Tổng quan nghiên cứu

Tuyên Quang là tỉnh miền núi phía Đông Bắc có trên 85% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn, với tỷ lệ hộ nghèo đầu kỳ năm 2012 chiếm 22,63%. Nhằm cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Nghị quyết số 27-NQ/TU ngày 23/11/2011 của Tỉnh ủy Tuyên Quang, công cuộc xây dựng nông thôn mới được xác định là nhiệm vụ trọng tâm nhằm thay đổi toàn diện diện mạo nông nghiệp và nâng cao đời sống nhân dân. Tuy nhiên, địa hình bị chia cắt phức tạp, hạ tầng giao thông lạc hậu và xuất phát điểm kinh tế thấp đã đặt ra những rào cản lớn đối với tiến độ hoàn thành bộ tiêu chí quốc gia.

Vấn đề cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá đúng thực trạng, nhận diện các khó khăn mang tính đặc thù của từng vùng sinh thái, từ đó tìm ra lời giải cho bài toán huy động nguồn lực và tổ chức sản xuất. Mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích kết quả triển khai 19 tiêu chí quốc gia tại 3 xã điểm, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm giúp các xã hoàn thành chuẩn nông thôn mới vào năm 2015, tạo nền tảng vững chắc cho giai đoạn 2016-2020.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại 3 xã điểm đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái khác nhau của tỉnh Tuyên Quang: xã Mỹ Bằng (huyện Yên Sơn - vùng thấp), xã Kim Bình (huyện Chiêm Hóa - vùng giữa) và xã Thượng Lâm (huyện Lâm Bình - vùng cao) trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp cơ sở khoa học để nâng mức thu nhập bình quân từ 7,0 triệu đồng/người/năm (tại Thượng Lâm) và 13,74 triệu đồng/người/năm (tại Mỹ Bằng) đạt chỉ tiêu 18 triệu đồng/người/năm vào năm 2015, đồng thời kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh xuống dưới 13,09%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Phát triển Nông thôn Tích hợp và Lý thuyết Phát triển Nội sinh làm nền tảng phân tích. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa bài học từ mô hình phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc giai đoạn 1970-1978 – phong trào từng giúp nâng thu nhập nông hộ lên gấp 3 lần đạt 1.061 USD/năm và ngói hóa 100% nhà ở nông thôn; cùng kinh nghiệm phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" (OVOP) tại Nhật Bản với thu nhập bình quân hộ đạt 5,5 triệu yên/năm.

Khung phân tích tập trung vào các khái niệm trọng tâm: nông thôn mới theo 5 nội dung chuẩn hóa (hạ tầng hiện đại, sản xuất hàng hóa bền vững, đời sống nâng cao, bản sắc văn hóa được gìn giữ và an ninh trật tự vững chắc), Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí và 39 chỉ tiêu định lượng, cùng cơ chế liên kết "4 nhà" (Nhà nước, Nhà khoa học, Doanh nghiệp, Nhà nông) trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập toàn diện trong giai đoạn 2011-2014 và 6 tháng đầu năm 2015 từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Tuyên Quang, Chi cục Phát triển nông thôn và Ban Chỉ đạo nông thôn mới các huyện Yên Sơn, Chiêm Hóa, Lâm Bình.

Dữ liệu sơ cấp được điều tra trực tiếp với cỡ mẫu gồm 28 cán bộ thuộc Ban Chỉ đạo cấp xã và 117 hộ gia đình trên địa bàn 3 xã nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng dựa trên các nhóm thu nhập (hộ khá giàu, hộ trung bình, hộ nghèo) và chức năng quản lý nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ cộng đồng dân cư. Tác giả cũng trực tiếp tham dự 14 hội nghị sơ kết và giao ban (5 cuộc cấp tỉnh, 3 cuộc cấp huyện, 6 cuộc cấp xã) để ghi nhận dữ liệu thực địa.

Phương pháp thống kê kinh tế được lựa chọn để lượng hóa các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối và tốc độ tăng trưởng. Ma trận phân tích SWOT được ứng dụng nhằm xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm đánh giá chính xác mức độ tiệm cận 19 tiêu chí và tìm ra nguyên nhân gốc rễ của những điểm nghẽn hạ tầng tại khu vực miền núi. Toàn bộ nghiên cứu chuyên sâu được thực hiện từ tháng 8/2014 đến tháng 8/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ hoàn thành các tiêu chí có sự phân hóa sâu sắc theo điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý của từng xã. Xã Mỹ Bằng thuộc vùng thấp có diện tích 3.977,80 ha, tận dụng tốt 200,2 ha chè với năng suất 78,4 tạ/ha và đất lúa 2 vụ, đạt thu nhập bình quân 13,74 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống 19,72%. Ngược lại, xã vùng cao Thượng Lâm có 9.089,65 ha đất rừng phòng hộ và đặc dụng, địa hình đồi núi chia cắt khiến thu nhập bình quân chỉ đạt 7,0 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo lên tới 58,50% với 688 hộ nghèo.

