Vấn Đề Niềm Tin Trong Triết Học Thực Dụng Peirce

Luận án tiến sĩ nghiên cứu vấn đề niềm tin trong triết học thực dụng peirce, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề thực tiễn.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

CNDVBC & CNDVLS

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2015

160
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Niềm Tin Trong Triết Học Thực Dụng Peirce

Luận án này tập trung khám phá niềm tin trong triết học của Charles Sanders Peirce, một nhà triết học thực dụng nổi tiếng. Niềm tin là một khái niệm quan trọng trong triết học và đời sống, đóng vai trò là động lực thúc đẩy hành động và định hướng suy nghĩ của con người. Nghiên cứu này không chỉ tìm hiểu ý nghĩa niềm tin theo Peirce mà còn đánh giá giá trị và hạn chế của quan điểm này. Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập, việc hiểu rõ các trào lưu tư tưởng phương Tây, đặc biệt là triết học thực dụng Mỹ, có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng và phát triển xã hội Việt Nam. Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, và so sánh để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu. Tài liệu gốc được sử dụng là luận án tiến sĩ của Nguyễn Hải Hoàng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Niềm Tin Trong Triết Học

Nghiên cứu về niềm tin có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh xã hội hiện đại. Niềm tin đóng vai trò là nền tảng cho hành động và quyết định của con người. Việc hiểu rõ bản chất niềm tin giúp chúng ta xây dựng những niềm tin vững chắc, góp phần vào sự phát triển của xã hội. Nghiên cứu này cũng góp phần vào việc đối thoại và trao đổi văn hóa giữa Việt Nam và Hoa Kỳ.

1.2. Giới Thiệu Triết Học Thực Dụng Peirce Nền Tảng Niềm Tin

Triết học thực dụng Peirce là một trào lưu tư tưởng độc đáo của Mỹ. Nó nhấn mạnh vai trò của thực tiễn trong việc xác định chân lý và giá trị. Nghiên cứu này tập trung vào quan điểm của Peirce về niềm tin, một yếu tố then chốt trong triết học của ông. Peirce cho rằng niềm tin và hành động có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Thuyết Thực Dụng Peirce giúp ta hiểu cách niềm tin được hình thành và củng cố.

II. Bản Chất Niềm Tin Trong Triết Học Thực Nghiệm Peirce

Charles Sanders Peirce coi niềm tin là một trạng thái tinh thần ổn định, định hướng hành động của con người. Niềm tin không chỉ là một ý kiến chủ quan mà còn là một nguyên tắc hành động. Theo Peirce, ý nghĩa niềm tin theo Peirce nằm ở những hệ quả thực tiễn mà nó mang lại. Một niềm tin chỉ có ý nghĩa khi nó dẫn đến những hành động cụ thể và có thể kiểm chứng được. Logic học Peirce đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá các niềm tin. Peirce nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm tra thực tiễn niềm tin để đảm bảo tính chân thực và hiệu quả của nó.

2.1. Định Nghĩa Niềm Tin và Vai Trò Niềm Tin Trong Tư Duy

Theo Peirce, niềm tin là một thói quen tinh thần, một sự sẵn sàng hành động theo một cách nhất định. Niềm tin không chỉ là một ý kiến thoáng qua mà là một trạng thái tâm lý ổn định, chi phối hành vi của con người. Vai trò niềm tin trong tư duy là định hướng suy nghĩ và hành động, giúp con người giải quyết vấn đề và thích nghi với môi trường.

2.2. Mối Liên Hệ Giữa Niềm Tin và Hành Động Theo Quan Điểm Peirce

Niềm tin và hành động có mối quan hệ biện chứng với nhau. Niềm tin là động lực thúc đẩy hành động, và hành động lại củng cố niềm tin. Theo Peirce, chúng ta chỉ thực sự tin vào điều gì đó khi chúng ta sẵn sàng hành động dựa trên niềm tin đó. Việc kiểm chứng thực tiễn niềm tin là vô cùng quan trọng.

