Nghiên cứu Thực Trạng và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới Huyện Thông Nông, Cao Bằng

Nghiên cứu thực trạng xây dựng nông thôn mới tại Thông Nông, Cao Bằng. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững, hiệu quả cho địa phương.

Chuyên ngành

Phát triển Nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

148
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1. Khái niệm về nông thôn

1.1.2. Khái niệm về phát triển nông thôn

1.1.3. Nông thôn mới

1.2. Lý luận về phát triển nông thôn và xây dựng mô hình nông thôn mới

1.2.1. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước

1.3. Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

1.3.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới

1.3.2. Kinh nghiệm của Việt Nam về việc xây dựng nông thôn mới

1.3.3. Bài học trong việc xây dựng nông thôn mới tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.3.2. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin

2.3.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.3.3.1. Chỉ tiêu về mức thu nhập
2.3.3.2. Chỉ tiêu về tỷ lệ
2.3.3.3. Chỉ tiêu về cơ cấu (%)
2.3.3.4. Các chỉ tiêu về xây dựng nông thôn mới

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên thiên

3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội

3.1.3. Thực trạng kết cấu hạ tầng

3.1.4. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quá trình xây dựng nông thôn mới của huyện Thông Nông

3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng

3.2.1. Thành lập bộ máy chỉ đạo chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Thông Nông

3.2.2. Kết quả thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Thông

3.2.3. Đánh giá chung việc thực hiện các tiêu chí nông thôn mới

3.2.4. Kết quả huy động nguồn lực và sử dụng nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới huyện Thông Nông

3.3. Người dân 3 xã nghiên cứu với vấn đề xây dựng nông thôn mới

3.4. Phân tích SWOT trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông

3.5. Giải pháp chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông đến năm 2020

3.5.1. Quan điểm về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông đến năm 2020

3.5.2. Giải pháp chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Thông Nông đến năm 2020

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chương Trình Nông Thôn Mới Cao Bằng Mục Tiêu

Chương trình Nông Thôn Mới Cao Bằng đóng vai trò then chốt trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nông nghiệp, nông dân và nông thôn là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh quốc phòng, giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái. Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X, tầm quan trọng của phát triển nông thôn Cao Bằng là không thể phủ nhận. Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới ở Cao Bằng là một trong những nhiệm vụ trọng tâm nhằm thực hiện Nghị quyết, góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Mục tiêu chung là xây dựng nông thôn mới với kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn được tăng cường. Chương trình hướng đến nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, việc triển khai vẫn còn nhiều thách thức, đặc biệt tại các huyện vùng cao.

1.1. Chương trình Nông thôn mới Cao Bằng Định nghĩa và khái niệm

Khái niệm nông thôn mới trước hết phải là nông thôn, không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống. Có thể khái quát ngắn gọn theo năm nội dung cơ bản sau: làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa và dân tộc ngày càng được giữ gìn và phát triển; xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.Theo quyết định số 491 và quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

1.2. Vai trò của Chính sách Nông thôn mới Cao Bằng trong phát triển kinh tế

Một trong những vai trò then chốt của Chính sách Nông Thôn Mới là thúc đẩy Kinh Tế Nông Thôn Cao Bằng. Nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, phát huy được đặc sắc của địa phương (đặc sản). Đồng thời với việc này là phát triển sản xuất ngành nghề, trước hết là ngành nghề truyền thống của địa phương. Sản phẩm ngành nghề vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể của từng làng quê Việt Nam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân nông thôn . Chính vì vậy, xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn mới trở thành thành thị. Hướng tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn.

II. Phân Tích Thực Trạng Xây Dựng Nông Thôn Mới Ở Cao Bằng

Việc đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Cao Bằng đòi hỏi xem xét nhiều yếu tố, bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng và đời sống của người dân. Huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng, là một ví dụ điển hình về những khó khăn và thách thức trong quá trình xây dựng nông thôn mới. Huyện có địa hình đồi núi, trình độ dân trí thấp, lao động chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp. Là một trong những huyện nghèo của tỉnh, Thông Nông được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ phát triển, như Nghị quyết 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững. Tuy nhiên, việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới vẫn còn nhiều vướng mắc, bao gồm nhận thức hạn chế của một bộ phận cán bộ và người dân, sự thụ động và ỷ lại vào hỗ trợ của nhà nước, bộ máy tổ chức hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm.

