Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống chính trị Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam giữ vai trò là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân. Hiến pháp năm 2013 (Điều 9), Luật MTTQ Việt Nam năm 2015 cùng các văn bản chỉ đạo của Đảng như Quyết định số 217-QĐ/TW, Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) và Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 26/10/2022 của Ban Bí thư đã khẳng định và hoàn thiện cơ sở chính trị, pháp lý cho công tác giám sát và phản biện xã hội (PBXH).

Tại tỉnh Quảng Trị, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Chỉ thị số 24-CT/TU ngày 09/9/2014, Quyết định số 907-QĐ/TU và Quyết định số 908-QĐ/TU ngày 29/3/2018 nhằm thể chế hóa trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền trong việc tiếp thu, xử lý kiến nghị sau phản biện. Tuy nhiên, hoạt động PBXH trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của một số chủ thể chưa đầy đủ, điều kiện nguồn lực còn hạn chế, chất lượng xử lý kiến nghị sau phản biện ở một số nơi còn mang tính hình thức, phương thức triển khai chủ yếu vừa làm vừa rút kinh nghiệm. Đề án "Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Trị" được tác giả Nguyễn Thị Thủy Thanh thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 8 34 04 03) tại Học viện Hành chính Quốc gia.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình triển khai nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn mới.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2014 đến tháng 6/2023, làm rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất phương hướng, hệ thống giải pháp và tiến hành khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2025–2026.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hoạt động PBXH dưới góc độ quản lý công (các hoạt động của MTTQ là thành tố cấu thành trong quản trị và quản lý nhà nước).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2019–2024 (số liệu thực tiễn tổng kết từ 2014 đến tháng 6/2023, cập nhật tình hình kinh tế - xã hội năm 2023) và định hướng đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2025–2026, tầm nhìn 2029.
  • Phạm vi không gian: Hệ thống MTTQ Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Đề án xây dựng luận cứ dựa trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và vai trò của quần chúng nhân dân, kết hợp với các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Khung pháp lý và quy định nền tảng bao gồm:

  • Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (Điều 9).
  • Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam năm 2015 (đặc biệt là Chương VI quy định về PBXH từ Điều 32 đến Điều 36).
  • Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2020).
  • Quyết định số 217-QĐ/TW và Quyết định số 218-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị.
  • Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 26/10/2022 của Ban Bí thư Trung ương Đảng.
  • Nghị quyết liên tịch số 403/2017/NQLT-UBTVQH14-CP-ĐCTUBTWMTTQVN ngày 15/6/2017.
  • Các văn bản của Tỉnh ủy Quảng Trị: Chỉ thị 24-CT/TU, Quyết định 907-QĐ/TU, Quyết định 908-QĐ/TU.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng cùng các phương pháp nghiên cứu chuyên biệt:

  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp từ các văn bản pháp luật, báo cáo định kỳ, đề tài khoa học cấp tỉnh năm 2015 của Hoàng Đức Thắng, cùng các công trình nghiên cứu của Hồ Bá Thâm (2009), Huỳnh Đảm (2011), Nguyễn Thọ Ánh (2012), Vũ Thị Như Hoa (2013), Trần Thanh Mẫn (2019), Vũ Văn Phong (2022), Đỗ Văn Chiến (2022), Vũ Hoàng Công (2023).
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (dữ liệu sơ cấp): Sử dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện với quy mô mẫu $N = 112$ đối tượng là cán bộ, công chức làm việc tại cơ quan nhà nước địa phương, cơ quan Đảng, MTTQ và các đoàn thể chính trị - xã hội tại tỉnh Quảng Trị.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.
  • Thang đo quy ước: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để tính điểm trung bình (ĐTB):
Mức độ đánh giá thực hiện Mức độ cần thiết Thang điểm Khoảng điểm trung bình (ĐTB)
Yếu Không cần thiết 1 1,00 – 1,80
Trung bình Ít cần thiết 2 1,81 – 2,60
Khá Khá cần thiết 3 2,61 – 3,40
Tốt Cần thiết 4 3,41 – 4,20
Rất tốt Rất cần thiết 5 4,21 – 5,00

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử hình thành MTTQ Việt Nam từ ngày 18/11/1930, xác định vị trí, vai trò, quyền hạn và nguyên tắc tổ chức của Mặt trận theo Luật MTTQ Việt Nam 2015. Về mặt lý luận, tác giả phân biệt rõ PBXH với phản bác và phản kháng: PBXH mang tính xây dựng, độc lập chính kiến, hướng đến hoàn thiện thể chế và kiểm soát quyền lực nhà nước.

