Luận văn thạc sĩ phân lập tuyển chọn một số chủng bacillus thuringiensis có khả năng diệt sâu hại rau tại thái nguyên

Luận văn thạc sĩ phân tích phân lập tuyển chọn một số chủng bacillus thuringiensis có khả năng diệt sâu hại rau tại thái nguyên, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

51
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Đại cương về Bacillus thuringiensis

2.2. Đặc điểm sinh lý của Bt

2.3. Đặc điểm sinh hoá của Bt

2.4. Đặc điểm phân loại của Bt

2.5. Phân loại gene độc tố của Bt

2.6. Các loại độc tố của Bt

2.6.1. Ngoại độc tố α

2.6.2. Ngoại độc tố β

2.6.3. Ngoại độc tố γ

2.6.4. Nội độc tố δ

2.7. Cơ chế tác động của protein tinh thể lên côn trùng

2.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình hình thành bào tử và tinh thể độc

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng, vật liệu và phạm vi nghiên cứu

3.2. Vật liệu hóa chất và dụng cụ nghiên cứu

3.3. Phạm vi nghiên cứu

3.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.5. Nội dung nghiên cứu

3.6. Các phương pháp tiến hành thí nghiệm

3.6.1. Phương pháp phân lập vi khuẩn Bt

3.6.2. Phương pháp xác định đặc tính sinh lý và sinh hóa của các chủng vi khuẩn Bacillus thuringiensis phân lập được

3.6.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả phân lập Bacillus thuringiensis từ các mẫu

4.2. Kết quả xác định đặc tính sinh hóa của vi khuẩn Bacillus thuringiensis phân lập được

4.3. Kết quả thử nghiệm khả năng di động

4.4. Kết quả thử phản ứng catalaza

4.5. Kết quả thử phản ứng Voges – Proskauer (V – P)

4.6. Xác định hoạt tính diệt sâu của các chủng vi khuẩn có tinh thể độc

4.7. Kết quả xác định số lượng bào tử trong 24h nuôi cấy

4.8. Kết quả đánh giá hoạt lực diệt sâu

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu

Nghiên cứu Phân lập và tuyển chọn chủng Bacillus Thuringiensis diệt sâu hại rau tại Thái Nguyên nhằm mục đích tìm ra các chủng vi khuẩn có khả năng tiêu diệt sâu tơ (Plutella xylostella), một loại sâu hại phổ biến trên rau. Bacillus Thuringiensis (Bt) được biết đến với khả năng sản xuất protein tinh thể độc, có hiệu quả cao trong việc kiểm soát sâu bệnh mà không gây hại đến môi trường. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học trong việc đánh giá sự đa dạng của các chủng Bt tại Thái Nguyên và phân loại các chủng có hoạt lực diệt sâu cao. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu góp phần phát triển các chế phẩm sinh học thân thiện với môi trường, giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học.

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là tuyển chọn 1-2 chủng Bacillus Thuringiensis có hoạt lực diệt sâu cao nhất từ các chủng vi khuẩn sinh tinh thể độc được phân lập. Điều này giúp tạo ra các chế phẩm sinh học hiệu quả, góp phần bảo vệ cây trồng và môi trường.

1.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu này không chỉ đánh giá sự đa dạng của các chủng Bt mà còn xác định các đặc điểm hình thái và sinh học của chúng. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn nguồn gen quý và phát triển các ứng dụng trong nông nghiệp bền vững.

II. Tổng quan về Bacillus Thuringiensis

Bacillus Thuringiensis (Bt) là vi khuẩn Gram dương, có khả năng sinh bào tử và tinh thể độc protein, có hiệu quả cao trong việc diệt côn trùng. Bt được nghiên cứu rộng rãi do tính đặc hiệu và an toàn với môi trường. Các chủng Bt có thể phân lập từ đất, nước và các mẫu thực vật. Chúng có khả năng di động nhờ tiêm mao và hình thành khuẩn lạc màu trắng sữa, bề mặt xù xì. Bt sinh trưởng tốt ở nhiệt độ 28-32°C và pH trung tính.

