Thực trạng và Giải pháp Xây dựng Nông thôn mới tại Tuyên Quang 2011-2015 - Luận văn Thạc sĩ

Chuyên khảo kỹ thuật phân tích Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại một số xã điểm tỉnh tuyên quang giai đoạn 2011, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của Đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm về nông thôn

1.2. Khái niệm về mô hình nông thôn mới

1.3. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta

1.4. Vai trò của mô hình nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội

1.5. Nội dung xây dựng nông thôn mới

1.6. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới

1.7. Cơ sở thực tiễn

1.8. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của nước ngoài

1.9. Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

1.10. Một số bài học kinh nghiệm rút ra sau khi tham khảo quá trình xây dựng nông thôn mới trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp

2.3.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp

2.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội địa bàn nghiên cứu

3.1.1. Khái lược về đặc điểm tự nhiên, KT - XH của tỉnh Tuyên Quang

3.1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của 3 xã lựa chọn nghiên cứu

3.2. Đánh giá hiện trạng nông thôn của 3 xã lựa chọn nghiên cứu khi triển khai xây dựng nông thôn mới

3.3. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và 03 xã lựa chọn nghiên cứu

3.3.1. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

3.3.2. Tình hình xây dựng NTM tại 07 xã điểm của tỉnh Tuyên Quang

3.3.3. Kết quả xây dựng nông thôn mới tại 3 xã điểm giai đoạn 2011-2014

3.4. Đánh giá nhận thức và sự tham gia của cán bộ và người dân trong chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

3.5. Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại 3 xã lựa chọn nghiên cứu

3.5.1. Một số điển hình và kinh nghiệm tổ chức thực hiện

3.5.2. Một số bài học kinh nghiệm qua nghiên cứu quá trình xây dựng nông thôn mới tại 3 xã điểm

3.5.2.1. Kết quả đạt được
3.5.2.2. Phân tích Thuận lợi, Khó khăn, Cơ hội, Thách thức
3.5.2.3. Bài học kinh nghiệm chung về xây dựng nông thôn mới

3.6. Một số giải pháp chủ yếu thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại 3 xã nghiên cứu nói riêng và trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nói chung

3.6.1. Quan điểm, mục tiêu xây dựng nông thôn mới các xã điểm

3.6.2. Các giải pháp cụ thể

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nông Thôn Mới Tuyên Quang Tiềm Năng Thực Trạng

Tuyên Quang, tỉnh miền núi với trên 85% dân số sống ở nông thôn, đã và đang nỗ lực thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch sinh thái. Tuy nhiên, quá trình triển khai còn gặp nhiều thách thức do xuất phát điểm thấp, địa hình phức tạp, và nhận thức của một bộ phận người dân còn hạn chế. Bài viết này sẽ phân tích sâu sắc thực trạng nông thôn mới Tuyên Quang, từ đó đề xuất các giải pháp thiết thực để đạt được mục tiêu phát triển bền vững. Tỉnh đã chú trọng đến phát triển nông nghiệpphát triển nông thôn bằng nhiều chương trình như: Dự án Đa dạng hoá thu nhập nông thôn; Chương trình 134, 135; Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; Chương trình kiên cố hoá kênh mương; Chương trình 5 triệu ha rừng; nâng cao năng lực hệ thống khuyến nông từ tỉnh đến cơ sở; Chương trình xuất khẩu lao động, tạo việc làm cho khu vực nông thôn. Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang khóa XV đã ban hành Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 về xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 và kịp thời tổ chức triển khai thực hiện. (Dẫn chứng từ tài liệu gốc).

