CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Các điều kiện kinh tế thay đổi nhanh chóng như cạnh tranh toàn cầu, tỷ suất lợi nhuận giảm, nhu cầu của khách hàng về sản phẩm chất lượng cao, sản phẩm đa dạng và nhu cầu giảm lead time có tác động lớn đến các ngành sản xuất. Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải giành được lợi thế cạnh tranh. Bên cạnh các yếu tố về thị trường, mẫu mã, chất lượng,… các doanh nghiệp còn phải chú ý đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất, sử dụng nguồn lực hợp lý, giảm lead time,… từ đó nâng cao sự hài lòng của khách hàng.
Vì vậy, các doanh nghiệp đã và đang ngày càng quan tâm đến các hoạt động điều độ sản xuất. Đối với hoạt động sản xuất của công ty sản xuất nhựa, nơi tôi đang làm việc, mô hình sản xuất tương đối phức tạp do chủ yếu là mô hình sản xuất theo đơn phục vụ yêu cầu của khách hàng. Tôi nhận thấy vấn đề trễ đơn hàng đang là một vấn đề cấp thiết cần được giải quyết. Với tỷ lệ trễ đơn hàng trung bình vào khoảng 14% đã gây ảnh hưởng đến mức phục vụ khách hàng, nguy cơ mất khách hàng và làm giảm lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Vấn đề này xảy ra chủ yếu do hoạt động điều độ ở công ty chưa được thực hiện tốt. Người quản đốc xưởng điều độ chủ yếu dựa trên kinh nghiệm chứ không có một tính toán hay một giải thuật cụ thể nào. Hơn thế nữa, công ty đang mong muốn các đơn hàng được phân bố gia công một cách hợp lý để giảm thiểu chi phí lưu trữ, chi phí phạt trễ đơn hàng và những rủi ro có thể có. Chính vì vậy, tôi đề xuất phương án xây dựng phần mềm điều độ kết hợp sử dụng các thuật toán điều độ cụ thể để hỗ trợ công ty thực hiện việc này.
Phạm vi ứng dụng của đề tài là cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ - vẫn còn đang điều độ dựa trên kinh nghiệm và chưa áp dụng giải thuật cụ thể nào. Mục đích và mục tiêu đặt ra Mục đích của đề tài là xây dựng hệ thống điều độ cho công ty thông qua mô hình điều độ nhằm tối thiểu số lượng đơn hàng trễ, đặc biệt là các đơn hàng quan trọng. Mục tiêu của đề tài cụ thể như sau: Luận văn thạc sĩ Trang 1 Xây dựng phần mềm ứng dụng điều độ sản xuất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ - Thu thập bộ số liệu ứng với mỗi loại sản phẩm để phục vụ điều độ sản xuất. - Dự tính các nguồn lực như số lượng máy móc thiết bị, nguyên liệu và lao động cần thiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm.
- Xây dựng lịch trình sản xuất, bao gồm các công việc chủ yếu là xác định số lượng và khối lượng các công việc trong một khoảng thời gian nhất định, tổng thời gian phải hoàn thành tất cả công việc, thời điểm bắt đầu và kết thúc của từng công việc, thứ tự thực hiện các công việc. - Phân giao công việc và thời gian phải hoàn thành trong những khoảng thời gian nhất định cho từng bộ phận, từng người, từng máy… - Xử lý, thay đổi kế hoạch điều độ linh động khi gặp phải các trường hợp bất thường như đơn hàng đột xuất, máy hư,… 1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Phạm vi công việc: Điều độ đơn hàng. - Phạm vi số liệu: Thu thập số liệu các đơn hàng từ tháng 01/2021 – 04/2022.
- Phạm vi sản phẩm: Nghiên cứu việc lập kế hoạch sản xuất và điều độ cho 23 dòng sản phẩm nắp bàn cầu tại Công ty Cổ phần Nhựa C. Luận văn thạc sĩ Trang 2 Xây dựng phần mềm ứng dụng điều độ sản xuất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Khái quát chung Điều độ (Scheduling) là một thuật ngữ chuyên môn diễn tả quá trình bố trí, sắp xếp nhân lực và thiết bị máy móc theo một trình tự nhất định để đảm bảo vận hành sản xuất và dịch vụ theo một nhiệm vụ nhất định. Chức năng của điều độ trong một công ty là sử dụng các kỹ thuật toán học hay một số các phương pháp để phân phối các nguồn tài nguyên có hạn để xử lý công việc.
Một sự phân phối tài nguyên thích hợp sẽ cho phép công ty đưa ra được mục tiêu tối ưu và đạt được mục tiêu này. Các đơn đặt hàng được bắt đầu đem đi sản xuất phải được xử lý bằng máy móc trong một trung tâm làm việc theo một trình tự cho trước. Quá trình xử lý các công việc thỉnh thoảng có thể bị trễ hạn nếu một máy nào đó bị bận và sự chiếm ưu tiên có thể xuất hiện khi một công việc có mức ưu tiên cao hơn đến các máy và phải được xử lý ngay lập tức. Các sự kiện không mong muốn trong khu sản xuất, như các máy móc hư hỏng hay thời gian sản xuất dài hơn thời gian mong muốn cũng phải được tính vào, vì nó có thể có tác động quan trọng đến sự điều độ.
