Nguyén Van Quyén - Uyén Uyễn - Nguyễn Hương Ly TIÊNG VIỆT ấn Dành cho học sinh lớp 2 lên lớp 5 Theo chương trình sách giáo khoa mới nhất He thống kiến thức năm học Idp 2 see6e@e Cánh Diều - Kết Nối - Chân Trời Sang Tao On tap chuyên dễ từ cơ bản đến nãng cac Bap án chỉ tiết Để khảo sát đầu năm học E200 l0 Nhằm giúp các em học sinh, các bậc phụ huynh cũng như các thấy cô có tài liệu tham khảo để dạy tốt - học tốt, chúng tôi đã biên soạn cuốn “Ôn lè (Giá 94t 2 - fOlen chưng thành mái” Cuốn sách này sẽ gôm các dạng bài tập, giúp học sinh ôn tập bài theo chủ đề của cả năm học lớp 2 vừa qua. Sau khi bước vào chương trình sách lớp 2 mới, hẳn các em còn nhiều bỡ ngỡ. Cuốn sách đã tổng hợp nội dung, dạng bài của cả 3 chương trình học: Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, Cánh điều Nội dụng câu hỏi và bài tập bám sắt với chương trình học của các em học sinh. Thông qua các bài luyện tập như vậy, giáo viên và phụ huynh có thể đánh giá được năng lực của học sinh và con em minh.
Đồng thời, các em học sinh có thể nâng cao năng lực, củng có kiến thức và quan trọng hơn hết là chuẩn bị cho mình một tâm thế vững vàng, tự tin để bước sang năm học lớp 3 với một tình thần tốt nhất. Mặc dù rất cô gắng khi biên soạn, nhưng quyền sách có thể còn những hạn chế nhất định. Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ phía bạn đọc. Xin chân thành cảm ơn Các tác giả Gaia VEC) ©@ HETHONG KIEN THUC TRONG TAM @ vavet CHINHTA @ bácz DẤUCAU ® DẠNG3: _ KIỂU CÂU @® vanes: CAC BO PHAN CAU (37) DANGs: TU LOAI @ vanes.
MORONG VONTU ® DANG7: LOI DAP. @ vanes: TAP LAM VAN @ _ be kHAO SATDAUNAMSO 1 ® ĐỂ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM SỐ 2 ® ĐỀ KHẢO SÁT ĐẦU NĂM SỐ 3 D0010 2) or on Quy tựCTCPGhúcSÁCHcác QBOOKS bé Re tà 1. Chính tả: 1. Quy tắc chính tả: — cái kim @®+@®+@s.e« <—e = ‘@-« dine @- ca hat yp — ngon lành Or (8a (ag) aing use <@- cin 1I.
Ngữ âm và chữ viết: 2. Quy tắc viết hoa tên riêng: Ví dụ: + Tên người: Nguyễn Minh Quý. * Tên núi: (núi) Bà Den + Tên sông: (sông) Cửu Long. * Tên thành phó: Hà Nội ( ôn hề TiếngViệt (3) pg= ee i TH.
Câu kiểu Ai ~ là gì? i , cái gi, con gì Bạn Nam là lớp trưởng lớp tôi.——+ Bạn Nam + là lớp trưởng lớp tôi. 4, Câu kiểu Ai — làm gì? vật (khi được nh Trả lời cho câu hỏi làm gì? Đàn trâu đang gặm Đàn trâu + đang găm cỏ. | cö trên cánh đồng. trên cánh đồng.
| ôn hè Tiếng Việ2 (GD Qk 5. Cau kiéu Ai- thé nao? Dan voi di ding Dan voi + đi đủng đỉnh đỉnh trong rừng. trong rừng, Lưu ý: Học sinh nên sử dụng từ chỉ đặc điểm, từ chỉ hoạt động để đặt câu. Chức năng của 3 loại câu trong chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, tương tự như 3 loại câu trong chương trình Cánh Diều và Chân trời sáng tạo.
Các em hãy tham khảo cách phân tích các loại câu trên. ~ Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu (Ngăn cách các từ cùng chỉ đặc điềm, từ cùng chỉ hoạt động, cùng chỉ sự vật trong câu). Vi dy: Mèo, chó, gà cùng sống trong một ngôi nhà. - Ngăn cách thành phần phụ với thành phân chính trong câu (Khi thành phần phụ đứng.