1.1. Đặc Điểm Kinh Tế Xã Hội Tác Động Đến Nông Thôn Mới

Tuyên Quang có cơ cấu dân số đa dạng với nhiều dân tộc sinh sống, mỗi dân tộc có bản sắc văn hóa riêng. Văn hóa nông thôn Tuyên Quang đa dạng, phong phú, là nền tảng để phát triển du lịch cộng đồng. Tuy nhiên, trình độ dân trí còn chưa đồng đều, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, gây khó khăn cho việc tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Kinh tế nông thôn Tuyên Quang chủ yếu dựa vào nông nghiệp, năng suất lao động còn thấp, thu nhập bình quân đầu người còn khiêm tốn. Tỷ lệ hộ nghèo còn cao, đặc biệt ở các huyện vùng cao, ảnh hưởng đến nguồn lực đầu tư cho xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, Tuyên Quang có nguồn tài nguyên đất, rừng phong phú, thích hợp cho phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp đa dạng, tạo ra nhiều sản phẩm đặc trưng, có giá trị kinh tế cao (OCOP Tuyên Quang).

1.2. Vai Trò Của Chương Trình Mục Tiêu Quốc Gia Xây Dựng Nông Thôn Mới

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi diện mạo nông thôn Tuyên Quang. Chương trình giúp cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Việc triển khai chương trình cần có sự tham gia tích cực của người dân, sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy Đảng, chính quyền, và sự phối hợp đồng bộ của các ban, ngành, đoàn thể. Chương trình không chỉ là xây dựng hạ tầng, mà còn là nâng cao năng lực cộng đồng, thay đổi tư duy sản xuất, hướng đến phát triển bền vững (Xây dựng nông thôn mới bền vững).

1.3. Lợi Thế Và Hạn Chế Của Nông Nghiệp Tuyên Quang

Tuyên Quang có lợi thế về đất đai, khí hậu, nguồn lao động để phát triển nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa có nhiều liên kết theo chuỗi giá trị. Công nghệ chế biến sau thu hoạch còn lạc hậu, giá trị gia tăng thấp. Thị trường tiêu thụ nông sản còn hạn chế, chưa ổn định. Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp còn thiếu và chưa đồng bộ. Cần có các giải pháp đồng bộ để khắc phục những hạn chế này, phát huy tối đa tiềm năng của Nông nghiệp Tuyên Quang (Phát triển nông thôn Tuyên Quang).

II. Thách Thức Vấn Đề Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới Tuyên Quang

Quá trình xây dựng nông thôn mới ở Tuyên Quang không tránh khỏi những thách thức. Tuyên Quang là một tỉnh nghèo miền núi, địa hình chia cắt, dân cư phân bố không tập trung, đời sống nhân dân khó khăn nên xuất phát điểm một số tiêu chí như: tiêu chí 2 (giao thông), tiêu chí 3 (thủy lợi), tiêu chí 6 (cơ sở vật chất văn hóa), tiêu chí 10 (thu nhập), tiêu chí 15 (y tế), tiêu chí 17 (môi trường) rất thấp so với yêu cầu của bộ tiêu chí nông thôn mới. (Dẫn chứng từ tài liệu gốc). Nhận thức của cán bộ cơ sở và nhân dân ở một số nơi về xây dựng nông thôn mới chuyển biến chậm. Bộ máy vận hành Chương trình hiện nay còn thiếu cán bộ chuyên trách ở cấp tỉnh, cấp huyện, ảnh hưởng lớn đến công tác tham mưu triển khai thực hiện kế hoạch Chương trình hàng năm cũng như tổng hợp báo cáo thường kỳ.

2.1. Cơ Sở Hạ Tầng Nông Thôn Những Điểm Nghẽn Cần Giải Quyết

Hạ tầng nông thôn Tuyên Quang còn nhiều hạn chế, đặc biệt là giao thông, thủy lợi, điện. Đường giao thông nông thôn còn nhỏ hẹp, xuống cấp, gây khó khăn cho việc vận chuyển hàng hóa, đi lại của người dân. Hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp. Nguồn điện chưa ổn định, ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân. Cần có các giải pháp đầu tư đồng bộ, nâng cấp cơ sở hạ tầng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn (Phát triển nông thôn Tuyên Quang).

