phần mở đầu và kết luận - Khâu 5: Đọc kỹ tài liệu Bước 1: Đọc kỹ. Bước 2: Ghi lại những tƣ tƣởng chính, những nội dung cốt lõi. Bước 3: Nêu câu hỏi, ghi lại những ý tƣởng mới nảy sinh trong đầu. - Khâu 6: Tóm tắt tài liệu Bước 1: Ghi lại bên lề tài liệu (nếu tài liệu của mình) những nội dung cơ bản, gạch, đóng khung những chỗ quan trọng, đặt câu hỏi khi có thắc mắc nảy sinh.
Bước 2: Ghi tóm tắt những tƣ tƣởng nảy sinh vào tờ giấy rồi dán vào bên cạnh. Bước 3: Tóm tắt những nội dung chính tồn tại trong đầu. c) Giai đoạn xử lý thông tin - Khâu 7: Lập sơ đồ Bước 1: Xác định những tƣ tƣởng, những nội dung cơ bản. Bước 2: Xác định những mối liên hệ cơ bản.
Bước 2: Sắp xếp các nội dung và mối liên hệ theo mô hình, sơ đồ. - Khâu 8: Phân tích tổng hợp Bước 1: Chia nhỏ sự vật, hiện tƣợng căn cứ vào nhiệm vụ, mục đích. Bước 2: Tổng hợp các bộ phận riêng rẽ để hình thành các mô hình, các quy luật mới. - Khâu 9: So sánh Bước 1: Xác định nội dung so sánh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái 12Nguyên http://www.vn/ Bước 2: Xác định đối tƣợng so sánh. Bước 3: Xác định môi trƣờng điều kiện ban đầu của các đối tƣợng cần so sánh. Bước 4: Xác định chuẩn để so sánh. Bước 5: Tiến hành so sánh, rút ra kết luận.
- Khâu 10: Trừu tƣợng hóa, khái quát hóa Bước 1: Tìm hiểu các dấu hiệu chung, tính chất chung. Bước 2: Chọn các thông tin, các vật, các hiện tƣợng có tính chất chung xếp vào một nhóm. Bước 3: Tìm mối liên hệ giữa các nhóm, xếp các nhóm trong một cấu trúc chung của hệ thống. d) Giai đoạn ứng dụng thông tin - Khâu 11: Giải quyết các nhiệm vụ học tập Bước 1: Xác định mục đích ứng dụng tri thức.
Bước 2: Đề xuất các phƣơng án giải quyết nhiệm vụ. Bước 3: Lựa chọn một phƣơng án tối ƣu. Bước 4: Huy động vốn kinh nghiệm và vốn tri thức đã có để giải quyết nhiệm vụ theo phƣơng án đã chọn. Bước 5: Kiểm tra lại kết quả.
e) Giai đoạn kiểm tra, đánh giá - Khâu 12: Kiểm tra Bước 1: Xác định mục đích kiểm tra. Bước 2: Xác định nội dung kiểm tra. Bước 3: Tiến hành kiểm tra. Bước 4: Kết luận.
- Khâu 13: Đánh giá. Bước 1: So sánh tiến độ thực hiện với kế hoạch đặt ra từ đầu. Bước 2: Phân tích những tồn tại và nguyên nhân. Bước 3: Đề xuất các nhiệm vụ mới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái 13Nguyên http://www.vn/ Trên đây là tiến trình đầy đủ của việc ôn tập hệ thống hoá kiến thức, tuỳ vào từng điều kiện cụ thể mà có thể vận dụng khác nhau. Tuy nhiên, trong tiến trình hƣớng dẫn HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức, tùy thuộc vào đặc điểm của từng bài, từng chƣơng, đặc điểm của đối tƣợng HS mà ta có thể bỏ qua một số bƣớc song vẫn đảm bảo cho HS ôn tập hệ thống hóa kiến thức một cách tốt nhất. Bản đồ tƣ duy Hình 1. Khái niệm và đặc điểm của BĐTD Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ: “Bản đồ tƣ duy (BĐTD) còn gọi là sơ đồ tƣ duy, lƣợc đồ tƣ duy là hình thức ghi chép nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tƣởng, tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề.
