Phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo công dụng, đường xâm nhập và bản chất hóa học

Chuyên khảo phân tích Chương 8 độc chất học thuốc bảo vệ thực vật, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Nghiệp

Chuyên ngành

Bảo Vệ Thực Vật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài viết

2025

69
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân loại thuốc bảo vệ thực vật Công dụng và bản chất hóa học

Thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là một phần quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Chúng được sử dụng để bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh, cỏ dại và các tác nhân gây hại khác. Phân loại thuốc BVTV có thể được thực hiện theo nhiều tiêu chí khác nhau, bao gồm công dụng, đường xâm nhập và bản chất hóa học. Việc hiểu rõ về các loại thuốc này giúp nông dân lựa chọn sản phẩm phù hợp, đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.

1.1. Công dụng của thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp

Thuốc BVTV được phân loại theo công dụng chính như thuốc diệt côn trùng, diệt nấm và diệt cỏ. Mỗi loại thuốc có cơ chế tác động riêng, giúp bảo vệ cây trồng hiệu quả. Ví dụ, thuốc diệt côn trùng thường tác động lên hệ thần kinh của côn trùng, trong khi thuốc diệt nấm ngăn chặn sự phát triển của nấm gây hại.

1.2. Bản chất hóa học của thuốc bảo vệ thực vật

Thuốc BVTV có thể được phân loại theo bản chất hóa học thành hai nhóm chính: thuốc vô cơ và thuốc hữu cơ. Thuốc hữu cơ thường có hiệu quả cao hơn nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn. Việc hiểu rõ bản chất hóa học giúp nông dân lựa chọn sản phẩm an toàn và hiệu quả hơn.

II. Vấn đề và thách thức trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Mặc dù thuốc BVTV mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc sử dụng chúng cũng đặt ra nhiều thách thức. Các vấn đề như ô nhiễm môi trường, kháng thuốc và ảnh hưởng đến sức khỏe con người đang ngày càng trở nên nghiêm trọng. Cần có các biện pháp quản lý và sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý để giảm thiểu những tác động tiêu cực này.

2.1. Ô nhiễm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật

Sử dụng thuốc BVTV không đúng cách có thể dẫn đến ô nhiễm đất, nước và không khí. Các hóa chất độc hại có thể tích tụ trong môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và sức khỏe con người. Cần có các quy định nghiêm ngặt để kiểm soát việc sử dụng thuốc BVTV.

2.2. Kháng thuốc và ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Kháng thuốc là một trong những thách thức lớn nhất trong việc sử dụng thuốc BVTV. Việc lạm dụng thuốc có thể dẫn đến sự phát triển của các chủng sâu bệnh kháng thuốc, làm giảm hiệu quả của các biện pháp bảo vệ cây trồng. Hơn nữa, một số thuốc BVTV có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cho người sử dụng và cộng đồng.

III. Phương pháp phân loại thuốc bảo vệ thực vật theo đường xâm nhập

Phân loại thuốc BVTV theo đường xâm nhập giúp nông dân hiểu rõ hơn về cách thức mà thuốc tác động lên cây trồng và sâu bệnh. Các loại thuốc có thể được chia thành thuốc tiếp xúc, thuốc tiêu hóa và thuốc mao mạch. Mỗi loại thuốc có cách thức xâm nhập và tác động khác nhau, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng.

3.1. Thuốc tiếp xúc và cơ chế tác động

Thuốc tiếp xúc tác động trực tiếp lên bề mặt của côn trùng hoặc cây trồng. Chúng thường được phun lên lá hoặc đất và có tác dụng nhanh chóng. Tuy nhiên, thuốc tiếp xúc có thể bị rửa trôi bởi mưa hoặc tưới nước, làm giảm hiệu quả.

3.2. Thuốc tiêu hóa và ứng dụng trong nông nghiệp

Thuốc tiêu hóa được hấp thụ qua đường tiêu hóa của côn trùng khi chúng ăn phải. Loại thuốc này thường có tác dụng lâu dài hơn và hiệu quả hơn trong việc kiểm soát sâu bệnh. Tuy nhiên, cần lưu ý đến liều lượng và thời gian sử dụng để tránh ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

IV. Ứng dụng thực tiễn của thuốc bảo vệ thực vật trong nông nghiệp

Việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp không chỉ giúp tăng năng suất cây trồng mà còn bảo vệ chất lượng sản phẩm. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng thuốc BVTV đúng cách có thể giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh và tăng cường sức khỏe cho cây trồng. Tuy nhiên, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng và môi trường.