2.1. Đặc điểm sinh lý và sinh hóa

Bt là vi khuẩn hiếu khí, có khả năng thủy phân tinh bột và khử nitrate thành nitrite. Chúng không lên men sinh axit trong môi trường chứa arabinose, xylose, mannitol nhưng tạo axit trong môi trường glucose. Bt cũng có khả năng phát triển trong môi trường chứa 7% NaCl và pH 5.7.

2.2. Phân loại gene độc tố

Các gene độc tố của Bt bao gồm cry, cyt, và vip, mã hóa các protein tinh thể độc. Gene cry là quan trọng nhất, mã hóa các protein có tính đặc hiệu cao với côn trùng. Các gene này thường nằm trên plasmid và có khả năng diệt côn trùng thuộc bộ cánh vảy, hai cánh và cánh cứng.

III. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân lập vi khuẩn Bt từ các mẫu đất tại Thái Nguyên. Các chủng được tuyển chọn dựa trên khả năng sinh tinh thể độc và hoạt lực diệt sâu. Các đặc tính sinh lý và sinh hóa của các chủng được xác định thông qua các thí nghiệm như phản ứng catalase, Voges-Proskauer, và khả năng di động. Hoạt lực diệt sâu được đánh giá thông qua thử nghiệm trên sâu tơ.

3.1. Phân lập và tuyển chọn chủng Bt

Các mẫu đất được thu thập và nuôi cấy trên môi trường thạch để phân lập các chủng Bt. Các chủng có khả năng sinh tinh thể độc được tuyển chọn và đánh giá hoạt lực diệt sâu.

3.2. Đánh giá hoạt lực diệt sâu

Hoạt lực diệt sâu của các chủng Bt được đánh giá thông qua thử nghiệm trên sâu tơ. Các chủng có tỷ lệ diệt sâu cao nhất được lựa chọn để phát triển thành chế phẩm sinh học.

IV. Kết quả và ứng dụng

Nghiên cứu đã phân lập được một số chủng Bacillus Thuringiensis có hoạt lực diệt sâu cao, đặc biệt là chủng C6 và C16. Các chủng này có tiềm năng ứng dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học để kiểm soát sâu hại rau. Kết quả nghiên cứu góp phần giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

4.1. Kết quả phân lập và tuyển chọn

Các chủng Bt được phân lập từ các mẫu đất tại Thái Nguyên, trong đó chủng C6 và C16 thể hiện hoạt lực diệt sâu cao nhất. Các chủng này được đánh giá dựa trên khả năng sinh tinh thể độc và hiệu quả diệt sâu tơ.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Các chủng Bt được tuyển chọn có tiềm năng ứng dụng trong sản xuất chế phẩm sinh học, giúp kiểm soát sâu hại rau một cách hiệu quả và an toàn. Điều này góp phần phát triển nông nghiệp bền vững tại Thái Nguyên.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ phân lập tuyển chọn một số chủng bacillus thuringiensis có khả năng diệt sâu hại rau tại thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Hiện nay tại các vùng trồng rau chuyên canh ở nước ta đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ mới, làm cho năng suất rau không ngừng được nâng lên. Tuy nhiên càng thâm canh thì sâu bệnh hại rau xuất hiện ngày lại càng nhiều lên. Để đảm bảo năng suất người nông dân đã sử dụng nhiều biện pháp như: lạm dụng các loại thuốc trừ sâu hóa học, phân bón hoá học thiếu chọn lọc và không đúng phương pháp,. điều đó đã khiến môi trường xung quanh bị ô nhiễm và rau xanh có lượng độc tố vượt quá ngưỡng cho phép.

Các nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng sử dụng thuốc vi sinh vật giữ được quần thể sâu hại phát triển ở mức thấp nhất và không thể phát triển được thành dịch, bảo vệ được các loại côn trùng và các vi sinh vật có ích khác, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rau, bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ cộng đồng. Các chế phẩm thuốc trừ sâu sinh học được nghiên cứu từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt) được ứng dụng ngày càng phổ biến. Việc tìm ra các chủng Bt mới thực sự có giá trị, ý nghĩa và tiềm năng ứng dụng to lớn là cơ sở để bảo tồn nguồn gen quý và tạo ra các chế phẩm sinh học phục vụ trong nông nghiệp. Xuất phát từ những cơ sở lý luận về khoa học và thực tiễn nói trên, chúng tôi tiến hành đề tài "Phân lập, tuyển chọn một số chủng Bacillus thuringiensis có khả năng diệt sâu hại rau tại Thái Nguyên".