2.2. Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Đào Tạo Thu Hút Nhân Tài

Chất lượng nguồn nhân lực ở nông thôn Tuyên Quang còn thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ cơ sở còn thiếu kinh nghiệm, năng lực quản lý còn yếu. Chưa có chính sách thu hút nhân tài về làm việc tại nông thôn. Cần có các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho lao động nông thôn, thu hút nhân tài về làm việc tại nông thôn để đáp ứng yêu cầu phát triển (Đời sống người dân nông thôn Tuyên Quang).

2.3. Thay Đổi Tư Duy Sản Xuất Ứng Dụng Khoa Học Kỹ Thuật

Tư duy sản xuất của một bộ phận người dân còn lạc hậu, chưa mạnh dạn đổi mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Sản xuất nông nghiệp còn theo phương thức truyền thống, năng suất thấp, hiệu quả kinh tế chưa cao. Cần có các giải pháp tuyên truyền, vận động, hỗ trợ người dân thay đổi tư duy sản xuất, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm.

III. Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới Tuyên Quang Hiệu Quả Nhất

Để xây dựng nông thôn mới Tuyên Quang thành công, cần có các giải pháp đồng bộ, toàn diện, tập trung vào các lĩnh vực: phát triển kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, bảo vệ môi trường, xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh. Các giải pháp cần phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, đảm bảo tính khả thi, hiệu quả.

3.1. Ưu Tiên Phát Triển Kinh Tế Nông Thôn Theo Hướng Bền Vững

Phát triển kinh tế nông thôn theo hướng bền vững, tập trung vào các sản phẩm chủ lực, có lợi thế cạnh tranh. Xây dựng các chuỗi giá trị liên kết sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Phát triển các ngành nghề truyền thống, du lịch cộng đồng để tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân. Tăng cường xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản (Kinh tế nông thôn Tuyên Quang).

3.2. Đầu Tư Xây Dựng Cơ Sở Hạ Tầng Thiết Yếu Cho Nông Thôn

Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa. Xây dựng các công trình hạ tầng phải đảm bảo chất lượng, bền vững, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Huy động các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, vốn tín dụng, vốn doanh nghiệp, và đóng góp của người dân. Có cơ chế quản lý, vận hành, bảo trì các công trình hạ tầng hiệu quả (Hạ tầng nông thôn Tuyên Quang).

3.3. Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Y Tế Văn Hóa Nông Thôn

Nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, văn hóa ở nông thôn. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, y bác sĩ. Xây dựng các trường học, trạm y tế đạt chuẩn quốc gia. Bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống. Xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, tiến bộ. Nâng cao nhận thức của người dân về giáo dục, y tế, văn hóa (Văn hóa nông thôn Tuyên Quang, Xã hội nông thôn Tuyên Quang).

IV. Ứng Dụng Nông Thôn Thông Minh Tuyên Quang Cơ Hội Triển Vọng

Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, điều hành, sản xuất nông nghiệp. Xây dựng hệ thống thông tin thị trường, kết nối cung cầu. Phát triển thương mại điện tử, quảng bá sản phẩm nông sản. Xây dựng các mô hình nông nghiệp thông minh, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường. Ứng dụng công nghệ số vào quản lý, điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội ở nông thôn (Nông thôn thông minh Tuyên Quang).

4.1. Phát Triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao Nâng Cao Giá Trị Sản Phẩm

Ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Xây dựng các mô hình sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP. Chuyển giao công nghệ mới cho người dân. Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao. Tạo ra các sản phẩm nông sản an toàn, có giá trị gia tăng cao (Nông nghiệp Tuyên Quang).

4.2. Du Lịch Nông Thôn Khai Thác Bản Sắc Văn Hóa Cảnh Quan

Phát triển du lịch nông thôn dựa trên bản sắc văn hóa, cảnh quan thiên nhiên. Xây dựng các sản phẩm du lịch độc đáo, hấp dẫn. Đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng làm du lịch cho người dân. Quảng bá, xúc tiến du lịch nông thôn. Kết nối du lịch nông thôn với các điểm du lịch khác trên địa bàn tỉnh (Du lịch nông thôn Tuyên Quang).