4.1. Nghiên cứu và phát triển thuốc bảo vệ thực vật mới

Nghiên cứu và phát triển thuốc BVTV mới là cần thiết để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nông nghiệp. Các sản phẩm mới cần phải an toàn, hiệu quả và thân thiện với môi trường. Việc đầu tư vào nghiên cứu sẽ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm nông nghiệp.

4.2. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của thuốc bảo vệ thực vật

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc BVTV đúng cách có thể tăng năng suất cây trồng lên đến 30%. Điều này không chỉ giúp nông dân tăng thu nhập mà còn đảm bảo nguồn cung thực phẩm cho xã hội.

V. Kết luận và tương lai của thuốc bảo vệ thực vật

Tương lai của thuốc BVTV sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và các quy định về an toàn thực phẩm. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, nông dân và cơ quan quản lý để phát triển các sản phẩm an toàn và hiệu quả. Việc giáo dục và nâng cao nhận thức về sử dụng thuốc BVTV cũng là rất quan trọng để bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

5.1. Xu hướng phát triển thuốc bảo vệ thực vật bền vững

Xu hướng phát triển thuốc BVTV bền vững đang ngày càng được chú trọng. Các sản phẩm sinh học và tự nhiên đang được nghiên cứu và phát triển để thay thế cho các hóa chất độc hại. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người.

5.2. Tương lai của ngành nông nghiệp và thuốc bảo vệ thực vật

Ngành nông nghiệp sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ mới. Việc áp dụng các phương pháp canh tác thông minh và sử dụng thuốc BVTV một cách hợp lý sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Sự phát triển này cần phải đi đôi với bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

10/07/2025
Chương 8 độc chất học thuốc bảo vệ thực vật

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHAN LOAI ° Các thuốc BVTV có thé phân loại theo 3 cách: — Theo công dụng: thuốc diệt côn trùng, diệt nâm, diệt VIFUS,. — Theo đường xâm nhập: đường tiếp xúc, đường tiêu hóa, đường mao mạch,. — Theo bản chất hóa học: vô cơ và hữu cơ ° Phân loại kết hợp giữa công dụng và ban chat hóa học — Thuốc diệt côn trùng — Thuốc diệt chuột — Thuốc diệt cỏ THUOC DIET CON TRUNG THUOC DIET CON TRUNG Thuỗc Thuốc Thuốc Thuốc Thuốc diệt côn diệt côn diệt côn diệt côn diệt côn trùng trùng trùng trùng di trùng hữu cơ nguồn hữu cơ vòng hữu cơ có g0C V1 co clo carbamat thực vật phosphor sinh - / Dan xuat clo cua etan (clorobenzen) THUOC DIET CON TRUNG Dan xuat cua cac HUU CO CO cyclodien CLO Dan xuat clo cua cac hydrocarbon no khac THUOC DIET CON TRUNG HUU CO CO CLO *» Dẫn xuất clo của etan (dẫn xuất clorobenzen) a/. DDT (dicloro diphenyl tricloetan) H| ae eX po CCl, b/.