Bằng cách kết hợp việc sử dụng hình ảnh, đƣờng nét, màu sắc, chữ viết với sự tƣ duy tích cực” [16]. Nghĩa của cụm từ BĐTD không hiểu theo nghĩa của bản đồ địa lý thông thƣờng mà phải hiểu là một hình thức ghi chép theo mạch tƣ duy của mỗi ngƣời bằng việc kết hợp nét vẽ, màu sắc, hình ảnh và chữ viết. Đặc biệt Đây là một sơ đồ mở, việc thiết kế BĐTD là theo mạch tƣ duy của mỗi ngƣời, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắt khe nhƣ bản đồ địa lý mà có thể thêm, bớt các nhánh, mỗi ngƣời vẽ một kiểu khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, cụm từ diễn đạt khác nhau. Cùng một nội dung nhƣ nhau nhƣng mỗi ngƣời có thể thể hiện theo Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái 14Nguyên http://www.vn/ một cách riêng do đó việc lập BĐTD phát huy đƣợc khả năng sáng tạo của mỗi ngƣời [11].
BĐTD là một công cụ thể hiện tƣ duy nền tảng, có thể miêu tả nó là một kỹ thuật hình họa với sự kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, màu sắc, đƣờng nét phù hợp với cấu trúc, hoạt động và chức năng của bộ não giúp con ngƣời khai phá tiềm năng vô tận của bộ não. Nó đƣợc coi là sự lựa chọn cho trí óc hƣớng tới lối suy nghĩ mạch lạc. Tony Buzan là ngƣời đi đầu trong lĩnh vực nghiên cứu tìm ra hoạt động của bộ não. Theo Tony Buzan “một hình ảnh có giá trị hơn cả ngàn từ.” và “màu sắc cũng có tác dụng kích thích não nhƣ hình ảnh.
Màu sắc mang đến cho BĐTD những rung động cộng hƣởng, mang lại sức sống và năng lƣợng vô tận cho tƣ duy sáng tạo” [2]. Cơ chế hoạt động của BĐTD chú trọng tới hình ảnh, màu sắc, với các mạng lƣới liên tƣởng (các nhánh). BĐTD là công cụ đồ họa nối các hình ảnh có liên hệ lại với nhau vì vậy có thể vận dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, ôn tập, hệ thống hóa kiến thức,. và lập kế hoạch công tác [11].
Cấu trúc của BĐTD Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái 15Nguyên http://www.vn/ Kỹ thuật tạo ra BĐTD này đƣợc gọi là Mindmaping đƣợc phát triển bởi Tony Buzan vào đầu năm 1970. Ở giữa BĐTD có một chủ đề trung tâm, chủ đề này sẽ đƣợc phát triển bằng các nhánh nhỏ thể hiện các tiêu đề nhằm nghiên cứu chủ đề ở mức độ sâu hơn. Trong từng tiêu đề này lại đƣợc phát triển thêm các nhánh nhỏ nữa và các chi tiết hỗ trợ. Nhờ sự kết nối các nhánh, các ý tƣởng cũng có sự liên kết dựa trên mối liên hệ của bản thân chúng, điều này khiến cho BĐTD có thể bao quát đƣợc các ý tƣởng trên một phạm vi sâu rộng mà một bản liệt kê ý tƣởng thông thƣờng không làm đƣợc [16].
Cách đọc BĐTD Cấu trúc của BĐTD không xuất phát từ trái sang phải, từ trên xuống dƣới theo kiểu truyền thống. Thay vào đó BĐTD đƣợc vẽ, viết, đọc theo chiều hƣớng bắt nguồn từ trung tâm di chuyển ra phía ngoài và sau đó là theo chiều kim đồng hồ (hình 1. Do đó, các từ ngữ trên BĐTD nên đƣợc đọc từ trong di chuyển ra ngoài. Các mũi tên xung quanh BĐTD chỉ ra cách đọc thông tin trong sơ đồ.
Các số thứ tự cũng là một hƣớng dẫn khác [3]. Cách đọc BĐTD Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái 16Nguyên http://www.vn/ Bốn kết cấu chính I, II, III, IV trong BĐTD phía trên đƣợc gọi là nhánh chính. BĐTD này có bốn nhánh chính vì nó có bốn tiêu đề phụ. Số tiêu đề phụ là số nhánh chính.