Chương này chỉ rõ 9 đặc điểm nổi bật của PBXH (tính chính trị - xã hội, tính lịch sử cụ thể, tính mục đích xây dựng, tính pháp lý, tính phổ biến dân chủ, tính quần chúng rộng rãi, tính khách quan trung thực, tính khoa học chuyên sâu, và tính độc lập chính kiến). Đồng thời, tác giả chuẩn hóa 4 nguyên tắc hoạt động, phân định rõ nội dung phản biện (sự cần thiết, tính hợp hiến, hợp pháp, tính khả thi, đánh giá tác động và bảo đảm hài hòa lợi ích), 3 hình thức phản biện theo luật định (hội nghị phản biện, gửi dự thảo lấy ý kiến, và đối thoại trực tiếp), cùng các nhóm yếu tố tác động chủ quan (môi trường dân chủ, sự công khai minh bạch, cơ chế pháp lý) và khách quan (môi trường kinh tế thị trường, văn hóa tranh luận, trình độ dân trí).

Chương 2: Thực trạng hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Trị

Chương 2 mô tả bối cảnh địa bàn nghiên cứu gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thành phố, 1 thị xã, 1 huyện đảo Cồn Cỏ cách đất liền 30 km), quy mô dân số trên 63 vạn dân, GRDP năm 2023 tăng trưởng 6,68%, GRDP bình quân đầu người đạt 71 triệu đồng, năng lượng phát điện đạt 965,6 MW (19 dự án điện gió), tỷ lệ BHYT đạt 95,5%, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%, tỷ lệ hộ nghèo giảm 1,65%. Hệ thống tổ chức MTTQ tỉnh Quảng Trị gồm 10 Ủy ban MTTQ cấp huyện, 125 Ủy ban MTTQ cấp xã, 801 Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư và 34 tổ chức thành viên; Ban Thường trực thành lập 3 Hội đồng tư vấn (Dân chủ - Pháp luật, Dân tộc - Tôn giáo, Kinh tế - Xã hội).

Tác giả phân tích quy trình lập kế hoạch và triển khai thông qua Hướng dẫn số 13/HDGS&PB-MTTQ-BTT ngày 26/10/2014, Kế hoạch số 07/KH-MTTQ-BTT ngày 05/8/2014, Kế hoạch số 128/KH-MTTQ-BTT ngày 26/01/2023. Kết quả triển khai giai đoạn 2014 đến tháng 6/2023 đạt được các chỉ số khối lượng cụ thể:

Hình thức và nội dung hoạt động PBXH Kết quả ghi nhận (2014 – tháng 6/2023)
Hội nghị phản biện cấp tỉnh 11 hội nghị (Văn kiện Đại hội XII, XIII; Đại hội Đảng bộ tỉnh XVI, XVII; Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi; Luật Thực hiện Dân chủ ở cơ sở; Dự thảo Quy hoạch tỉnh 2021–2030, tầm nhìn 2050...)
Hội nghị phản biện cấp huyện 95 hội nghị
Hội nghị phản biện cấp xã 666 hội nghị
Góp ý dự thảo Bộ luật 56 dự thảo
Góp ý dự thảo văn bản QPPL, đề án các cấp 674 văn bản
Thẩm định đề án, dự án đầu tư công cấp tỉnh Hơn 151 đề án/dự án
Cấp huyện và xã tham gia góp ý dự thảo 2.740 dự thảo nghị quyết, chương trình, kế hoạch
Tổ chức đối thoại trực tiếp (tổng số) 983 cuộc (Tỉnh: 135 cuộc; Huyện: 186 cuộc; Xã: 662 cuộc)
Tỷ lệ giải quyết tại các cuộc đối thoại Trên 90% lượt ý kiến, kiến nghị được người đứng đầu trả lời trực tiếp
Lấy ý kiến cộng đồng tại dự án trọng điểm Dự án cao tốc Bắc – Nam (đoạn Vạn Ninh – Cam Lộ); Đường tránh phía Đông TP. Đông Hà; Tuyến đường sắt Vinh – Nha Trang
Hoạt động PBXH của các đoàn thể CT-XH 1.695 dự thảo nghị quyết, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến đoàn viên, hội viên

Chương 2 đánh giá các ưu điểm: bảo vệ quyền lợi nhân dân, hỗ trợ hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước; đồng thời chỉ rõ các hạn chế: chất lượng phản biện chưa đồng đều, kỹ năng cán bộ còn hạn chế, một số cơ quan soạn thảo chưa thực hiện nghiêm túc việc tiếp thu, phản hồi kiến nghị.

