Nợ Xấu Ngân Hàng Trên Địa Bàn Thành Phố Cần Thơ: Thực Trạng và Giải Pháp

Luận văn thạc sĩ phân tích tình hình nợ xấu ngân hàng tại thành phố Cần Thơ, đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2015

124
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng

1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng

1.2. Tổng quan về nợ xấu

1.2.1. Khái niệm về nợ xấu

1.2.2. Phân loại nợ

1.2.2.1. Giới thiệu cách phân loại nợ và tỷ lệ trích lập DPRR tại một số quốc gia
1.2.2.2. Cách phân loại nợ ở Việt Nam theo quy định tại Thông tư 02
1.2.2.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác quản lý nợ xấu

1.2.3. Tỷ lệ nợ xấu

1.2.4. Tốc độ tăng/giảm của tỷ lệ nợ xấu

1.2.5. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quản lý nợ xấu theo Basel

1.3. Các nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

1.3.1. Nhóm nguyên nhân từ phía ngân hàng

1.3.2. Nhóm nguyên nhân từ phía người đi vay

1.3.3. Nhóm nguyên nhân từ phía cơ quan thanh tra, giám sát của NHNN

1.3.4. Nhóm nguyên nhân khách quan

1.4. Tác động của nợ xấu

1.4.1. Đối với hoạt động của NHTM

1.4.2. Đối với khách hàng vay vốn

1.4.3. Đối với nền kinh tế

1.5. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ

2.1. Tình hình hoạt động của các chi nhánh NHTM trên địa bàn TP Cần Thơ

2.1.1. Sơ lược về mạng lưới TCTD

2.1.2. Quy mô và tình hình hoạt động của các NHTM

2.1.2.1. Về quy mô tổng tài sản
2.1.2.2. Hoạt động huy động vốn
2.1.2.3. Hoạt động cho vay
2.1.2.4. Tình hình kết quả kinh doanh
2.1.2.5. Tình hình trích lập DPRR tại các NHTM trên địa bàn

2.2. Thực trạng nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP Cần Thơ

2.2.1. Phân tích chung về nợ xấu

2.2.2. Phân tích thực trạng nợ xấu theo cơ cấu nhóm nợ

2.2.3. Phân tích thực trạng nợ xấu theo cơ cấu ngành kinh tế

2.2.4. Phân tích thực trạng nợ xấu theo loại hình kinh tế

2.2.5. Phân tích thực trạng nợ xấu theo nhóm NHTM trên địa bàn

2.2.6. Phân tích thực trạng nợ xấu theo thời hạn cho vay

2.2.7. Thực trạng nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn thời điểm trước và sau khi thực hiện cơ cấu theo Quyết định 780 và Thông tư 09

2.2.8. Thống kê một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tại một số NHTM trên địa bàn qua kết quả thanh tra của NHNN Chi nhánh TP Cần Thơ

2.2.9. Tổng hợp kết quả phỏng vấn cán bộ quản lý, phụ trách công tác tín dụng tại một số NHTM trên địa bàn về nguyên nhân dẫn đến nợ xấu

2.2.10. Nhận định một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến nợ xấu tại các nhánh NHTM trên địa bàn TP Cần Thơ

2.2.10.1. Nguyên nhân từ phía các NHTM
2.2.10.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
2.2.10.3. Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân khác

2.3. Công tác xử lý nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP Cần Thơ

2.3.1. Quy trình xử lý nợ tại các NHTM

2.3.2. Tình hình xử lý nợ xấu của các NHTM trên địa bàn thời gian qua

2.3.3. Những khó khăn, vướng mắc trong xử lý nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP Cần Thơ

2.3.3.1. Những khó khăn chung
2.3.3.2. Những khó khăn cụ thể

2.4. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ

3.1. Mục tiêu và định hướng trong công tác xử lý nợ xấu

3.1.1. Mục tiêu xử lý nợ xấu của Chính phủ

3.1.2. Định hướng của NHNN VN về xử lý nợ xấu trong năm 2015

3.1.3. Chỉ đạo của NHNN Chi nhánh TP Cần Thơ đối với các TCTD trên địa bàn trong công tác xử lý nợ xấu năm 2015

3.2. Đề xuất một số giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn TP Cần Thơ