Đồng thời, các nhánh chính của BĐTD đƣợc đọc theo chiều kim đồng hồ, bắt nguồn từ nhánh I tới nhánh II, rồi nhánh III, và cuối cùng là nhánh IV. Các từ khóa đƣợc viết và đọc theo hƣớng từ trên xuống dƣới trong một nhánh chính [5]. Cách vẽ bản đồ tư duy 1. Công cụ vẽ bản đồ tư duy Có hai cách để tạo ra BĐTD: Vẽ bằng tay hoặc bằng máy vi tính.
Nếu vẽ bằng tay thì học sinh chỉ cần một tờ giấy, một hộp bút màu. Với cách vẽ bằng máy vi tính, HS có thể sử dụng phần mềm Buzan’s iMindMap hoặc conceptDraw. Ngoài ra có thể sử dụng phần mềm khác nhƣ Mind Maping hoặc vẽ bằng chƣơng trình Microsoft Word. Các cách vẽ BĐTD 1.
Các bước vẽ BĐTD Theo Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thuỷ [16], BĐTD đƣợc lập theo các bƣớc sau: Bƣớc 1: Vẽ chủ đề chính ở trung tâm. Để vẽ chủ đề chính ở trung tâm trƣớc hết HS cần phải xác định đƣợc nội dung kiến thức trọng tâm của bài học Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái 17Nguyên http://www.vn/ hoặc một phần của bài học, sau đó HS thể hiện nội dung chủ đề ở chính giữa tờ giấy hoặc trên bản vẽ bằng hình ảnh hoặc từ khóa. Sử dụng các yếu tố: Kích thƣớc, màu sắc để làm nổi bật nội dung của chủ đề chính. Bƣớc 2: Vẽ thêm các tiêu đề phụ.
Nội dung của các tiêu đề phụ chính là nội dung các kiến thức cơ bản của một bài học hoặc một đơn vị kiến thức nào đố của một bài học. Những nội dung kiến thức này sẽ làm sáng tỏ nội dung chính ở trung tâm. HS vẽ thêm các tiêu đề phụ bàng hình ảnh hoặc chữ xung quanh tiêu đề trung tâm, lƣu ý cách bố trí và sử dụng màu sắc. Tiêu đề phụ nên đƣợc vẽ theo hƣớng chéo góc để nhiều nhánh phụ khác có thể vẽ tỏa ra một cách dễ dàng.
Bƣớc 3: Trong từng tiêu đề phụ vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ. Sau khi vẽ các tiêu đề phụ, HS xác định những nội dung kiến thức hỗ trợ cho nội dung của các tiêu đề phụ đó rồi tiến hành vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ. Trong khi vẽ HS chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh. Mỗi từ khóa, hình ảnh nên đƣợc vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng trên nhánh.
Bƣớc 4: Hoàn thiện BĐTD. HS có thể thêm nhiều hình ảnh và sử dụng màu sắc giúp các ý quan trọng thêm nổi bật, bổ sung các liên kết cần thiết để hoàn thiện BĐTD. Minh họa các bước vẽ BĐTD Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái 18Nguyên http://www. Nguyên tắc vẽ BĐTD Theo Tony Buzan, để sử dụng BĐTD một cách hiệu quả thì trong quá trình lập và sử dụng BĐTD cần tuân theo nguyên tắc: nhấn mạnh, liên kết và mạch lạc.
Nhấn mạnh: Nhấn mạnh có tác dụng tăng trí nhớ và đẩy mạnh sáng tạo. Mọi kỹ thuật để nhấn mạnh đều có thể dùng để liên kết và ngƣợc lại. Muốn đạt hiệu quả nhấn mạnh tối ƣu trong BĐTD hãy áp dụng các quy tắc sau: Bắt đầu với một hình màu ở trung tâm, mỗi hình ảnh có ít nhất 3 màu và sử dụng hình ảnh mọi nơi trong BĐTD. Sử dụng hình ảnh sẽ thu hút đƣợc sự tập trung của mắt và não, kích hoạt vô số các liên kết và giúp cho việc ghi nhớ dễ dàng hơn.