Mục đích nghiên cứu Phân lập, tuyển chọn được một số chủng Bacillus thuringiensis có khả năng tiêu diệt sâu tơ (Plutellidae xylostella) tại Thái Nguyên. Mục tiêu nghiên cứu Tuyển chọn được 1 - 2 chủng Bacillus thuringiensis có hoạt lực diệt sâu cao nhất từ các chủng vi khuẩn sinh tinh thể độc phân lập được. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong khoa học - Đánh giá mức độ đa dạng của vi khuẩn Bacillus thuringiensis được phân lập từ các mẫu đất khác nhau tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

- Phân loại các chủng Bacillus thuringiensis có hoạt lực diệt sâu tơ (Plutella xylostella) cao. Ý nghĩa thực tiễn - Dựa trên những gì thu được trong quá trình nghiên cứu góp phần xác định được một số đặc điểm về hình thái tế bào và khuẩn lạc của vi khuẩn Bacillus thuringiensis. - Giúp sinh vên tiếp cận với công tác khoa học, qua đó nâng cao trình độ chuyên môn và đồng thời tạo cho bản thân sinh viên tác phong làm việc nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học. n 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

Đại cƣơng về Bacillus thuringiensis 1. Đặc điểm sinh lý của Bt Bt là đối tượng được nghiên cứu nhiều nhất trong số các tác nhân vi sinh vật gây bệnh cho côn trùng. Bt có đặc điểm là vi khuẩn đất, tế bào có dạng que, kích thước 3 - 6µm, có thể đứng riêng rẽ hoặc tạo thành chuỗi. Bt hô hấp hiếu khí không bắt buộc, bắt màu Gram dương, có khả năng di động nhờ tiêm mao mọc trên bề mặt tế bào (Nester E.

Khuẩn lạc của Bt có màu trắng sữa, hình tròn, bề mặt xù xì, viền khuẩn lạc nhăn, đường kính có thể đạt tới 8 - 10µm. Một số chủng Bt xuất hiện khuẩn lạc dạng trơn nhẵn. Mỗi tế bào Bt khi trưởng thành có khả năng sinh bào tử và tinh thể độc bản chất là protein, có khả năng diệt côn trùng. Bào tử Bt có dạng hình trụ hoặc hình trứng, kích thước 1,6 - 2µm.

Bào tử được hình thành trong điều kiện môi trường bất lợi như nhiệt độ cao, môi trường nghèo chất dinh dưỡng. Khi gặp điều kiện thuận lợi, bào tử có thể nảy mầm thành tế bào sinh dưỡng. Cùng với quá trình tạo bào tử, các tinh thể protein độc tố cũng được tổng hợp. Tinh thể có kích thước 0,6 - 2µm, có hình dạng không cố định (có thể là hình lập phương, hình lưỡng tháp hoặc hình cầu).

Tinh thể có thể chiếm tới 30% trọng lượng khô của tế bào. Khi nhuộm tế bào Bt bằng thuốc nhuộm fushin và quan sát dưới kính hiển vi có thể nhận thấy tinh thể Bt bắt màu hồng sẫm còn bào tử thì bắt màu hồng nhạt (Theiry và cs, 1997) [16]. Đặc điểm sinh hoá của Bt Bt không lên men sinh axid trong môi trường chứa arrabinorase, xylose, manitol, nhưng tạo axit ở môi trường chứa glucose. Có khả năng thủy phân tinh bột, khử nitrate thành nitrite, phát triển được ở môi trường chứa 0,001% lysozyme, 7% NaCl với pH 5,7 có phản ứng với lòng đỏ trứng gà.

Bt không có khả năng khử amine ủa phenilalanin, không sử dụng axid citric, không khử muối sulfate (www.phenyl alanine tailieu. Bt có khả năng sinh trưởng phát triển ở nhiệt độ dao động từ 15 - 45 oC. Nhiệt độ tối ưu là 28 - 32oC (Ngô Đình Bính và cs, 2000) [3]. Bt không mẫn cảm với pH, pH tối ưu cho sự phát triển của Bt là pH=7.