4.3. Phát Triển Sản Phẩm OCOP Xây Dựng Thương Hiệu Nông Sản Tuyên Quang

Phát triển các sản phẩm OCOP (Mỗi xã một sản phẩm) để xây dựng thương hiệu nông sản Tuyên Quang. Nâng cao chất lượng, mẫu mã sản phẩm. Xây dựng câu chuyện sản phẩm, quảng bá thương hiệu. Kết nối sản phẩm OCOP với thị trường tiêu thụ. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia chương trình OCOP (OCOP Tuyên Quang, Sản phẩm OCOP Tuyên Quang).

V. Cơ Chế Chính Sách Nguồn Lực Xây Dựng Nông Thôn Mới Hiệu Quả

Để thực hiện thành công chương trình xây dựng nông thôn mới cần có những cơ chế chính sách phù hợp và đầy đủ nguồn lực. Cần sự tham gia tích cực từ ngân sách nhà nước, nguồn lực từ doanh nghiệp và đóng góp của người dân. Xây dựng các mô hình PPP trong xây dựng hạ tầng nông thôn.

5.1. Ưu Tiên Nguồn Lực Tài Chính Cho Xây Dựng Nông Thôn Mới

Ngân sách nhà nước cần có chính sách ưu tiên nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới. Huy động tối đa nguồn lực từ doanh nghiệp, người dân, các tổ chức tín dụng. Lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn để tăng hiệu quả sử dụng vốn. Công khai minh bạch trong quản lý, sử dụng nguồn vốn (Nguồn lực xây dựng nông thôn mới).

5.2. Hoàn Thiện Cơ Chế Chính Sách Khuyến Khích Đầu Tư

Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách để thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Các cơ chế, chính sách nên tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông sản, du lịch nông thôn. Khuyến khích liên kết giữa doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân (Cơ chế chính sách nông thôn mới).

5.3. Nâng Cao Năng Lực Quản Lý Nhà Nước Về Nông Thôn Mới

Nâng cao năng lực quản lý nhà nước về nông thôn mới. Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực, tâm huyết. Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội trong xây dựng nông thôn mới.

VI. Kết Luận Tầm Nhìn Nông Thôn Mới Tuyên Quang 2030

Xây dựng nông thôn mới là một quá trình lâu dài, cần có sự kiên trì, nỗ lực của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội. Tuyên Quang cần tiếp tục phát huy những thành quả đã đạt được, khắc phục những khó khăn, thách thức, để xây dựng nông thôn ngày càng giàu đẹp, văn minh, đáng sống. Phấn đấu đến năm 2030, Tuyên Quang trở thành tỉnh phát triển khá của khu vực trung du và miền núi phía Bắc, với nông thôn hiện đại, hài hòa, bản sắc.

6.1. Đánh Giá Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới Bài Học Kinh Nghiệm

Đánh giá khách quan, toàn diện hiệu quả xây dựng nông thôn mới. Rút ra bài học kinh nghiệm để nhân rộng các mô hình thành công. Kịp thời điều chỉnh các giải pháp chưa phù hợp. Chia sẻ thông tin, kinh nghiệm giữa các địa phương (Đánh giá nông thôn mới Tuyên Quang).

6.2. Phát Triển Nông Thôn Toàn Diện Chú Trọng Yếu Tố Con Người

Phát triển nông thôn toàn diện, chú trọng yếu tố con người. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân. Tạo điều kiện để người dân tham gia vào quá trình xây dựng nông thôn mới. Xây dựng cộng đồng nông thôn đoàn kết, gắn bó, phát triển bền vững.

6.3. Nông Thôn Mới Tuyên Quang Hướng Tới Bền Vững Văn Minh Hiện Đại

Tầm nhìn nông thôn mới Tuyên Quang đến năm 2030: Nông thôn phát triển bền vững, kinh tế thịnh vượng, văn hóa đậm đà bản sắc, môi trường trong lành, xã hội an ninh, người dân hạnh phúc. Xây dựng nông thôn mới không chỉ là mục tiêu kinh tế, mà còn là mục tiêu xã hội, văn hóa, môi trường, hướng đến sự phát triển toàn diện, bền vững.