2.1. Đánh giá các tiêu chí Nông thôn mới Cao Bằng Điểm mạnh hạn chế

Đánh giá các tiêu chí trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tại huyện Thông Nông cho thấy một số điểm mạnh và hạn chế. Về cơ sở hạ tầng, huyện đã có những cải thiện đáng kể về giao thông, điện, nước sạch. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khu vực khó khăn, chưa được tiếp cận đầy đủ với các dịch vụ cơ bản. Về kinh tế, thu nhập bình quân đầu người còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo còn cao. Về văn hóa - xã hội, trình độ dân trí còn hạn chế, đời sống văn hóa còn nghèo nàn. Về hệ thống chính trị, năng lực quản lý của cán bộ còn yếu, sự tham gia của người dân còn hạn chế.

2.2. Thực trạng nông nghiệp Cao Bằng Cơ hội và thách thức

Nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ lực của huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng. Tuy nhiên, thực trạng nông nghiệp Cao Bằng còn nhiều hạn chế. Sản xuất còn manh mún, nhỏ lẻ, chưa áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật. Sản phẩm nông nghiệp chưa đa dạng, chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh còn yếu. Thị trường tiêu thụ còn hạn chế, giá cả bấp bênh. Tuy nhiên, nông nghiệp Cao Bằng cũng có nhiều cơ hội phát triển. Địa phương có nhiều tiềm năng về đất đai, khí hậu, nguồn nước. Có nhiều cây trồng, vật nuôi đặc sản, có giá trị kinh tế cao. Có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp của nhà nước.

III. Cách Xây Dựng Hạ Tầng Nông Thôn Mới Cao Bằng Bí Quyết

Xây dựng hạ tầng nông thôn mới Cao Bằng là một trong những nhiệm vụ quan trọng để nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Điều này bao gồm xây dựng và nâng cấp hệ thống giao thông, điện, nước sạch, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa. Cần có quy hoạch đồng bộ, khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương. Cần huy động tối đa các nguồn lực, bao gồm vốn nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn của người dân. Cần có sự tham gia tích cực của người dân trong quá trình xây dựng và quản lý hạ tầng.

3.1. Hạ tầng nông thôn Cao Bằng Ưu tiên phát triển giao thông nông thôn

Giao thông nông thôn đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối các vùng miền, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, đi lại, phát triển kinh tế - xã hội. Cần ưu tiên xây dựng và nâng cấp các tuyến đường liên xã, liên thôn, đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm. Cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích người dân tham gia xây dựng giao thông nông thôn. Theo tài liệu nghiên cứu, một trong các tiêu chí xây dựng Hạ tầng nông thôn Cao Bằng là thực hiện tiêu chí giao thông. Kết quả thực hiện tiêu chí thủy lợi. Tổng số công trình thủy lợi huyện Thông Nông. Tình hình thực hiện tiêu chí điện.

3.2. Cải thiện hệ thống cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

Cải thiện hệ thống cấp nước sạch và vệ sinh môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng để bảo vệ sức khỏe của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống. Cần đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch tập trung, đảm bảo cung cấp nước sạch cho tất cả các hộ gia đình. Cần có chính sách hỗ trợ người dân xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường. Cần nâng cao nhận thức của người dân về vệ sinh môi trường, khuyến khích người dân tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

IV. Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế Nông Thôn Cao Bằng Bền Vững

Để phát triển kinh tế nông thôn Cao Bằng một cách bền vững, cần tập trung vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm nông nghiệp. Cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Cần phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp, tạo việc làm cho lao động nông thôn. Cần tăng cường liên kết giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.

4.1. Phát triển Nông nghiệp Cao Bằng theo hướng sản xuất hàng hóa

Chuyển từ sản xuất nhỏ lẻ, tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa quy mô lớn, tập trung. Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm. Xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung, có thương hiệu, có sức cạnh tranh trên thị trường. Phát triển các sản phẩm nông nghiệp đặc sản, có giá trị kinh tế cao.Theo tài liệu, xây dựng nền nông nghiệp Cao Bằng toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị.

4.2. Đẩy mạnh Du lịch nông thôn Cao Bằng Cơ hội và thách thức

Du lịch nông thôn Cao Bằng có nhiều tiềm năng phát triển, góp phần tăng thu nhập cho người dân và quảng bá hình ảnh của địa phương. Cần đầu tư phát triển các sản phẩm du lịch đặc sắc, gắn với văn hóa, lịch sử, cảnh quan thiên nhiên của Cao Bằng. Cần nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch, đào tạo nguồn nhân lực du lịch. Cần có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực du lịch nông thôn.Tuy nhiên cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành và địa phương để tạo sự phát triển bền vững.

V. Giải Pháp Nâng Cao Đời Sống Xã Hội Vùng Nông Thôn Cao Bằng

Để nâng cao đời sống xã hội vùng nông thôn Cao Bằng, cần tập trung vào việc nâng cao trình độ dân trí, cải thiện y tế, văn hóa, giáo dục. Cần có chính sách hỗ trợ người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn. Cần xây dựng môi trường sống văn minh, sạch đẹp, an toàn. Cần bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của địa phương.