Chương 3: Giải pháp và lộ trình thực hiện hoạt động phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc tỉnh Quảng Trị trong năm 2025-2026

Chương 3 xây dựng 5 quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức về PBXH của MTTQ Việt Nam: Quán triệt sâu sắc các nghị quyết, chỉ thị của Đảng đến cán bộ, đảng viên và nhân dân.
  2. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và bảo đảm điều kiện thực thi: Đề xuất cơ chế tài chính, chế độ đãi ngộ cho chuyên gia tư vấn, quy định chế tài bắt buộc cơ quan soạn thảo giải trình tiếp thu.
  3. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến và giám sát thực hiện quy định pháp luật về PBXH: Tạo diễn đàn công khai trên các phương tiện truyền thông để nhân dân cùng giám sát.
  4. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa PBXH với góp ý xây dựng chính sách, pháp luật: Kết hợp chặt chẽ việc phản biện dự thảo với hoạt động giám sát thi hành pháp luật.
  5. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kỹ năng PBXH cho cán bộ Mặt trận: Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, phân tích chính sách công, phương pháp đối thoại và kỹ năng lập luận.
  6. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của MTTQ các cấp: Củng cố, phát huy vai trò của 3 Hội đồng tư vấn cấp tỉnh và nâng cao năng lực của 801 Ban Công tác Mặt trận khu dân cư.

Tác giả tiến hành khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp trên mẫu khảo sát, khẳng định sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và khả năng áp dụng vào thực tế công tác Mặt trận tại tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2025–2026.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Tổng hợp toàn diện thực trạng công tác PBXH tại tỉnh Quảng Trị trong gần 10 năm (2014 – tháng 6/2023) với các dữ liệu cụ thể: 772 hội nghị phản biện từ tỉnh đến xã, 983 cuộc đối thoại trực tiếp (tỷ lệ giải đáp đạt trên 90%), thẩm định hơn 151 dự án đầu tư công, và đóng góp ý kiến vào 3.470 dự thảo văn bản các loại từ Trung ương đến cơ sở.
  • Đánh giá vai trò của 3 Hội đồng tư vấn cấp tỉnh (Dân chủ - Pháp luật, Dân tộc - Tôn giáo, Kinh tế - Xã hội) trong việc hỗ trợ chuyên môn cho công tác phản biện các dự án phát triển kinh tế - xã hội then chốt (như Quy hoạch tỉnh Quảng Trị 2021–2030, các dự án cao tốc, đường tránh đô thị).
  • Khảo sát thực chứng $N=112$ cán bộ, công chức làm việc tại hệ thống chính trị địa phương để đo lường mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các nội dung, hình thức PBXH thông qua phần mềm SPSS 20.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Thiết lập lộ trình cụ thể hóa Chỉ thị số 18-CT/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 907-QĐ/TU của Tỉnh ủy Quảng Trị cho giai đoạn 2025–2026.
  • Đổi mới phương thức tập hợp ý kiến nhân dân, kết hợp giữa các hội nghị truyền thống với tham vấn cộng đồng trực tiếp tại các địa bàn triển khai dự án đầu tư công.
  • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa MTTQ với HĐND, UBND các cấp trong quy trình lấy ý kiến phản biện bắt buộc trước khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Đây là công trình đề án tốt nghiệp đầu tiên nghiên cứu trực tiếp, chuyên sâu và có hệ thống về hoạt động PBXH của MTTQ Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Trị dưới góc độ ứng dụng ngành Quản lý công.
  • Cung cấp bộ cơ sở dữ liệu thực nghiệm và khung giải pháp thực tế có giá trị áp dụng trực tiếp cho Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị và các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với quy mô $N = 112$ cán bộ, công chức thuộc hệ thống chính trị, chưa mở rộng dung lượng mẫu khảo sát trực tiếp đến các tầng lớp nhân dân và đoàn viên, hội viên ở khu dân cư để đánh giá mức độ hài lòng từ phía đối tượng thụ hưởng chính sách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá tác động sau phản biện đối với từng nhóm chính sách an sinh xã hội cụ thể; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quy trình thu thập ý kiến phản biện xã hội trực tuyến của MTTQ các cấp.