Thứ hai, mô hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa bước đầu hình thành nhưng tính bền vững chưa cao. Tại xã vùng giữa Kim Bình, diện tích trồng mía đạt 126,0 ha với năng suất 700,0 tạ/ha và 356,0 ha lúa năng suất 59,0 tạ/ha, song thu nhập bình quân chỉ đạt 7,20 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao 53,75% do thiếu chuỗi liên kết chế biến sâu.

Thứ ba, tiến độ thực hiện 19 tiêu chí tại 7 xã điểm toàn tỉnh có sự bứt phá nhưng gặp điểm nghẽn lớn ở nhóm hạ tầng và kinh tế. Giai đoạn 2011-2013, mỗi xã tăng từ 4 đến 10 tiêu chí; tuy nhiên các tiêu chí số 2 (giao thông), tiêu chí số 6 (cơ sở vật chất văn hóa), tiêu chí số 10 (thu nhập) và tiêu chí số 11 (hộ nghèo) có tỷ lệ đạt chuẩn rất thấp so với mặt bằng chung cả nước.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của sự chênh lệch bắt nguồn từ hạ tầng kết nối và quy mô đất sản xuất bình quân. Mỹ Bằng sở hữu trục quốc lộ huyết mạch chạy qua, giúp lưu thông chè búp tươi và nông sản thuận lợi, trong khi Kim Bình và Thượng Lâm phụ thuộc hoàn toàn vào hệ thống đường huyện với nhiều điểm sạt lở mùa mưa lũ.

Trong báo cáo nghiên cứu, các kết quả phân tích được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh tiến độ hoàn thành 19 tiêu chí giữa 3 xã điểm, kết hợp bảng ma trận SWOT đối chiếu năng lực nội tại và biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu nguồn vốn huy động (ngân sách nhà nước, vốn lồng ghép, vốn doanh nghiệp và ngày công hiến đất của nhân dân).

So sánh với các tỉnh lân cận như Vĩnh Phúc (đạt thu nhập nông thôn trên 27 triệu đồng/người năm 2013 và huy động trên 10.929,5 tỷ đồng) hay Bến Tre (xây mới 898,2 km đường giao thông), kết quả của Tuyên Quang cho thấy nỗ lực vượt bậc trong điều kiện thu ngân sách địa phương hạn hẹp. Điều này khẳng định không thể áp dụng rập khuôn một bộ chỉ tiêu cứng nhắc cho tất cả các tiểu vùng mà cần có lộ trình ưu tiên linh hoạt.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất và nâng cấp hạ tầng giao thông, thủy lợi. Ủy ban nhân dân các huyện Yên Sơn, Chiêm Hóa, Lâm Bình phối hợp cùng Sở Giao thông Vận tải tập trung cứng hóa 100% đường trục liên xã và trên 50% đường trục nội đồng giai đoạn 2015-2016. Mục tiêu kiên cố hóa thêm 45 km kênh mương nội đồng nhằm chủ động tưới tiêu cho trên 1.500 ha lúa và hoa màu tại 3 xã điểm.

Thứ hai, tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn liền với liên kết chuỗi giá trị và kinh tế hợp tác. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thành lập mới 3 hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới tại mỗi xã; thâm canh 200 ha chè đặc sản tại Mỹ Bằng, 130 ha mía đường tại Kim Bình và phát triển vùng chăn nuôi trên 1.100 con dê núi, trâu thương phẩm tại Thượng Lâm. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người toàn diện lên mức 18-20 triệu đồng/người/năm vào cuối năm 2015.

Thứ ba, đa dạng hóa cơ chế huy động vốn và phát huy quy chế dân chủ cơ sở. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp tỉnh cần lồng ghép tối đa nguồn vốn từ Chương trình 135, Chương trình 30a và nguồn vốn vay ưu đãi ngân hàng chính sách xã hội; huy động tối thiểu 15-20% tổng mức đầu tư từ sự tham gia tự nguyện, hiến đất và ngày công lao động của người dân theo phương châm "dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng".

Thứ tư, nâng cao tiêu chí môi trường và chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở. Ủy ban nhân dân các xã triển khai quy hoạch bãi rác tập trung, bảo đảm 100% thôn bản có tổ thu gom rác tự quản, nâng tỷ lệ hộ dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh lên trên 75% và tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa chuyên môn cho 100% cán bộ công chức cấp xã giai đoạn 2015-2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý và cơ quan tham mưu chính sách: Các sở, ban, ngành nông nghiệp, phát triển nông thôn và Văn phòng Điều phối nông thôn mới các tỉnh miền núi có thể sử dụng dữ liệu thực chứng của luận văn để xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách và ban hành tiêu chí nông thôn mới đặc thù cho vùng cao.