5.1. Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Tăng cường đầu tư cho giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học ở các trường học vùng nông thôn. Mở rộng các chương trình đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu của thị trường lao động. Tạo điều kiện cho người lao động nông thôn được tiếp cận với các dịch vụ giáo dục, đào tạo chất lượng cao.Theo tài liệu nghiên cứu, Tình hình thực hiện tiêu chí giáo dục; Tình hình thực hiện tiêu chí y tế; Tình hình thực hiện tiêu chí môi trường. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh tại các xã trên địa bàn huyện73. Bảng 3. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống chính trị và an ninh trật tự xã hội.

5.2. Phát triển văn hóa thể thao bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc

Đầu tư xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao ở vùng nông thôn. Tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu của người dân. Bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống của các dân tộc thiểu số. Khuyến khích người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc. Theo tài liệu nghiên cứu, tình hình thực hiện tiêu chí văn hóa và tình hình thực hiện tiêu chí bưu điện

VI. Nguồn Lực Nông Thôn Mới Cao Bằng Giải Pháp Huy Động Hiệu Quả

Để thực hiện thành công chương trình nông thôn mới Cao Bằng, cần có đủ nguồn lực tài chính, nhân lực, vật lực. Cần huy động tối đa các nguồn lực từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng và các tổ chức quốc tế. Cần có cơ chế quản lý, sử dụng nguồn lực hiệu quả, minh bạch, tránh thất thoát, lãng phí.

6.1. Huy động vốn từ các nguồn lực khác nhau cho Nông thôn mới

Ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng, nhưng cần có sự tham gia đóng góp của các thành phần kinh tế khác. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn. Vận động người dân tham gia đóng góp sức người, sức của để xây dựng nông thôn mới. Tìm kiếm các nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế. Theo tài liệu nghiên cứu, kết quả huy động và thực hiện nguồn lực đầu tư thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM 2011-2015.

6.2. Tăng cường Bền Vững Nông Thôn Mới Cao Bằng Quản lý và sử dụng hiệu quả

Quản lý chặt chẽ các nguồn vốn, đảm bảo sử dụng đúng mục đích, hiệu quả. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc sử dụng nguồn vốn, tránh thất thoát, lãng phí. Có cơ chế khuyến khích các địa phương sử dụng hiệu quả nguồn vốn.Phải coi trọng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn. Phát huy lợi thế của từng vùng và cả nước, áp dụng nhanh các tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển nông nghiệp hàng hóa đa dạng, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu nông sản thực phẩm và nguyên liệu công nghiệp, hướng mạnh ra xuất khẩu.

22/09/2025
Nghiên cứu thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới huyện thông nông tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Khái niệm về nông thôn Hiện nay, trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có nhiều quan điểm khác nhau, có quan điểm cho rằng chỉ cần dựa vào trình độ phát triển cơ sở hạ tầng, có quan điểm khác lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu trình độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nông thôn.

Tuy nhiên theo quan điểm nhóm chuyên viên Liên hợp quốc đề cập đến khái niệm nông thôn - đô thị để so sánh nông thôn và đô thị với nhau. Khái niệm nông thôn chỉ có tính chất tương đối và luôn biến động theo thời gian, để phản ánh biến đổi về kinh tế xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện Việt Nam có thể hiểu: "Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác'' 1.

Khái niệm về phát triển nông thôn Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau. Theo Ngân hàng thế giới (1975): “ Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển” [6]. Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều khác nhau.

Đây là một quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các chương trình phát triển, nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn, đồng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 thời phát triển nông thôn là quá trình thực hiện hiện đại hóa nền văn hóa nông thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng ứng dụng khoa học và công nghệ. PTNT là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ,văn hóa, xã hội, thể chế và môi trường. Nó không thể tiến hành một cách độc lập mà phải đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia. Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển trung của đất nước [6], [7].