~ Ở lớp 2, cá bộ phân trả lời cho câu hỏi Ở đâu; Vì sao?; Bằng gì?; Khi nào?; Để làm gì. tạm gọi là bộ phận phụ trong câu Ví dụ: Trong lớp, chúng em đang nghe giảng. | 1 Thanh phan phu Thành phân chính 7. Dấu chấm dùng đề kết thúc c¡ CHẾ co) Ví dụ: Em là học sinh lớp 3Á.
Dấu chấm hỏi (2). Ví dụ: Hôm nay, ở lớp con có vui không? 9. Dấu chấm than (1). Dấu chấm than dùng ở cuối câu bộc lộ Ví dụ: A, mẹ đã về! 'V.
Các bộ phận của cât 10. Bộ phận câu trả lời cho câu hôi Khi nào? Vi du: G trudng, em vui nhất khi được điểm tố — Ở trường, em vui nhất khi nào? Ví dụ: Tháng sáu, học sinh được nghỉ hè. => Khi nào học sinh được nghỉ hè? 11. Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” thường chỉ địa điểm, nơi chốn.
Ví dụ: Trên sân, lũ trẻ đang chơi đuôi bắt — Lũ trẻ dang chơi đuôi bắt ở đ Vĩ dụ: Em ngồi đọc sách ở thư viện. — Em ngồi đọc sách ở đâu? 12. Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? hận câu trả lời cho cau hoi “Vi Ví dụ: Vì lười học, em không đạt điểm tốt. —> Vì sao em không đạt điểm tốt? Ví dụ: Không được bơi ở đoạn sông này xì có nước xoáy.
—» Không được bơi ở đoạn sông này vì sao? 13. Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Như thế nào? ies trả lời cho câu hỏi Như thế nào? thường là những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất. Ví dụ: Chim đậu trắng xóa trên những cành cây. — Chim đậu trên những cành cây như thế nào? Vi du: râu ày rất khỏe.
— TruTế cay như thếpie, nào? 14. Bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì? Ổn hè Tiếng Việt (7) Vĩ dụ: Người ta trồng lúa để có gạo ăn. —> Người ta trồng lúa để làm gì? Vi du: Dé khong bi ốm, ta nên mặc áo ấm. —> Chúng ta nên mặc áo ấm để làm gì? VI.
Từ chỉ sự vật. Cây dừa, cây mía,. GD tượng Bau trdi, dong sông,. Bàn, ghế, giường, tủ, Ning, mua, gié,.
Từ chỉ hoạt động, trạng thái. Hoạt độn đi, đứng, đọc, viết, quét (nhà), lăn, chạy,. gq ngủ, buồn, thức, vui, yêu, ghét,. $ GJ2nSBasvinr) ask 17.
Từ chỉ đặc điềm, tính chất A xanh, đỏ, tím, vàng, xanh bát ngắt, cao vút, quanh co, ngoằn biếc, xanh thấm, đo đỏ, đỏ ngoèo, nông, sâu, dày, mỏng, thắm, tim tím,. nhấpeae nhô, mỏng manh, gia,' non, chua, ngọt § lịm,. trẻ trung, xinh đẹp. VI, Mở rộng vốn từ: 18.
Mở rộng vốn từ: Từ ngữ vẻ “học tập”. ~ Các từ có học: học hành, học tập, học hỏi, học lỏm, học phí, học sinh, học đường, năm học,. ~ Các từ có tiếng tập: tập đọc, tập viết, tập làm văn, tập thể dục, tập tành, học tập, luyện tập, bài tập,. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “ngày, tháng, năm”.
~ Hôm nay là ngày bao nhiêu? —» Hôm nay là ngày hai mươi sáu. ~ Tháng này là tháng mấy? —> Tháng này là tháng chín. ~ Năm nay là năm bao nhiêu? —> Năm nay là năm 2022. - Hôm nay là thứ máy? — Hôm nay là thứ năm.
Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “đồ dùng học tập”. ~ Một số đồ dùng học tập: bút chỉ, bút mực, bút màu, thước kẻ, tẩy, sách, vở, mực,. (Côn hè Tiếng Việt # ( 21. Mở rộng vốn từ: Tù Š “các môn học” - Các môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo đức, Tự nhiên và Xã hội, Thể dục Nghệ thuật (Âm nhạc, Thủ công, Mỹ thuật).