22/09/2025
Thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới tại một số xã điểm tỉnh tuyên quang giai đoạn 2011 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm về nông thôn Nông thôn được coi như là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng, bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp. Hiện nay vẫn chưa có khái niệm chuẩn xác về nông thôn và còn có nhiều quan điểm khác nhau. Khi khái niệm về nông thôn người ta thường so sánh nông thôn với đô thị.

Có ý kiến cho rằng, khi xem xét nông thôn dùng chỉ tiêu mật độ dân số, số lượng dân cư ở nông thôn thấp hơn so với thành thị. Có quan điểm lại cho rằng dựa vào chỉ tiêu trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, có nghĩa là vùng nông thôn có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng thành thị. Quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn vì cho rằng vùng nông thôn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường thấp hơn so với đô thị. Một quan điểm khác nữa lại cho rằng, vùng nông thôn là vùng có dân cư làm nông nghiệp là chủ yếu, tức là nguồn sinh kế chính của cư dân nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.

Những ý kiến trên chỉ đúng trong từng khía cạnh cụ thể và từng nước nhất định, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế. Như vậy, khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối, nó có thể thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam chúng ta có thể hiểu: “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác”[10].

Khái niệm về mô hình nông thôn mới Nông thôn mới có thể khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau [7]: Thứ nhất, đó là làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; Thứ hai, sản xuất phải phát Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 triển bền vững, theo hướng kinh tế hàng hóa; Thứ ba, đời sống về vật chất và tinh thần của người dân ở nông thôn ngày càng được nâng cao; Thứ tư, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển; Thứ năm, xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát triển; Có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường; Đạt hiệu quả cao nhất trên tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội; Tiến bộ hơn so với mô hình cũ; Chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước. Xây dựng nông thôn mới là việc đổi mới tư duy, nâng cao năng lực của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện chính sách vì nông nghiệp, nông dân, nông thôn, thay đổi cơ sở vật chất và diện mạo đời sống, văn hoá, qua đó thu hẹp khoảng cách sống giữa nông thôn và thành thị. Đây là quá trình lâu dài và liên tục, là một trong những nội dung trọng tâm cần tập trung lãnh đạo, chỉ đạo trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa phương trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài.

Mục tiêu xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ; Nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa [3]. Hiểu một cách chung nhất của mục đích xây dựng mô hình nông thôn mới là hướng đến một nông thôn năng động, có nền sản xuất nông nghiệp hiện đại, có kết cấu hạ tầng gần giống đô thị. Vì vậy có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông thôn được xây dựng mới so với mô hình nông thôn cũ ở tính tiên tiến về mọi mặt” [10]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta Những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt được nhiều thành tựu khá toàn diện và to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với nhịp độ khá cao; cơ cấu sản xuất chuyển dịch theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả; an ninh lương thực được đảm bảo; nhiều mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trường thế giới. Tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp được áp dụng khá rộng rãi; cơ khí hóa có bước tiến bộ; công nghiệp chế biến tiếp tục phát triển. Kinh tế nông thôn phát triển theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề.

Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội tiếp tục được xây dựng, nâng cấp. Bộ mặt nhiều vùng nông thôn được thay đổi theo hướng văn minh, giàu đẹp. Đời sống vật chất và tinh thần của đại bộ phận nông dân tiếp tục được cải thiện; xóa đói, giảm nghèo đạt kết quả rất đáng khích lệ. Văn hóa, xã hội nông thôn có nhiều tiến bộ; dân chủ cơ sở được phát huy; an ninh, trật tự xã hội, ổn định chính trị được giữ vững.

Vị thế của giai cấp nông dân ngày càng được nâng lên, củng cố niềm tin của nông dân vào sự lãnh đạo của Đảng. Giai cấp nông dân cùng với giai cấp công nhân và đội ngũ trí thức tạo nên nền tảng chính trị quan trọng để thực hiện thắng lợi công cuộc đổi mới, thực hiện tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đất nước. Tuy nhiên, những thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm năng, các nguồn lực chưa được khai thác và sử dụng hiệu quả. Nông nghiệp phổ biến vẫn là sản xuất nhỏ, kém bền vững, sức cạnh tranh thấp.