Nhóm lãnh đạo chính quyền địa phương cấp huyện và xã: Đề tài cung cấp cẩm nang thực tiễn về phương pháp vận động quần chúng, bài học huy động vốn cộng đồng và giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn về tiêu chí thu nhập, giảm nghèo từ trên 50% xuống dưới chuẩn nghèo quy định.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về khung lý thuyết phát triển tích hợp, phương pháp chọn mẫu phân tầng 145 đối tượng (28 cán bộ và 117 người dân) cùng kỹ thuật phân tích ma trận SWOT chuyên sâu.

Nhóm doanh nghiệp nông nghiệp và các tổ chức phát triển xã hội: Cung cấp bức tranh toàn cảnh về tiềm năng thổ nhưỡng, tập quán canh tác của 23 dân tộc anh em tại địa phương, hỗ trợ thiết kế các dự án sinh kế cộng đồng và liên kết chuỗi giá trị nông lâm sản bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt lớn nhất trong xây dựng nông thôn mới giữa xã vùng cao và xã vùng thấp là gì?

Khác biệt lớn nhất nằm ở địa hình chia cắt, suất đầu tư hạ tầng cao và quỹ đất sản xuất hạn hẹp. Điển hình tại xã Thượng Lâm có 9.089,65 ha rừng đặc dụng và phòng hộ, tỷ lệ nghèo lên đến 58,50%, đòi hỏi nguồn lực hỗ trợ trực tiếp từ Nhà nước nhiều hơn so với xã vùng thấp thuận lợi như Mỹ Bằng.

Làm thế nào để giải quyết tiêu chí thu nhập và giảm nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn?

Giải pháp then chốt là chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang sản xuất hàng hóa có thị trường bao tiêu. Ví dụ thực tế từ luận văn chứng minh việc mở rộng 200,2 ha chè tại Mỹ Bằng mang lại thu nhập 13,74 triệu đồng/người/năm, kết hợp với các mô hình kinh tế trang trại chăn nuôi tập trung giúp giảm tỷ lệ nghèo nhanh chóng.

Phương pháp nghiên cứu nào bảo đảm độ tin cậy của dữ liệu trong luận văn?

Độ tin cậy được bảo đảm nhờ kết hợp số liệu thứ cấp 4 năm từ các cơ quan chuyên môn với khảo sát sơ cấp trên 28 cán bộ xã và 117 hộ dân bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng, đồng thời kiểm chứng chéo qua 14 cuộc họp sơ kết thực địa các cấp.

Cơ chế huy động vốn nào hiệu quả nhất cho các tỉnh miền núi nghèo?

Cơ chế hiệu quả nhất là chính sách "Nhà nước hỗ trợ vật tư, nhân dân tự nguyện làm công trình", kết hợp lồng ghép linh hoạt nguồn vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình 135, vốn tín dụng chính sách và sự ủng hộ của các doanh nghiệp trên địa bàn.

Bài học quốc tế nào có giá trị ứng dụng cao nhất cho nông thôn Tuyên Quang?

Đó là phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc về khơi dậy tinh thần tự lực cánh sinh của người dân và phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" của Nhật Bản, giúp biến đặc sản bản địa thành hàng hóa thương mại giá trị cao, nâng mức thu nhập nông dân lên ngang tầm khu vực đô thị.

Kết luận

  • Đánh giá toàn diện thực trạng triển khai 19 tiêu chí tại 3 xã điểm đại diện cho 3 vùng sinh thái của tỉnh Tuyên Quang, làm rõ khoảng cách thu nhập từ 7,0 đến 13,74 triệu đồng/người/năm và tỷ lệ hộ nghèo từ 19,72% đến 58,50%.
  • Hệ thống hóa khung lý luận và bài học kinh nghiệm quốc tế, khẳng định yêu cầu tất yếu phải điều chỉnh chính sách xây dựng nông thôn mới phù hợp với đặc thù miền núi có trên 85% dân số sống ở nông thôn.
  • Ứng dụng thành công ma trận SWOT để nhận diện điểm nghẽn hạ tầng, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về giao thông thủy lợi, chuỗi liên kết sản xuất, vốn lồng ghép và đào tạo cán bộ.
  • Xác định lộ trình then chốt nhằm đưa 3 xã điểm hoàn thành 19/19 tiêu chí nông thôn mới trong năm 2015, mở đường cho chiến lược nhân rộng toàn diện giai đoạn 2016-2020.
  • Khẳng định vai trò chủ thể cốt lõi của người nông dân; khuyến khích các cấp chính quyền và nhà khoa học tiếp tục đồng hành để xây dựng nông thôn Tuyên Quang văn minh, giàu đẹp và phát triển bền vững.