3.2.1. Nhóm giải pháp phòng ngừa nợ xấu

3.2.1.1. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu từ phía NHTM
3.2.1.2. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu từ công tác quản lý của NHNN

3.2.2. Nhóm giải pháp về xử lý nợ xấu

3.2.2.1. Giải pháp xử lý nợ xấu từ phía khách hàng vay
3.2.2.2. Giải pháp xử lý nợ xấu từ phía NHTM
3.2.2.3. Giải pháp xử lý nợ xấu từ Chính phủ, NHNN VN và một số bộ, ngành có liên quan
3.2.2.4. Giải pháp xử lý nợ xấu Chính quyền địa phương, NHNN Chi nhánh TPCT và các sở, ban, ngành có liên quan

3.2.3. Một số kiến nghị, đề xuất đối với cơ quan quản lý nhà nước

3.2.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ
3.2.3.2. Kiến nghị đối với NHNN Việt Nam
3.2.3.3. Kiến nghị đối với các bộ, ngành, địa phương về hỗ trợ NHTM trong việc xử lý nợ xấu

3.3. Kết luận Chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

Tóm tắt

I. Tổng quan về nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ Thực trạng hiện nay

Nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ đang trở thành một vấn đề nóng bỏng trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Theo số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP Cần Thơ, tỷ lệ nợ xấu đã tăng từ 1,79% vào năm 2010 lên 7,62% vào giữa năm 2015. Điều này cho thấy sự gia tăng đáng kể trong tình hình nợ xấu, ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) và nền kinh tế địa phương. Việc hiểu rõ thực trạng nợ xấu là cần thiết để có những giải pháp hiệu quả nhằm xử lý vấn đề này.

1.1. Định nghĩa và phân loại nợ xấu ngân hàng

Nợ xấu được định nghĩa là khoản nợ mà người vay không thể trả đúng hạn. Nợ xấu thường được phân loại thành nhiều nhóm, bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ mất vốn. Việc phân loại này giúp các ngân hàng đánh giá chính xác tình hình tài chính và đưa ra các biện pháp xử lý phù hợp.

1.2. Tình hình nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Cần Thơ

Tình hình nợ xấu tại các NHTM trên địa bàn Cần Thơ đang có xu hướng gia tăng. Các ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại nhà nước đều ghi nhận tỷ lệ nợ xấu cao, ảnh hưởng đến khả năng cho vay và phát triển kinh tế địa phương.

II. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ Phân tích chi tiết

Nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ không chỉ đơn thuần là vấn đề của các ngân hàng mà còn phản ánh tình hình kinh tế và quản lý tín dụng. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nợ xấu bao gồm việc không tuân thủ quy trình cho vay, sự suy giảm đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng, và các yếu tố khách quan như biến động thị trường.

2.1. Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại

Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến nợ xấu là việc không tuân thủ quy trình cho vay. Nhiều ngân hàng đã không thực hiện đầy đủ các bước thẩm định tín dụng, dẫn đến việc cho vay không đúng đối tượng và không đảm bảo khả năng trả nợ.

2.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn

Khách hàng vay vốn cũng đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nợ xấu. Nhiều doanh nghiệp không có kế hoạch kinh doanh rõ ràng hoặc gặp khó khăn trong sản xuất, dẫn đến việc không thể trả nợ đúng hạn.

2.3. Nguyên nhân khách quan ảnh hưởng đến nợ xấu

Các yếu tố khách quan như biến động kinh tế, thiên tai, và chính sách quản lý của nhà nước cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng. Những yếu tố này cần được xem xét để có cái nhìn toàn diện về tình hình nợ xấu.

III. Giải pháp phòng ngừa nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ Hướng đi hiệu quả

Để giảm thiểu nợ xấu, các ngân hàng thương mại tại Cần Thơ cần áp dụng các giải pháp phòng ngừa hiệu quả. Việc cải thiện quy trình cho vay, nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường quản lý rủi ro là những bước đi cần thiết.