Nông thôn còn nhiều tồn tại, hạn chế [4]: - Công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn phát triển chậm, chưa đủ sức thúc đẩy chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn. Hầu hết các vùng nông thôn chưa có quy hoạch phát triển công nghiệp, dịch vụ; kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội yếu kém, thiếu đồng bộ nên chưa thu hút được các doanh nghiệp đầu tư nhất là ở Trung du và miền núi. Các nhà máy, doanh nghiệp công nghiệp tập trung nhiều ở ven đô thị lớn và các thị xã, thị trấn phần lớn sử dụng đất canh tác cây lương thực, sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn nông thôn còn ít, chủ yếu là quy mô nhỏ (trên 70% có vốn dưới 5 tỷ đồng). Nhiều khu công nghiệp mọc lên ở những vùng nông thôn đã lấy đất, phá vỡ hệ thống thuỷ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 lợi, gây ô nhiễm nguồn nước và đất các khu vực nông nghiệp lân cận, nhưng chỉ có số ít nhà máy phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trong vùng, đóng góp cho ngân sách của xã, huyện thu hút lao động sở tại.

Trong khi đó 100% phân Kali, 50% phân đạm, 50% phân lân, phần lớn máy móc nông nghiệp, thuốc thú y, bảo vệ thực vật vẫn phải nhập khẩu. Trong giai đoạn 2001-2006, tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm được 10,4% (bình quân 1 năm mới chuyển được gần 2%), trong đó chuyển sang làm công nghiệp, xây dựng 5,1%, làm dịch vụ 4,4%; lao động trong nông nghiệp đến 2006 vẫn chiếm 55,7% trong tổng số của cả nước (24,1 triệu người). Năng suất lao động nông nghiệp còn thấp, chưa bằng một nửa của Thái Lan, Indonêxia và Philipin. - Tổ chức sản xuất chậm đổi mới, thiếu những tổ chức kinh tế đủ năng lực dẫn dắt nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Mặc dù Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương và chính sách để thúc đẩy phát triển các hình thức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn, song những chính sách hiện hành chưa đủ sức “đột phá” và việc tổ chức thực hiện lại chưa tốt nên quá trình này diễn ra rất chậm. Kinh tế hộ là chủ yếu nhưng phổ biến là quy mô nhỏ. Tới năm 2007, mặc dù số nông hộ có xu hướng giảm do chuyển sang sản xuất công nghiệp-dịch vụ nhưng cả nước vẫn có tới 10,46 triệu hộ nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. Kinh tế hộ đang giữ vai trò chủ đạo sản xuất ra nông sản, nhưng đa số nông hộ sản xuất quy mô nhỏ, 4,05% hộ không có đất sản xuất; 32,2 % hộ có dưới 0,2 ha; 36,6% có 0,2 - 0,5 ha đất nông nghiệp.

Vì vậy, hiệu quả canh tác không cao. Kinh tế trang trại mới chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông, lâm, ngư nghiệp của cả nước, với quy mô nhỏ. Kinh tế tập thể, chủ yếu là các hợp tác xã, tổ hợp tác còn thiếu động lực và chưa có môi trường tốt để phát triển, hoạt động kém hiệu quả. Nhiều nơi, HTX mang tính hình thức, trên 54% số hợp tác xã hoạt động ở mức trung bình và yếu chưa bảo trợ được nhiều cho kinh tế hộ phát triển.

Việc sắp xếp, đổi mới và phát triển doanh nghiệp nhà nước mới tập trung vào các doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ nhỏ. Hoạt động của nhiều doanh nghiệp kém hiệu quả, 27% làm ăn thua lỗ. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 Việc đổi mới, sắp xếp nông lâm trường quốc doanh tiến hành chậm, chưa có chuyển biến đáng kể, nhất là việc rà soát điều chỉnh quỹ đất đai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