Bt có khả năng oxy hóa hydrocarbon đến axid hữu cơ và dioxide carbon theo chu trình Embden-Meyerhoff-Panas (Ngô Đình Bính và cs, 2002) [2], (Ngô Đình Bính và cs, 2005) [4]. Đặc điểm phân loại của Bt Có rất nhiều phương pháp phân loại B. thuringiensis khác nhau: Phân loại Bt dựa trên đặc điểm hình thái và đặc điểm sinh hoá (Heimpel và Angus, 1958). Phân loại theo type huyết thanh kháng nguyên -H.

Phân loại bằng thực khuẩn thể dựa trên tính mẫn cảm khác nhau với các thực khuẩn thể khác nhau. Phân loại theo type huyết thanh kháng protein tinh thể. Phân loại theo loại hình enzym lipase. Tuy nhiên, các phương pháp phân loại này vẫn còn tồn tại những mặt hạn chế.

Năm 1962, de Barjac và Bonnefoi đã đưa ra một phương pháp phân loại mới cho Bt bằng phản ứng huyết thanh và đã mô tả 27 type huyết thanh chính có hoạt tính diệt côn trùng thuộc bộ cánh vảy, hai cánh, cánh cứng, nguyên sinh động vật, động vật chân khớp. Phương pháp phân loại theo type huyết thanh - H được sử dụng chủ yếu do đơn giản và có tính đặc hiệu cao. Phương n 5 pháp phân loại này, dựa trên phản ứng ngưng kết giữa kháng nguyên tiêm mao H của vi khuẩn với kháng huyết thanh tương ứng. Số lượng các type huyết thanh và các chủng phân loại theo huyết thanh tăng cùng với tổng số các chủng phân lập được.

Cho đến năm 2003, người ta đã phát hiện được 69 typee huyết thanh bao gồm 82 thứ huyết thanh khác nhau của B. Bảng phân loại theo type huyết thanh H được trung tâm quốc tế B. thuringiensis đặt tại Viện Pasteur, Paris khuyến cáo sử dụng cho tất cả các phòng thí nghiệm Bt trên thế giới từ năm 1982 và có 69 type huyết thanh H. Phân loại gene độc tố của Bt Kích thước hệ gene của B.

thuringiensis vào khoảng 2,4 - 5,7 triệu bp. Thể nhân ở vi khuẩn là dạng nhân nguyên thủy chưa có màng nhân nên chưa có hình dạng nhất định và được gọi là vùng nhân. Khi nhuộm màu tế bào bằng Feulgen có thể thấy nhân hiện màu tím. Trong vùng nhân có 1 NST duy nhất dạng vòng chứa 1 sợi DNA xoắn kép.

Thể nhân chứa đựng thông tin di truyền của Bt. Hầu hết các chủng B. thuringiensis phân lập mang các nhân tố di truyền ngoài nhiễm sắc thể (NST), các nhân tố di truyền này có thể đóng vòng hoặc không đóng vòng. Trên thế giới người ta đã mô tả được bản đồ cấu trúc gene tự nhiên cho một số chủng B.

Năm 1982, Held và cộng sự đã sử dụng chữ viết tắt "cry" (bắt nguồn từ chữ crystal - tinh thể) để biểu diễn gene tổng hợp protein tinh thể diệt sâu. Các chủng Bt sinh tổng hợp 3 dạng độc tố chính là Cry, Cyt, Vip do các gene cry, cyt, vip mã hóa. Gene cry Gene cry mã hóa cho các độc tố Cry khác nhau. Đây là gene độc tố quan trọng nhất của Bt, tính đặc hiệu diệt côn trùng là do các protein độc do gene cry mã hóa.