3.1. Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng

Cải thiện quy trình thẩm định tín dụng là một trong những giải pháp quan trọng. Các ngân hàng cần thực hiện đầy đủ các bước thẩm định, từ việc kiểm tra hồ sơ đến việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng.

3.2. Đào tạo và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ ngân hàng

Đào tạo và nâng cao đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ ngân hàng là cần thiết để đảm bảo rằng họ thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và có trách nhiệm. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro trong quá trình cho vay.

3.3. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng thông qua việc áp dụng các công cụ và phương pháp hiện đại sẽ giúp các ngân hàng phát hiện sớm các dấu hiệu của nợ xấu và có biện pháp xử lý kịp thời.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nợ xấu tại Cần Thơ

Nghiên cứu về nợ xấu tại Cần Thơ đã chỉ ra rằng việc áp dụng các giải pháp phòng ngừa và xử lý nợ xấu có thể mang lại hiệu quả tích cực. Các ngân hàng thương mại cần thực hiện các biện pháp này để cải thiện tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

4.1. Kết quả từ các ngân hàng thương mại tại Cần Thơ

Các ngân hàng thương mại tại Cần Thơ đã bắt đầu áp dụng các giải pháp phòng ngừa nợ xấu và ghi nhận những kết quả tích cực. Tỷ lệ nợ xấu đã có dấu hiệu giảm trong thời gian gần đây.

4.2. Ảnh hưởng đến nền kinh tế địa phương

Việc giảm thiểu nợ xấu không chỉ có lợi cho các ngân hàng mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế địa phương. Khi các ngân hàng hoạt động hiệu quả, nguồn vốn sẽ được luân chuyển tốt hơn, hỗ trợ cho các doanh nghiệp và người dân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai về nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ là một vấn đề cần được giải quyết triệt để. Các ngân hàng thương mại cần tiếp tục cải thiện quy trình cho vay và quản lý rủi ro để đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ

Tương lai của nợ xấu ngân hàng tại Cần Thơ phụ thuộc vào khả năng quản lý và xử lý nợ xấu của các ngân hàng. Nếu các giải pháp được thực hiện hiệu quả, tỷ lệ nợ xấu có thể giảm xuống mức an toàn.

5.2. Đề xuất chính sách từ cơ quan quản lý

Cơ quan quản lý nhà nước cần có những chính sách hỗ trợ các ngân hàng trong việc xử lý nợ xấu, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vay vốn phát triển.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ hub nợ xấu ngân hàng trên địa bàn thành phố cần thơ

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NỢ XẤU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Rủi ro tín dụng 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Theo cách phân loại của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng thì rủi ro ngân hàng có thể được chia thành 03 loại chính: (1) rủi ro thị trường, (2) rủi ro tín dụng, (3) rủi ro hoạt động. Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, tác giả chỉ tiếp cận rủi ro tín dụng để làm rõ hơn các khái niệm cũng như nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tại các NHTM.

Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế thị trường, cung cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của NHTM. Rủi ro trong ngân hàng có xu hướng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Có thể nói, đây là rủi ro có ảnh hưởng rất lớn và thường xuyên xảy ra trong hoạt động ngân hàng. Có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro tín dụng:  Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng thì rủi ro tín dụng được hiểu là rủi ro thất thoát tài sản có thể phát sinh khi một bên đối tác không thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ theo hợp đồng đối với một ngân hàng, bao gồm cả việc không thanh toán nợ cho dù đó là nợ gốc hay nợ lãi khi khoản nợ đến hạn.Fitch trong cuốn “Dictionary of banking systems” có cách định nghĩa khác về rủi ro tín dụng, theo đó, rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ.

