần mềm có khả năng tái sử dụng.
UML được phát triển bởi Rational Rose và mô ̣t số nhóm cô ̣ng tác, nó nhanh chóng trở thành mô ̣t trong những ngôn ngữ chuẩn để xây dựng hê ̣ thống phần mềm hướng đối tượng (Object-Oriented). Đây là ngôn ngữ kế vị xứng đáng cho những ngôn ngữ mô hình hoá như Booch, OOSE/Jacobson, OMT và mô ̣t số các phương thức khác.2 Các bước phân tích thiết kế hướng đối tượng Phân tích và thiết kế hướng đối tượng là một kỹ thuật tiếp cận phổ biến dùng để phân tích, thiết kế một ứng dụng, hệ thống. Nó dựa trên bộ các nguyên tắc chung, đó là một tập các hướng dẫn để giúp chúng ta tránh khỏi một thiết kế xấu. 5 nguyên tắc trong thiết kế hướng đối tượng: ● Xác định các đối tượng và nhóm thành các lớp ● Xác định mối quan hệ giữa các lớp ● Tạo sơ đồ mô hình đối tượng người dùng ● Xác định thuộc tính đối tượng người dùng ● Xác định các hoạt động nên được thực hiện trên các lớp 12 Downloaded by Huyen DO (tailieuso.3 Tổng quan về Android 2.1 Giới thiệu về Android Hiện nay, hệ điều hành Android sử dụng một số loại ngôn ngữ lập trình khác nhau như: Java, C, C++, CSS, Python, Lua, XML,.
Đây chính là một trong những điểm cộng giúp lập trình viên dễ làm việc hơn với Android. Đặc iệt là các fresher có thể tiếp cận dễ dàng hơn tới môi trường của hệ điều hành Android. Trong số ngôn ngữ trên thì Java được coi là ngôn ngữ lập trình chính thức của Android và đây là ngôn ngữ mà lập trình viên Android cần phải tiếp xúc thường xuyên nhất. Java là một trong những ngôn ngữ lập trình chính thức được sử dụng chủ yếu trong hệ điều hành Android.
Java đã được thiết kế nhằm tương thức với đa số môi trường phát triển nên nó thường linh hoạt hơn so với các ngôn ngữ lập trình C/C++ khác. Bên cạnh đó thì Java có hiệu suất cao và có trình giải sáchbộ nhớ đến các đối tượng không được sử dụng đến. Hiện nay, Java còn được viết nâng cao để có thể viết ra được những chương trình thực thi từ các vùng tác vụ cùng một lúc nhờ tính năng đa luồng. Ngoài ra, ngôn ngữ lập trình Java còn hỗ trợ bảo mật tốt nhờ các thuật toán dạng mã hóa như: public key hoặc mã one way hashing… Công cụ soạn thảo có sẵn dành cho quá trình lập trình Android mà Google đã cung cấp đó chính là Android Studio.Android Studio là một trong những môi trường phát triển dạng tích hợp dành cho nền tảng Android với các chức năng chính như: Thiết kế các giao diện cho người dùng, thực hiện thay đổi sản phẩm trong thời gian thực,.
Bởi vì đây là một phần mềm hoàn toàn miễn phí nên bạn có thể tải về cũng như cho phép bạn có thể triển khai code thành một ứng dụng trên Android vô cùng dễ dàng.