2.3. Phân Biệt Niềm Tin Với Các Trạng Thái Tinh Thần Khác

Để hiểu rõ hơn về bản chất niềm tin, cần phân biệt nó với các trạng thái tinh thần khác như nghi ngờ, giả định, và tri thức. Nghi ngờ là trạng thái thiếu niềm tin, còn giả định là một ý kiến chưa được chứng minh. Tri thức là niềm tin đã được chứng minh là đúng. Sự nghi ngờ và niềm tin luôn song hành trong quá trình tìm kiếm chân lý.

III. Phương Pháp Cố Định Niềm Tin Của Charles Sanders Peirce

Peirce đã đề xuất bốn phương pháp cố định niềm tin: phương pháp kiên tâm, phương pháp quyền uy, phương pháp tiên nghiệm, và phương pháp khoa học. Mỗi phương pháp có những ưu điểm và hạn chế riêng. Theo Peirce, phương pháp khoa học là phương pháp đáng tin cậy nhất vì nó dựa trên kinh nghiệm và lý luận. Tuy nhiên, các phương pháp khác cũng có vai trò nhất định trong việc hình thành và củng cố niềm tin. Quá trình cố định niềm tin là một quá trình phức tạp, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố.

3.1. Phân Tích Ưu Nhược Điểm Của Các Phương Pháp Củng Cố Niềm Tin

Mỗi phương pháp củng cố niềm tin có những ưu điểm và hạn chế riêng. Phương pháp kiên tâm dễ dẫn đến chủ quan, phương pháp quyền uy có thể bị lợi dụng, phương pháp tiên nghiệm thiếu tính thực tiễn, còn phương pháp khoa học đòi hỏi sự khách quan và kiểm chứng. Việc lựa chọn phương pháp cố định niềm tin phù hợp là rất quan trọng.

3.2. Tại Sao Phương Pháp Khoa Học Được Peirce Ưa Chuộng

Peirce coi phương pháp khoa học là phương pháp đáng tin cậy nhất vì nó dựa trên kinh nghiệm và lý luận. Phương pháp này đòi hỏi sự khách quan, kiểm chứng, và khả năng sửa sai. Phương pháp khoa học giúp chúng ta tránh được những sai lầm và định kiến trong việc hình thành niềm tin.

3.3. Ứng Dụng Phương Pháp Cố Định Niềm Tin Trong Đời Sống

Phương pháp cố định niềm tin có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Ví dụ, trong giáo dục, cần khuyến khích học sinh sử dụng phương pháp khoa học để tìm hiểu và khám phá thế giới. Trong quản lý, cần xây dựng các quy trình ra quyết định dựa trên bằng chứng và dữ liệu.

IV. Giá Trị Niềm Tin Trong Triết Học Thực Dụng Peirce Đánh Giá

Niềm tingiá trị niềm tin to lớn trong đời sống con người. Nó giúp chúng ta định hướng hành động, giải quyết vấn đề, và xây dựng các mối quan hệ xã hội. Tuy nhiên, niềm tin cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực nếu nó dựa trên những thông tin sai lệch hoặc định kiến. Nghiên cứu này đánh giá những giá trị và hạn chế niềm tin của quan điểm Peirce để cung cấp một cái nhìn toàn diện về vấn đề này. Niềm tin và chân lý (Peirce) là hai khái niệm quan trọng cần được xem xét kỹ lưỡng.

4.1. Giá Trị Niềm Tin Trong Việc Định Hướng Hành Động Và Quyết Định

Niềm tin có vai trò quan trọng trong việc định hướng hành động và quyết định của con người. Nó giúp chúng ta xác định mục tiêu, lựa chọn phương pháp, và đánh giá kết quả. Một niềm tin vững chắc có thể giúp chúng ta vượt qua khó khăn và đạt được thành công.

4.2. Những Hạn Chế Tiềm Ẩn Của Niềm Tin Theo Quan Điểm Của Peirce

Mặc dù niềm tin có nhiều giá trị niềm tin, nó cũng có những hạn chế tiềm ẩn. Nếu niềm tin dựa trên những thông tin sai lệch hoặc định kiến, nó có thể dẫn đến những hành động sai lầm và gây ra những hậu quả tiêu cực. Cần phải luôn kiểm tra và đánh giá niềm tin một cách khách quan.