 Trần Huy Hoàng (2011) trong “Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại”, rủi ro tín dụng là rủi ro không thu hồi được nợ đến hạn do người vay đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo hợp đồng tín dụng, không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn. Đây là loại rủi ro gắn liền với hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3  Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (Thông tư 02) thì rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng được định nghĩa “là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”. Như vậy, có thể nói rằng rủi ro tín dụng xuất hiện trong các mối quan hệ mà trong đó ngân hàng là chủ nợ và khách hàng nợ lại không thực hiện hoặc không đủ khả năng thực hiện nghĩa vụ nghĩa trả nợ khi đến hạn.

Phân loại rủi ro tín dụng 1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia thành 02 loại là rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục.  Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính đó là rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.

Trong đó: + Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay. + Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo. + Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4  Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành 02 loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

Trong đó: + Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn. + Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao. Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro thì rủi ro tín dụng được chia thành 02 loại là rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan.

 Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.  Rủi ro chủ quan: do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng thì rủi ro tín dụng được chia thành 02 loại là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do không có khả năng trả nợ.  Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợ vay.

Tuy nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay.  Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp doanh nghiệp đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý tài sản đảm bảo của doanh nghiệp để thu nợ. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tổng quan về nợ xấu 1.

Khái niệm nợ xấu Hiện nay, chưa có một khái niệm nào về nợ xấu được áp dụng chung trên toàn thế giới. Một số tác giả, tổ chức trên thế giới đã đưa ra các khái niệm nợ xấu như sau:  Khái niệm nợ xấu của Ủy ban Basel về Giám sát Ngân hàng (BCBS): BCBS không đưa ra định nghĩa cụ thể về nợ xấu mà chỉ xác định, khoản nợ bị coi là không có khả năng hoàn trả khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện sau xảy ra: (1) ngân hàng thấy người vay không có khả năng trả nợ đầy đủ khi ngân hàng chưa thực hiện hành động gì để cố gắng thu hồi; (2) người vay đã quá hạn trả nợ quá 90 ngày (Basel Committee on Banking Supervison, 2002). BCBS đặc biệt nhấn mạnh tới khái niệm “mất mát có thể xảy ra trong tương lai” (expected loss) khi đánh giá một khoản vay. Dựa trên hướng dẫn này, nợ xấu sẽ bao gồm toàn bộ các khoản cho vay đã quá hạn quá 90 ngày và có dấu hiệu người đi vay không trả được nợ.

 Định nghĩa nợ xấu của Nhóm chuyên gia tư vấn (AEG) của Liên hợp quốc: Một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ.  Khái niệm nợ xấu của Tổ chức Tiền tệ thế giới (IMF): Trong Hướng dẫn tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia (FSIs), IMF đưa ra định nghĩa về nợ xấu như sau: “một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (ví dụ khi người vay phá sản). Sau khi khoản vay được xếp vào danh mục nợ xấu, nó LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế”. Như vậy, quan điểm của IMF về nợ xấu cũng tương tự quan điểm của Nhóm chuyên gia tư vấn (AEG) của Liên hợp quốc và BCBS về thời gian xác định một khoản nợ được xem là nợ quá hạn.

 Riêng tại Việt Nam, hiện nay khái niệm nợ xấu được quy định tại Thông tư số 02. Thông tư này định nghĩa về nợ quá hạn và nợ xấu như sau: + “Khoản nợ quá hạn” là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn. + “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4, 5 bao gồm nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn (chi tiết các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 nêu tại mục 1. Phân loại nợ 1.Giới thiệu cách phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) tại một số quốc gia Laurin và cộng sự (2002) đã chỉ ra rằng việc phân loại nợ khó có tiêu chuẩn kế toán quốc tế thống nhất.

Việc tiếp cận phân loại nợ được xem là trách nhiệm của người quản lý hoặc chỉ là vấn đề báo cáo giám sát.1 cho thấy, một số quốc gia trên thế giới như Ý, Nhật Bản, Mỹ, Trung Quốc, Singapore… có những điểm tương đồng trong việc phân loại nợ (gồm 05 nhóm). Một số quốc khác lại có cách phân loại nợ khác như Nga và Đức chỉ phân thành 04 nhóm, Tây Ban Nha phân thành 06 nhóm nợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