DDD (dicloro diphenyl! dicloetan) a Pek Pe H CCl, DDT bi cam trong nông nghiệp tại Mỹ và rút đăng ký 1/1/1973 1976 câm sử dụng trên toàn nước Mỹ Ở các nước phát triên kế cả Việt Nam vẫn còn su dung DDT, Lindan DDT van duoc phép str dung trong nganh y tê để phòng chống sốt rét đến năm 1995 c/. Methoxy clo neo PE CCl, )~008 Ít độc hơn DDT, LD50 ở chuột là 6000mg/kg so với 250mø/kø của DDT Không gây ung thư Không tích tụ lâu trong mỡ Thời ø1an bán hủy trong mô mỡ của chuột là 2 tuân so với 6 tháng của DDT s* Dân xuât của các cyclodien Đi Aldrin Oe Heptaclor oe pe Chlordane s* Dân xuât clo của các hydrocarbon no khac ° Dẫn xuất của cyclohexan — HCH: Hexaclocyclohexan — Lindane: đông phan y của HCH — loxaphene (Chlocamphene, C,oH¡¿C];) ¢ Mirex Cl Cl C) —70 ° Gây ô nhiễm .^ sữa~ Cl đụ ¢ Uc ché hé thông cytocrom P„:o Mirex Cl C] Cl Cl | Chuyén hoa thanh C1 ] Cl Cl| C1 Chlordecone „2 Cl HOAN CANH NHIEM DOC © Nhiém doc cap tinh clor bao gém: nhiém độc khí clor và nhiềm độc qua đường tiêu hóa, qua da. ° 'Tích lũy trong các tô chức mỡ của cơ thể gay độc °_ Nhiễm độc nghề nghiệp: viêm da dị ứng, rỗi loạn huyệt học Sự biến dưỡng: -_ Một sô chât vào cơ thê > chất độc hơn tan trong lipid - Một số khác ít độc hơn ở đạng acid, tan nhiêu trong nudc và đào thải ra nước tiêu Độc tính: -_ Hệ thân kinh -_ Diệt côn trùng do tiếp xúc -_ Ảnh hưởng đến øan, cơ quan tạo máu Cơ chế tác động: -_ Liên kết với các thành phân sợi trục thân kinh, cản trở v/c Nat, Kt qua mang, lam mat dién thé mang tê liệt hệ thân kinh - Uc ché ATPase va mét số enzyme khác >té bao TK bi nhiễm độc TRIEU CHUNG NGO DOC + Cấp tính: do uống lâm hay tự tử °_ Hệ Hêu hóa: Ói mũữa, tiêu chảy ° Hệ thân kinh: nhút đầu, co giật, dãy dụa rồi tê liệt hệ thân kinh trung ương ¢ Truy tim mach, chét vai gid sau. C6 khi chết tức thì do ngừng hô hấp đột ngột hoặc do phù phối câp và chết trong vòng vài phút +» Mãn tinh ° Mô mỡ tích tụ dân chất độc (mô thân kinh) —> tôn thương mô thân kinh (co quặp, tê liệt) ¢ Suy thận, gan °- Rối loạn huyết học TRI LIEU ¢ Nhiém déc qua da, qua đường hô hâp — Đưa khỏi nơi nhiễm độc, cởi áo quân, tắm với nhiêu nước và xà phòng — Ở mắt: rữa băng nước muôi sinh lý 0,9% hay nước sạch — Cho thở oxy néu can °Ồ Nhiễm độc do đường tiêu hóa — Làm nôn hay rữa dạ dày hoặc cho uông thuốc x6 muÔi — Câm dùng thuốc tây dâu, không dùng sữa, dâu ăn hay rượu — Năm nghĩ, yên tĩnh, cho thở oxy — Uông hoặc tiêm dung dịch kiêm để chống toan huyết — Chông co giật băng các loại barbituric, valium (Diazepam) — Hôi sức hô hấp, tuân hoàn, đặt nội khí quan, ho hap ho tro — Ăn ít chât béo, giàu protein và đường — Tiêm calcigluconate (chỗng co giật) — Giữ âm, tránh lạnh đột ngột (đê phòng phù phôi).