Phát triển một bảng điều độ chi tiết của các công việc cần được thực hiện để giúp cho việc duy trì các hoạt động điều khiển và năng suất. Quá trình điều độ không chỉ bị tác động bởi khu vực sản xuất trong nhà máy mà còn chịu ảnh hưởng của quá trình lên kế hoạch sản xuất, để có thể điều khiển việc lập kế hoạch từ trung hạn đến dài hạn của kế hoạch tổng thể. Quá trình này tập trung vào việc tối ưu kế hoạch sản xuất các sản phẩm của công ty, và việc phân bố các nguồn tài nguyên dài hạn dựa trên mức tồn kho, dự báo nhu cầu và các yêu cầu về nguồn tài nguyên. Các quyết định được ra tại mức kế hoạch cao hơn này có thể tác động đến quá trình điều độ.1 mô tả dòng thông tin trong một hệ thống sản xuất.
Luận văn thạc sĩ Trang 3 Xây dựng phần mềm ứng dụng điều độ sản xuất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ Hình 2.1: Đồ thị dòng thông tin trong một hệ thống sản xuất 2. Ký hiệu Các ký hiệu sau được sử dụng: - Thời gian xử lý công việc j (Processing Time) pj: Thời gian xử lý pj là thời gian công việc j đang xử lý trên máy. - Ngày bắt đầu sản xuất (Release date) rj: Là thời gian công việc đến tại hệ thống, đó là thời gian sớm nhất mà một công việc j có thể bắt đầu. - Ngày tới hạn (Due date) dj: Là ngày công việc j cần phải hoàn tất, là ngày phải giao hàng cho khách.
Luận văn thạc sĩ Trang 4 Xây dựng phần mềm ứng dụng điều độ sản xuất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ - Trọng số (Weight) wj: Trọng số wj của công việc j là một hệ số ưu tiên, biểu thị mức độ quan trọng của công việc j so với các công việc khác trong hệ thống. - Thời gian hoàn thành (Completion Time) Cj: Là thời gian hoàn thành công việc j. - Thời gian trễ đại số (Lateness) Lj: L j = Cj – d j (2.1) Lj sẽ mang giá trị dương nếu công việc thật sự trễ và giá trị âm nếu công việc được thực hiện sớm hơn ngày tới hạn. - Thời gian trễ (Tardiness) Tj: Tj = max(0, Lj) (2.2) Tj do vậy chỉ mang giá trị dương hoặc không.
Các đặc điểm của quá trình và các ràng buộc Xử lý công việc có nhiều đặc điểm riêng biệt và nó thường có các ràng buộc riệng. Các ràng buộc về sự trước – sau (Precedence Constraints) Trong bài toán điều độ một công việc thường chỉ có thể bắt đầu khi mà một số các công việc cho trước đã hoàn thành. Các ràng buộc này được xem như là các ràng buộc về sự ưu tiên và được mô tả bởi đồ thị các ràng buộc ưu tiên (Precedence Constraints Graph). Mỗi đồ thị ràng buộc ưu tiên có thể có một cấu trúc riêng biệt.
Các ràng buộc về lộ trình (Routing Constraints) Các ràng buộc về đường đi chỉ rõ đường đi của công việc qua một hệ thống. Một công việc nào đó có thể bao gồm nhiều thao tác, mà các thao tác này cần được xử lý trên một số máy riêng biệt theo một trật tự nhất định nào đó. Các ràng buộc về đường đi rất thường gặp trong các môi trường sản xuất. Các ràng buộc về nâng chuyển vật liệu (Material Handle Constraints) Các hệ thống lắp ráp hiện tại thường có các hệ thống nâng chuyển vật liệu, hệ thống này sẽ vận chuyển các công việc từ một trạm máy công cụ (workcenter) này sang một trạm khác.
Các mức độ tự động của các hệ thống nâng chuyển vật liệu phụ thuộc vào mức độ tự động của các trạm. Một hệ thống nâng chuyển vật liệu cần có một sự phụ thuộc chặt chẽ vào thời gian bắt đầu và thời gian hoàn thành của các công việc trước nó. Hơn nữa, sự có mặt của hệ thống nâng chuyển vật liệu này sẽ giới hạn số lượng các không Luận văn thạc sĩ Trang 5 Xây dựng phần mềm ứng dụng điều độ sản xuất cho doanh nghiệp vừa và nhỏ gian đệm, từ đó sẽ lần lượt hạn chế số lượng thành phẩm (việc còn đọng trong quá trình WIP). Thời gian chuẩn bị và chi phí phụ thuộc vào trình tự công việc (Sequence Dependent Setup Times and Costs) Các máy móc cần phải được cấu hình lại (reconfigure) hay làm sạch giữa các công việc.
Quá trình này được gọi là một changeover hay set up. Nếu thời gian set up phụ thuộc vào công việc vừa hoàn tất và công việc sẽ bắt đầu kế đó thì ta gọi là thời gian set up phụ thuộc vào trình tự công việc. Nếu công việc j được theo sau bởi công việc k trên máy i thì thời gian set up sẽ được ký thiệu là sijk. Bên cạnh đó, set up còn bao gồm các chi phí khác dưới hình thức lao động, sự lãng phí các nguyên liệu thô,… 2.
Các sự ưu tiên (Preemption) Trong quá trình sản xuất, có một số sự kiện xảy ra làm cho công việc bị ngắt lại với sự đồng ý của các công việc khác, chẳng hạn như, có một yêu cầu cấp bách có độ ưu tiên cao hơn đến một máy nào đó và ngắt ngang công việc hiện tại. Công việc đó là công việc có quyền ưu tiên. Có nhiều loại quyền ưu tiên. Tùy thuộc vào dạng ưu tiên, các công việc đang làm không bị mất đi, mà sau khi làm xong công việc ưu tiên, nó sẽ được tiếp tục ngay vị trí nó đã dừng lại.
Dạng này được gọi là lấy lại quyền ưu tiên (Preemption Resume).