Giá trị tham khảo

Đề án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Học viên, sinh viên ngành Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Luật học: Tham khảo khung lý luận, hệ thống hóa văn bản pháp lý và phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội.
  • Cán bộ Mặt trận và đoàn thể các cấp: Tham khảo quy trình tổ chức hội nghị phản biện, phương pháp phối hợp đối thoại chính sách trực tiếp giữa chính quyền với nhân dân, và kinh nghiệm huy động chuyên gia trong các Hội đồng tư vấn.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (HĐND, UBND các cấp): Tham khảo để hoàn thiện quy chế phối hợp, quy trình tiếp thu, giải trình văn bản phản biện và nâng cao tính minh bạch trong quản trị công địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ sở pháp lý và văn bản chỉ đạo cao nhất về PBXH được đề án áp dụng gồm những gì?

Đề án dựa trên Hiến pháp năm 2013 (Điều 9), Luật MTTQ Việt Nam năm 2015 (Chương VI), Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 (sửa đổi 2020), Quyết định 217-QĐ/TW, Quyết định 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị, Chỉ thị 18-CT/TW của Ban Bí thư, Nghị quyết liên tịch số 403/2017 và các văn bản của Tỉnh ủy Quảng Trị (Chỉ thị 24-CT/TU, Quyết định 907-QĐ/TU, Quyết định 908-QĐ/TU).

2. Số lượng mẫu khảo sát và công cụ phân tích dữ liệu thực chứng trong đề án là bao nhiêu?

Tác giả đã tiến hành điều tra bảng hỏi bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện trên tổng số 112 cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng, MTTQ và các đoàn thể tại tỉnh Quảng Trị. Dữ liệu sơ cấp được xử lý bằng phần mềm SPSS 20 trên thang đo Likert 5 mức độ.

3. Trong giai đoạn 2014 – tháng 6/2023, MTTQ các cấp tỉnh Quảng Trị đã tổ chức được bao nhiêu hội nghị phản biện và cuộc đối thoại trực tiếp?

Hệ thống Mặt trận toàn tỉnh đã tổ chức tổng cộng 772 hội nghị phản biện (trong đó cấp tỉnh tổ chức 11 hội nghị, cấp huyện tổ chức 95 hội nghị, cấp xã tổ chức 666 hội nghị) và phối hợp tổ chức 983 cuộc đối thoại trực tiếp giữa người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với nhân dân (cấp tỉnh: 135 cuộc, cấp huyện: 186 cuộc, cấp xã: 662 cuộc) với tỷ lệ trả lời trực tiếp trên 90%.

4. MTTQ tỉnh Quảng Trị đã tham gia phản biện tại những dự án kinh tế - xã hội trọng điểm nào?

MTTQ tỉnh đã tổ chức phản biện Quy hoạch tỉnh Quảng Trị thời kỳ 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050; thẩm định hơn 151 đề án/dự án đầu tư công; tổ chức lấy ý kiến cộng đồng dân cư tại các dự án trọng điểm như Dự án đường cao tốc Bắc – Nam (đoạn Vạn Ninh – Cam Lộ), Dự án đường tránh phía Đông thành phố Đông Hà, và Dự án nâng cấp tuyến đường sắt đoạn Vinh – Nha Trang.

5. Cơ cấu tổ chức của hệ thống MTTQ Việt Nam tỉnh Quảng Trị được ghi nhận trong đề án gồm những bộ phận nào?

Hệ thống gồm 10 Ủy ban MTTQ cấp huyện/thị xã/thành phố, 125 Ủy ban MTTQ cấp xã/phường/thị trấn, 801 Ban Công tác Mặt trận ở khu dân cư, 34 tổ chức thành viên, cùng 3 Hội đồng tư vấn chuyên môn trực thuộc Ủy ban MTTQ tỉnh (Dân chủ - Pháp luật, Dân tộc - Tôn giáo, Kinh tế - Xã hội).


Kết luận

Đề án "Phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Quảng Trị" của học viên Nguyễn Thị Thủy Thanh đã giải quyết thấu đáo các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác PBXH theo định hướng ứng dụng chuyên ngành Quản lý công. Thông qua việc phân tích toàn diện dữ liệu hoạt động giai đoạn 2014–2023 và kết quả khảo sát 112 cán bộ, công chức, đề án đã phản ánh trung thực những thành tựu và hạn chế của công tác Mặt trận tại địa phương. Hệ thống 6 nhóm giải pháp và lộ trình thực hiện cho giai đoạn 2025–2026 có cơ sở khoa học vững chắc, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát huy quyền làm chủ của nhân dân và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.