Cho codein nêu ho THUOC DIET CON TRUNG HUU CO CO PHOSPHOR (OPS) ° Được nghiên cứu sản xuất từ 1942 °® Được sử dụng như vũ khí hóa hoc — Tabun (Dimetyl amido etyl cyano phosphat) — Sarin (Metyl fluoro phosphat isopropyl) ~ Fig. General structure of OPs. X represents the leaving group, R1 and R2 the side, usually alkoxy, group (adapted from Hreljac, 2009) (a) 0 (b) Ọ CH, (c) Ẳ NP- O-CH,-CH, CH, B-O.CH, CH,-P- O-GFECH, HC CN CN CH,CH, F CH, Fig. The structure of toxic OP warfare agents: (a) tabun, (b) soman, (c) sarin * Cac hop chat hiru co c6 phosphor duoc lam thuôc diệt côn trùng T.P (Tetra etyl pyrophosphat) Parathion (Dietyl-p-nitrophenyl monothiophosphat) Metyl parathion (Dimetyl-p-nitrophenyl monothiophosphat) Sự biến dưỡng: Ít tích tụ trong lipid và chịu sự thoái hóa sinh học nhanh chóng Xác định p-nitrophenol trong nước tiểu là một thông sô xác định việc nhiêm thuôc diệt côn trùng hữu cơ có phosphor Parathion * aminoporathion 1 Ys P= nitrophenyighutothione + ee P—nttrophenol + diethylthtophosphate v Poaraox«on eg S-P-nitrophenylgiutathione + diethyiphosphate 2 P-nitrophenol + » I | De~ethyl —porooxon v aminoparaoxon p-nitropheny! + monoethy!phosphoric acid P—nitropheny! Wipcsuwasnean phosphoric acid sulfate glucuronide + ethanol ¡ ~ glutathione S-cryltransferase 2- MFO 3 - Esterase FIGURE 5.

Metabolic pathways of parathion. 1 = Glutathione-S- aryltransferase; 2 = MFO; 3 = esterase. Neuyén nhan gay doc Đường hô hấp: hít vào do cháy kho hoặc cháy phương tiện vận tải Da: khi mang vác, phun thuốc, máy bị hở, đùa nghịch phun vào nhau, rửa tay sơ sài sau khi phun Đường tiêu hóa (chủ yêu): uông lâm, ăn lâm (hoa quả xử lý băng phosphor hữu cơ ngăn nøày trước khi thu hái) Tự tử Ngộ độc do pha vào rượu Doc tinh: - Ucché acetylcholinesterase (AChE) lam acetylcholin tich tu trong máu gây nhiễm độc -_ Tác động của độc chất bị hạn định tại chỗ (hít vào thì ở phối, tiếp xúc thì ở da, mắt) choline Mechanism of AChE action in neurotransmission reversible — phosphorylated ACHE O th |P——x RA : exe “— re Ñ : có L J ACHE spontaneous reactivation dealkylated with hydrolysis " O Yaror)y 2 N : (+ ROH) | af "Sie aN | P= OH Ser Ser af irreversible phosphorylated ACHE Fig. The binding of OP to the active site of ACHE (adapted from Hreljac, 2009) seeds sprays | YYY soil mammals birds underground water potable water | water bodies > =e fish Fig.

Routes of exposure to OPs (adapted from WHO, 2001) Organophosphorus compounds or organophosphates (OPs) Triệu ching ngo độc Chu y: ¢ Mui hoi thd, chat non hay chat thâm vào quân áo, có mùi hắc đặc biệt tương tự như mùi tỏi ° Lâm sàng mang tính dién hình phối hợp giữa 2 hội chứng nhiễm độc sau: a) Cuong giao cảm kiểu muscarin (trái với atropin) — Tăng tiết dịch: nước bot, mô hôi, phế quản — Co that phé quản gây suy hô hấp cấp — Nhịp tim chậm có thê dẫn tới ngừng tim — Đông tử co có khi còn nhỏ như đầu kim b) Than kinh kiéu nicotin 7 Co o1ật các tho co: mi mắt, cơ mặt, rụt lưỡi, co cơ cô và lưng, có khi co cứng toàn thân — Nang thi hon mê Trị liệu s* Rửa dạ dày vol nhiều nước, nước âm s*Cho atropin: nêu nặng có thể dùng tới 20-60mg. Tiém tinh mach 2,5,10mg cu 10 phút l lan cho dén khi da nong, dong tử giãn 5mm. Sau đó tiêm atropin dưới da và duy trì cho đến khi cân thiết s*P.M (2-pyridin aldoxim iodometylat): giai phóng cholinesterase s* Đặt ông ô nội khí quản. Hô hấp hỗ trợ có khi kéo dài đến hàng chục ngày.