Nông thôn mới Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, moi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường [1]. Trong Quyết định số 800/QĐ-TTg đưa ra mục tiêu chung về xây dựng mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”[11]. - Khái niệm nông thôn mới Nông thôn mới trước tiên nó phải là nông thôn không phải là thị tứ, thị trấn, thị xã, thành phố và khác với nông thôn truyền thống hiện nay, có thể khái quát ngắn gọn theo năm nội dung cơ bản sau: (1) làng xã văn minh, sạch Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 đẹp, hạ tầng hiện đại; (2) sản xuất phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hóa; (3) đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; (4) bản sác văn hóa và dân tộc ngày càng được giữ gìn và phát triển; (5) xã hội nông thôn an ninh tốt, quản lý dân chủ. - Khái niệm xây dựng nông thôn mới Xây dựng nông là cuộc các mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hôi, mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp. Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm, tin trở nên tích cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh. Từ quyết định số 491 và quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ thì: Xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Đơn vị nông thôn mới Khoản 3 điều 23 Thông tư 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn nề hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: Ban chỉ đạo Nông thôn mới Trung ương kiểm tra việc công nhận xã nông thôn mới ở các tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh để xét công nhận huyện, tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới cho các huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới và tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 Như vậy đơn vị nông thôn mới có 3 cấp: + Xã nông thôn mới đạt 19 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; + Huyện nông thôn mới (khi có 75% số xã nông thôn mới); + Tỉnh nông thôn mới (khi có 75% số huyện nông thôn mới). - Chức năng của nông thôn mới Nông thôn mới phải là nơi sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp có năng suất, chất lượng cao theo hướng sản xuất hàng hóa, không phải là tự cung, tự cấp, phát huy được đặc sắc của địa phương (đặc sản). Đồng thời với việc này là phát triển sản xuất ngành nghề, trước hết là ngành nghề truyền thống của địa phương.

Sản phẩm ngành nghề vừa chứa đựng yếu tố văn hóa vật thể và phi vật thể của từng làng quê Việt nam, vừa tạo việc làm, tăng thu nhập cho cư dân nông thôn. Chính vì vậy, xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn mới trở thành thành thị. Hướng tư duy áp dụng mô hình phát triển của thành thị vào xây dựng nông thôn phần nào đã phủ nhận những giá trị tự có của nông thôn và khả năng phát triển trên cơ sở giữ vững bản sắc riêng nông thôn. + Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống dân tộc Bản sác văn hóa làng quê cũng đồng nghĩa với bản sắc rừng dân tộc, giữ gìn nó là giữ gìn văn hóa truyền thống đa dạng của các dân tộc, của từng quốc gia.

Làng quê nông thôn Việt Nam khác so với các nước xung quang, ngay cả ở Việt Nam, làng quê dân tộc Thái khác với dân tộc Mông, Ê-đê, Ba na, Kinh .Nếu quá trình xây dựng nông thôn mới phá vỡ chức năng này là đi ngược với lại với lòng dân và làm xóa nhòa truyền thống văn hóa muôn đời của người Việt. Để đảm bảo giữ gìn được văn hóa truyền thống tốt đẹp của nông thôn mới nếu như phá vỡ các cảnh quân làng xã mang tính khu vực đã được hình thành trong lịch sử thì chính là phá vỡ đi sự hài hòa vốn có của nông thôn, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 làm mất đi bản sắc nông thôn. Điều này không những hạn chế tác dụng của chức năng nông thôn mà còn có tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nông thôn và cảnh quan văn hóa truyền thống. + Chức năng đảm bảo môi trường sinh thái Nếu như nền văn minh công nghiệp phá vỡ mối quan hệ hài hòa vốn có giữa con người với thiên nhiên, thì sản xuất nông nghiệp lại mang chức năng phục vụ sinh thái.

Từ vườn cây, ao cá, cánh đồng lúa bát ngát mênh mông, trang trại cà phê, tiêu ., hệ thống tưới tiêu, hồ đập thủy lợi cho đến bờ dậu. làm cho con người gần gũi, gắn chặt với thiên nhiên. Một thực tế hiện nay ở nước ta la nhiều làng quê cũng đã dần gạch hóa, bê tông hóa, đang phố hóa từng ngày phá vỡ đi môi trường sinh thái. Đã đến lúc chúng ta phải láy chức năng bảo vệ môi trường sinh thái làm thước đo cho cho sự hoàn thiện mô hình Nông thôn mới ở Việt Nam.

Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa thành thị với nông thôn. Thông qua sự tuần hoàn của tự nhiên và năng lượng, cuối cùng, thành thị cũng là nơi thu được lợi ích từ chức năng sinh thái của nông thôn. Do vậy, phải nên xây dựng Nông thôn mới với những đóng góp tích cực cho sinh thái. - Chủ thể xây dựng nông thôn mới Có người cho rằng chủ thể xây dựng nông thôn mới phải là chính quyền.

Tuy nhiên, trên thực tế, người nông dân mới thực sự là chủ thể xây dựng nông thôn. Đó không phải là do Nhà nước không có đủ tiềm lực kinh tế để đóng vai trò chủ thể này, mà cho dù tiềm lực kinh tế của Nhà nước có mạnh đi chăng nữa thì cũng không thể thiếu sự tham gia đóng góp tích cực của chính tầng lớp nông dân. Hiển nhiên nói người nông dân ở đây không phải chỉ đơn thuần là cá thể nông dân, mà được hiểu là các tổ chức nông dân. Trong công cuộc xây dựng Nông thôn mới, người nông dân phải tham gia từ khâu quy hoạch, đồng thời góp công, góp của và phần lớn trực tiếp lao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