4.3. Ảnh Hưởng Của Niềm Tin Đến Thói Quen Và Hành Vi Cá Nhân

Niềm tin và thói quen có mối liên hệ mật thiết với nhau. Những niềm tin sâu sắc có thể hình thành những thói quen và hành vi tự động. Việc thay đổi niềm tin có thể dẫn đến thay đổi thói quen và hành vi, giúp chúng ta cải thiện cuộc sống và đạt được những mục tiêu mong muốn.

V. Ứng Dụng Triết Học Thực Dụng Peirce Về Niềm Tin Tại Việt Nam

Nghiên cứu về niềm tin trong triết học thực dụng Peirce có ý nghĩa quan trọng trong bối cảnh Việt Nam hiện nay. Nó giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vai trò của niềm tin trong việc xây dựng xã hội và phát triển đất nước. Đồng thời, nó cũng giúp chúng ta đối thoại và trao đổi văn hóa với các quốc gia khác, đặc biệt là Hoa Kỳ. Việc lĩnh hội triết học thực dụng cần có sự chọn lọc và phê phán để phù hợp với điều kiện và đặc điểm của Việt Nam.

5.1. Bài Học Rút Ra Từ Quan Điểm Của Peirce Về Niềm Tin

Nghiên cứu về niềm tin trong triết học thực dụng Peirce mang lại nhiều bài học quý giá. Chúng ta cần xây dựng niềm tin dựa trên kinh nghiệm và lý luận, đồng thời luôn kiểm tra và đánh giá niềm tin một cách khách quan. Niềm tin cần phải gắn liền với hành động và mang lại những kết quả tích cực.

5.2. Sự Nghi Ngờ Và Niềm Tin Cần Bằng Trong Quá Trình Tư Duy

Sự nghi ngờ và niềm tin cần có sự cân bằng trong quá trình tư duy. Nghi ngờ giúp chúng ta tránh được những sai lầm và định kiến, còn niềm tin giúp chúng ta hành động và đạt được mục tiêu. Cần phải biết khi nào nên nghi ngờ và khi nào nên tin tưởng.

5.3. Triết Học Thực Dụng Peirce Tiềm Năng Ứng Dụng Trong Xã Hội

Triết học thực dụng Peirce có nhiều tiềm năng ứng dụng trong xã hội. Nó có thể giúp chúng ta giải quyết các vấn đề thực tiễn, xây dựng các chính sách hiệu quả, và phát triển các công nghệ tiên tiến. Việc nghiên cứu và ứng dụng triết học thực dụng cần được đẩy mạnh trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.

VI. Kết Luận Niềm Tin và Tương Lai Nghiên Cứu Triết Học Peirce

Nghiên cứu về niềm tin trong triết học thực dụng Peirce là một lĩnh vực đầy tiềm năng và thách thức. Luận án này đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản, nhưng vẫn còn nhiều câu hỏi cần được tiếp tục nghiên cứu. Trong tương lai, cần tập trung vào việc nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa niềm tin và các yếu tố khác như văn hóa, xã hội, và chính trị. Semiotics Peirce cũng cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để hiểu rõ hơn về quá trình cố định niềm tin.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu Về Quan Điểm Của Peirce Về Niềm Tin

Nghiên cứu này đã làm rõ bản chất niềm tin trong triết học thực dụng Peirce, phân tích các phương pháp cố định niềm tin, và đánh giá giá trị niềm tin của quan điểm này. Nghiên cứu cũng chỉ ra những hạn chế tiềm ẩn của niềm tin và đề xuất một số ứng dụng thực tiễn.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Triết Học Thực Dụng Peirce

Trong tương lai, cần tập trung vào việc nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa niềm tin và các yếu tố khác như văn hóa, xã hội, và chính trị. Cần nghiên cứu thêm về ứng dụng của triết học thực dụng Peirce trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống.