- Môn tự chọn: Tiếng Anh. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “họ hàng” - Các từ ngữ: ông, bà, cô, chú, cụ gia, con cháu, e đâu, con rẻ, chất, chút, chít,. Ori Ông ngoại, bà. ngoại, d, cậ md, bắc,.
chỉ hoạt động, trạng thái thìa, chảo, bản, dao, chén, thớt, rửa bát, phơi quần áo, gắp quần áo, móc treo quần áo, thang, đản, lau nha, quét nhà,. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “nghề nghiệp”. - Nghề nghiệp: công nhân, công an, nông dân, bác sĩ, lái xe, người bán hàng, bộ đội, thợ điện, giáo viên, kĩ sư, kiến trúc su, hoa si, điễn viên,. Mở rộng vốn từ: Từ ngữvề “tình cảm” - Từ ngữ thể hiện tình cảm: yêu thương, thương yêu, yêu mến, mến yêu, kính yêu, kính mến, yêu quý, thương mến, mến thương, quý mến, 26.
Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “vật nuôi”. Từ chỉ vật nuôi là từ chỉ sự Vật (€hĩ con YậU. ~ Con vật nuôi: trâu, bò, lợn,. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ "các mùa”.
Mùa “Tháng bắt đầu Tháng kết thúc Mùa xuân Thang 1 Thang 3 Mùa hạ (hè) Tháng 4 Tháng 6 Mùa thu Tháng 7 Tháng 9 Mùa đông Thang 10 Tháng 12 28. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “thời tiết". Từ chỉ thời tiết là từ chỉ sự vật (chỉ hiện tượng thời tiết). Mùa Thời tiết Mùa xuân ấm áp Mùa hạ (hè) nóng bức, oi nồng, Mùa thụ sẽ sẽ lạnh Mùa đông mưa phùn gió bắc, giá lạnh 29.
Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về ‘chim chóc”. & gï tên theo hinh ding Goi tén theo tiếng kêu. Gọi tên theo cách kiếm ăn Chim cánh cụt Chim tu hú Chim bói cá Chim cú mèo. Chim cuộc Chim sâu.
Chim vàng anh Chim qua Chim gõ kiến 30. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “muông thú”, là loài thú ăn thịt, thu thước to lớn, chún hung dữ và có thể gười. hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư thỏ, ngựa vẫn, khi, vượn, sóc, tử, bò rừng, tê giác,. Mỡ rộng vốn từ: Từ ngữ về “sông biển”.
biển khơi, biển xa, cửa biển, sóng, biển, bờ biển, nước biển, cá biển - Dòng nước chây tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại được: - Nơi đất trũng chứa nước, tương đối rộng và sâu, ở trong đất liền: ~ Cây lương thực, thực phẩm là cây lấy hạt, củ, thân, lá cây lửa, cây rau cải, hoặc hoa làm thức ăn hàng ngày của con người. cây mía, - Cây ăn quả (cây ăn trái) là các loại cây trồng hoặc quả cây xoài, cây mít, rừng mà quả (trái) được dùng để ăn. cây cam, cây táo,. - Cây lấy gỗ là các loài cây mà người ta thường lấy thân cây xoan, cây bạch nó để làm đỗ dùng, vật dụng như bản, ghế, t đàn, cây xà cừ, ~ Cây bóng mát là những loại cây có tán xỏe rộng, to cây bàng, cây bằng được trồng để che bóng mát.
lăng, cây phượng,. - Cây hoa là những loài hoa được trồng đẻ nhìn, ngắm, hoa cúc, hoa hông, để tận hưởng mùi hương, màu sắc, dé trang trí nhà cửa, hoa ly, hoa loa vườn, đường, kèn,. Mở rộng vốn từ: Từ ngữ về “Bác Hồ”. thương yêu, yêu quý, mền yêu, kính yêu, kính mến, biết ơn, tôn kính, thương nhớ, quan tâm, chăm sóc, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương.
Giới thiệu bản thân. Tên em là gì? Quê em ở đâu? Em học lớp nào, trường nào? ` Em thích những môn hoc nao? tạ Em thích làm những việc gi? 35. Kể ngắn về người thân.