Các gene cry thường nằm trên các plasmid có hệ số sao chép thấp. n 6 Những nghiên cứu của Carlton và Gonzalez trên 21 loài phụ Bt đã cho thấy số lượng plasmid dao động từ 2 - 12 trong các chủng nghiên cứu (Đặng trọng lượng và cs, 1999) [9], [14]. Theo công bố mới nhất trên website: http://www.uk/home/NeilCrickmore/Bt/toxins2.html: đã phát hiện tới hơn 759 gene thuộc 73 họ gene cry của Bt. Sau đây là các họ gene mã hóa cho protein tinh thể độc diệt một số bộ côn trùng gây hại phổ biến ở Việt Nam: Bảng 2.1: Phân loại gene cry của Bt Hình dạng Khối lƣợng phân Hoạt tính diệt Gene tinh thể tử protein (kDa) côn trùng cry1A- cry1L Lưỡng tháp 130 – 138 Cánh vảy cry2A- cry2C Cầu 69 – 71 Cánh vảy, hai cry3A- cry3C Lập phương 73 – 74 cánh cứng Cánh cry4A- cry4D Cầu 73 – 74 Hai cánh cry5 Lưỡng tháp 81 Tuyến trùng cry8 Lập phương 130 Cánh cứng Các gene cry còn Đa dạng 35 – 129 Đa dạng lại Gene cyt mã hóa cho các độc tố Cyt cũng có bản chất protein và hình thành thể vùi như độc tố Cry, nhưng tính tương đồng amino acid giữa 2 độc tố là không đáng kể.

Gene cyt bao gồm 45 gene thuộc 3 lớp cyt1, cyt2 và cyt3 mã hóa protein gây độc với côn trùng và động vật không xương sống. Nhóm gene cyt mã hóa protein 27 kDa và chiếm khoảng 40 - 50% tinh thể, protein này có tác dụng gây độc với côn trùng bộ hai cánh và giun tròn. n 7 Gene vip Gene vip mã hóa cho các độc tố Vip (vegetative insecticidal protein). Độc tố Vip được Estruch và cộng sự phát hiện đầu tiên vào năm 1996, bao gồm Vip3A và Vip3B.

Độc tố Vip đã thu hút được sự quan tâm của rất nhiều nhà khoa học do khả năng diệt côn trùng phổ rộng, hoạt tính diệt sâu cao mà đặc biệt chưa phát hiện được côn trùng kháng độc tố này. Các nhà khoa học đã phát hiện được 85 gene vip thuộc 4 nhóm khác nhau, trong đó đáng chú ý là gene vip3A mã hóa protein 88 kDa có hoạt tính với nhiều côn trùng cánh vảy: Agortis ispilon, Spodoptera fugipera, Spodoptera exigua. Khi côn trùng ăn phải độc tố, Vip3A là nguyên nhân gây phân giải tế bào biểu mô ruột giữa (Ngô Đình Bính, 2005)[4]. Các loại độc tố của Bt Bacillus thuringiensis có 4 loại độc tố: 3 ngoại độc tố và một nội độc tố: Ngoại độc tố α(α - exotoxin), ngoại độc tố β(β - exotoxin), ngoại độc tố γ(γ - exotoxin), nội độc tố δ(δ - endotoxin).

Trong đó nội độc tố δ có tác dụng diệt côn trùng mạnh nhất (Ngô Đình Bính và cs, 2010) [6].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Phân lập và tuyển chọn chủng Bacillus Thuringiensis diệt sâu hại rau tại Thái Nguyên" trình bày quy trình phân lập và lựa chọn các chủng vi khuẩn Bacillus Thuringiensis có khả năng tiêu diệt sâu hại trên rau, một vấn đề quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp mà còn góp phần bảo vệ môi trường bằng cách giảm thiểu việc sử dụng hóa chất độc hại. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các phương pháp sinh học trong quản lý sâu bệnh, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu khả năng ức chế vi khuẩn xanthomonas sp gây bệnh loét trên cây chanh của hoạt chất chiết xuất từ cây giao euphorbia tirucalli l, nơi nghiên cứu khả năng ức chế vi khuẩn gây hại cho cây trồng. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ phân lập và tuyển chọn vi khuẩn nội sinh để tăng cường khả năng kháng bệnh chết héo do nấm ceratocystis sp gây hại trên cây keo cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng vi khuẩn trong việc bảo vệ cây trồng khỏi bệnh tật. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ sinh học phân lập và tuyển chọn một số chủng vi khuẩn cố định nitơ tự do azotobacter sp trên một số loại đất ở đăk lăk, nghiên cứu về vi khuẩn cố định nitơ, một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện độ màu mỡ của đất. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về ứng dụng vi sinh vật trong nông nghiệp.