6.3. Niềm Tin và Sự Phát Triển Bền Vững Của Xã Hội

Niềm tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của xã hội. Niềm tin vào những giá trị tốt đẹp, vào khoa học và công nghệ, và vào khả năng của con người có thể giúp chúng ta xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ, và hạnh phúc.

28/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho trào lƣu triết học thực dụng tại Mỹ; đồng thời, văn bản này đƣợc coi là văn bản quan trọng đầu tiên của chủ nghĩa thực dụng. Ở đó, Peirce đã đƣa ra nguyên lý của chủ nghĩa thực dụng - với tƣ cách nền móng để từ đó xây dựng một học thuyết triết học 11 (LUAN.Peirce TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Peirce mới, đƣa ra học thuyết về nghĩa của khái niệm và những học thuyết này tiếp tục đƣợc James, Dewey kế thừa, áp dụng trong thực tiễn để hình thành nên chủ nghĩa kinh nghiệm triệt để của James hay chủ nghĩa công cụ của Dewey. Các tác giả viết: “Cả Peirce, James, Dewey trong khuôn khổ của chủ nghĩa thực dụng đều gặp nhau ở chỗ họ cho con đường tuyệt vời của họ là nhìn học thuyết của họ như là một phương pháp xác định những khái niệm và những lý luận trong sự phát triển những hiệu quả của chúng” [20, tr. Bàn về triết học thực dụng trong tác phẩm Triết học Mỹ, hai tác giả đã thành công trong việc khai thác bề rộng của học thuyết này, giúp ngƣời đọc bƣớc đầu có cái nhìn khái quát về chủ nghĩa thực dụng; tuy nhiên, miền sâu tƣ tƣởng của từng đại biểu trong chủ nghĩa thực dụng chƣa đƣợc làm sáng tỏ.

Với công trình Wiliiam James và chủ nghĩa thực dụng của tác giả Trịnh Sơn Hoan, chủ nghĩa thực dụng đƣợc nghiên cứu một cách trực diện với chuyên khảo có tính chuyên biệt về một đại biểu tiêu biểu có công sáng lập ra chủ nghĩa thực dụng là William James. Tác giả đƣa ra những luận giải, đánh giá bƣớc đầu về chủ nghĩa thực dụng Mỹ, với nội dung đánh giá nhƣ: “Chủ nghĩa thực dụng không phải là một học thuyết siêu hình, không có ý định xác định tính chân lý nào của sự vật. Nó chỉ là phương pháp phát hiện từ hiện thực và ý nghĩa của khái niệm trừu tượng… chủ nghĩa thực dụng là một loại phương pháp có tính khoa học thực sự, để từ đó có thể phân tích được ý nghĩa của từng từ, từng khái niệm, từng ký hiệu và kể cả tư tưởng” [42, tr. 39]; “Thực dụng trong chủ nghĩa thực dụng: Trước hết là một khái niệm triết học và bản chất của nó được biểu trưng ở chỗ, nó là một phương tiện, hay là một công cụ hoặc là một lý thuyết chỉ dẫn con người đạt được hiệu quả cao nhất trong hoạt động sinh tồn.

Chủ nghĩa thực dụng là một trào lưu triết học, cho nên nó là sản phẩm của tư duy khoa học, vừa phản ánh được thực tồn của cuộc sống, vừa xây dựng được hệ chuẩn lý luận về cuộc sống đó, và hơn thế nữa nó là một lý thuyết có tính định hướng hành động của con người. Mục đích của nó là hướng tới hiệu quả. Vì vậy, tôn chỉ hành động của người theo chủ nghĩa thực dụng là lấy hiệu quả làm thước đo, hữu dụng làm chân lý” [42, tr. Với lôgíc đi từ cái chung đến cái riêng trong nghiên cứu về chủ nghĩa thực dụng của Wiliiam James, tác giả đã thành công trong việc làm rõ bản chất của chủ nghĩa thực dụng Mỹ nói chung và chủ nghĩa thực dụng của W.

Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại làm rõ triết học thực dụng của W.James, chƣa làm rõ triết học thực dụng của Peirce cũng nhƣ đóng góp của Peirce cho chủ nghĩa thực dụng và các nhà triết học thực dụng sau ông.Peirce TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Peirce Trong tác phẩm Triết học tân thực dụng, tác giả Đỗ Kiên Trung khái quát điều kiện kinh tế - xã hội, tiền đề lý luận cho sự hình thành chủ nghĩa thực dụng và một số đặc điểm của nó thông qua ba đại biểu tiêu biểu sáng lập là C.Dewey; đồng thời, tác giả phân tích và chỉ ra những đặc điểm, nội dung cơ bản của triết học tân thực dụng với tƣ cách là sự “phục hƣng” triết học thực dụng cổ điển. Tác giả nhấn mạnh: “Chủ nghĩa tân thực dụng là học thuyết được hình thành trên cơ sở kế tục những khái niệm cốt lõi của thuyết thực dụng cổ điển, bác bỏ những chủ đề siêu hình học và nhận thức luận phổ quát, đem đến những chủ đề cụ thể của hiện thực cuộc sống như luật pháp, môi trường, bình đẳng; và tìm cách biến triết học từ chữ P viết hoa (Philosophy, một lý thuyết hàn lâm trừu tượng, phổ quát) thành chữ p viết thường (philosophy, một lý thuyết cụ thể, thiết thực và hiệu quả” [91, tr. Đƣa ra một định nghĩa, phân tích, làm rõ những nội dung cơ bản của chủ nghĩa tân thực dụng chính là thành công của tác giả. Tuy nhiên, tiêu đề của tác phẩm là “Triết học tân thực dụng”, đã cho thấy phạm vi nghiên cứu của tác giả là chủ nghĩa thực dụng mới, giai đoạn từ những năm 1950 trở về đây.

NCS sẽ khai thác hiểu biết về chủ nghĩa tân thực dụng để nắm bắt rõ hơn chủ nghĩa thực dụng cổ điển và ảnh hƣởng của nó đến chủ nghĩa tân thực dụng. Thứ hai, các công trình nghiên cứu gián tiếp về triết học thực dụng. Là một bộ phận của triết học phƣơng Tây hiện đại, cho nên khi nghiên cứu về triết học phƣơng Tây hiện đại, triết học thực dụng cũng đƣợc nhiều tác giả nghiên cứu đề cập đến. Những công trình này bao gồm: Đỗ Minh Hợp (1997) Triết học phương Tây hiện đại, NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội; Nguyễn Ngọc Long (1998), Triết học phương Tây hiện đại ngoài mácxít và ảnh hưởng của nó đến Việt Nam hiện nay, Khoa Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh; Phạm Minh Lăng (2001), Những chủ đề cơ bản của triết học phương Tây, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội; Bùi Đăng Duy - Nguyễn Tiến Dũng (2003), Lược khảo triết học phương Tây hiện đại, NXB Chính trị Quốc gia; (2005) Lịch sử triết học phương Tây hiện đại, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh; Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Đại học Quốc gia Hà Nội - Khoa Triết học (2007), Những vấn đề triết học phương Tây thế kỷ XX, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội; Mai Sơn (2007), 101 triết gia, NXB Tri thức; Phan Quang Định (2008), Toàn cảnh triết học Âu Mỹ, NXB Văn học; Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Thanh, Nguyễn Anh Tuấn (2008), Đại cương triết học phương Tây hiện đại (nửa sau thế kỷ XIX - nửa đầu thế kỷ XX), NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh.Peirce TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.Peirce Trong cuốn sách Những chủ đề cơ bản của triết học phương Tây, tác giả Phạm Minh Lăng chủ yếu đề cập tới vấn đề chân lý trong chủ nghĩa thực dụng dựa trên cơ sở khái quát quan niệm về chân lý, tiêu chuẩn của chân lý, cơ sở của chân lý, từ đó phân tích quan niệm về chân lý của chủ nghĩa thực dụng trên hai nội dung: khái niệm về chân lý và tiêu chuẩn của chân lý.