s*Chăm sóc dinh dưỡng nhất là trong trường hợp hôn mê và thở máy kéo dài, cho kháng sinh đê phòng bội nhiềm Các oxime dùng điêu trị ngộ độc s* PA M (2 pyridin-aldoxim iodomethylate) Pralidoxime (Contrathion*) CH, 4 i NS_—— CH= NOH eee Pralidoxime ° Tăng cường thủy giải liên kết cholinesterase và chât hữu cơ có phosphor ¢ Thành lập phức hợp giữa pralidoxime và chât hữu cơ có phosphor °Ổ Chi có hiệu lực sớm khi sự phosphory] hóa còn thuận nghịch (nên sử dụng ngay trong vòng 36h) Serine 4 noi tac động của choÌinesterase kết hợp với Sarin ~ Ỷỷ =e O — {I il: wile —HN-— Beri mm b7 oO ¬¬ O —— TS Tái hoạt hoá Sari so chohnesterase 0 bị bất hoạt với cH, Pralidoxime aa CH. Serine ð nơi tác động được giải phóng O | —HN — CH—C — HN — | CH, | OH CH, Kết hợp của exime và Sarin ` ¢ Trong truong hop ngộ độc nặng phải kết hợp với atropin (tang hiéu luc) °- Không có lợi trong trường hợp ngộ độc thuốc diệt côn trùng loại carbamat (do các chất này liên kết yêu với cholinesterase yêu và thuận nghịch) ° Liêu sử dụng: — ]l-2ø tiêm tĩnh mạch chậm (luu luong tôi đa 500mg/phút). Có thê tiêm bap — Lập lại tùy theo trường hợp nhưng không quá I2h/24h — Trẻ em: tiêm 25-50mg/kø tiêm tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút — Hiệu quả xuât hiện từ 10-40 phút sau khi trỊ liệu. Theo dõi đến khi ôn định s*()btloxine: có tác động tương tự như pralodoxime ro OCH ` No |Z Lạ H = NOH Zz5 = | CQ rxoO THUOC DIET CON TRUNG DI VONG CARBAMAT ¢ La dan xuat ctia acid carbamic (COOH-NH,), acid thiocarbamic (HO-CS-NH,), acid dithiocarbamic (HS-CS-NH,) ° Carbamat được sử dụng đề thay thê phosphor hữu cơ (vì độc tính quá cao) và clo hữu cơ (vì tác dụng tích lũy nguy hiêm) ° Nhiễm độc câp carbamat hữu cơ tương tự với phosphor hữu co vi déu tre ché cholinesterase ¢ Cac hop chât carbamat hữu cơ hiện đã dùng ở Việt Nam: — Basa — Carbofuran — Mipxin — Padan — Methomyl ° Liêu øây chết: 100mø-lø Kiém nghiém Gôm các giai đoạn: ° Chiết thuốc BVTV ra khỏi mẫu băng các dung môi thích hợp (aceton, acetomtril, methanol, toluen,.) ° Xử lý mẫu: cho mẫu qua màng lọc silic C¡„ (Empore, Spec) ° Ly giải thuộc trừ sâu từ màng lọc: dùng các dung môi hữu cơ (acetate etyl, chlorur metylen) ° Săc ký khí hoặc HPLC, so sánh mẫu chuẩn THUOC DIET CON TRUNG HUU CO THUC VAT Nicotin (C,)H,,N,) CH, HC CH, HạC i CH ⁄ H een, HạC O ` `NGcH,—CH =C——CH—CH, C—CH— CH—— CH —— C——-0—-CH—-C HC 0 Chrysanthemic Acid Pyrethrolone Pyrethrin-l Rotenone bu, Nicotin Pyrethrums Hoa cua cay Pyrethrum (Chrysanthemum cinceraridefolium) Asteraceae Bik, i \ 4 ⁄ C—c ` / 4 C----Ch, ị ` ¬ mgr C——0O-- TC\V Ñ C O H CH 3 | C cH 2 NZ R - wet ( ( 1 2 —C \ H,C —C \ /, \H H a Ester 0 Acid moiety Linkage (+)IR, 3R - tran Alcohol moiety Crombie, L.(1958) Compound R, R, % 5 Pyrethrin I - CH, - CH=CH, 38 6 Pyrethrin II - COOCH; -CH=CH, 35 Chrysanthemum cinerariifolium (Trev.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