Phê phán quan niệm về chân lý của chủ nghĩa thực dụng, tác giả viết: “Quan niệm của chủ nghĩa thực dụng coi chân lý và tiêu chuẩn của chân lý là không thỏa đáng bởi vì chân lý phải được kiểm chứng bằng cái gì đó không phải là nó chứ không phải bằng chính nó hay những công cụ giúp nó đạt được. Chân lý có thể là cái có giá trị từ hiệu quả nhưng chân lý không thể chính là hiệu quả. Cần nhớ rằng việc tìm kiếm chân lý là một công việc phải vượt qua hành vi, vượt qua thực tiễn cũng như tiến bộ về xã hội và về khoa học” [63, tr. NCS sẽ kế thừa và phân tích về quan niệm chân lý trong quan niệm của Peirce với tƣ cách là niềm tin không thể hoài nghi.

Ở công trình Lịch sử triết học phương Tây hiện đại, nhóm tác giả trƣớc hết khẳng định rằng, chủ nghĩa thực dụng khác với triết học truyền thống, đem lại một tƣ duy mới về triết học cho ngƣời Mỹ. Bên cạnh việc làm rõ điều kiện kinh tế - xã hội cho việc hình thành chủ nghĩa thực dụng, các tác giả trình bày những khái niệm cơ bản, những nguyên lý chủ yếu của chủ nghĩa thực dụng, nhƣ: vấn đề về kinh nghiệm, thực tiễn, niềm tin, chân lý, ý nghĩa của khái niệm,v. Mặc dầu còn mang tính khái quát cao, chƣa làm rõ khác biệt và tính kế thừa tƣ tƣởng giữa các đại diện của chủ nghĩa thực dụng, song những nội dung trình bày về chủ nghĩa thực dụng của nhóm tác giả cho phép NCS hiểu đúng và nhận thấy hạt nhân hợp lý của chủ nghĩa thực dụng. Với tác phẩm 101 triết gia, tuy chỉ dừng lại ở việc liệt kê và mô tả, song tác giả Mai Sơn đã đƣa ra luận điểm cần chú ý khi nghiên cứu triết học thực dụng, đặc biệt là triết học thực dụng của Peirce, đó là: “Điều quan trọng nhất cần nhớ khi tìm hiểu triết học của Peirce là Peirce là nhà khoa học vật lý thực hành suốt đời mình, và rằng đối với ông triết học và lôgíc tự thân là khoa học.

Hơn nữa ông hiểu triết học là triết học của khoa học và lôgíc là lôgíc của khoa học. Chính dưới ánh sáng này mà người ta tiến hành tìm hiểu những phán đoán về bản chất của chủ nghĩa thực dụng của ông. Khi ông nói rằng ý nghĩa của một khái niệm hệ tại ở tổng số những kết quả thực hành của nó, ông nghĩ rằng một khái niệm có ý nghĩa phải có một “giá trị hiện kim” thường nghiệm nào đó” [81, tr. Đây là nhận định có tính chất định hƣớng để hiểu đúng tƣ tƣởng triết học của Peirce nói riêng và của triết học thực dụng nói 14 (LUAN.Peirce TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

NCS sẽ tiếp thu cái nhìn nhƣ vậy về triết học thực dụng. Trong kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế Những vấn đề triết học phương Tây thế kỉ XX do Khoa Triết học, Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức, có rất nhiều bài viết về chủ nghĩa thực dụng và đánh giá về những ảnh hƣởng của chủ nghĩa thực dụng ở Việt Nam. Đó là Chủ nghĩa thực dụng của Nguyễn Hùng Hậu; Chủ nghĩa thực dụng Mĩ - Những tìm hiểu bước đầu của Trần Văn Phòng; Sự ảnh hưởng của chủ nghĩa thực dụng ở Việt Nam của Đặng Quang Định, Bàn về lối sống thực dụng và lối sống xã hội chủ nghĩa của Trần Sĩ Phán. Trong đó đặc biệt phải kể đến bài viết của tác giả Trần Văn Phòng, đã đƣa ra đánh giá sâu sắc về ba đại biểu sáng lập ra chủ nghĩa thực dụng là C.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