Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

145
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Các nghiên cứu trên Thế giới

2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam

2.3. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu và hướng nghiên cứu của tác giả

2.3.1. Xác định khoảng trống cần nghiên cứu

2.3.2. Hướng nghiên cứu của tác giả

3. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1. Giới thiệu tổng quan phần mềm kế toán

3.1.1. Khái niệm và vai trò của phần mềm kế toán

3.1.2. Phân loại phần mềm và các tính năng

3.1.3. Tính ưu việt của phần mềm kế toán so với kế toán thủ công

3.2. Khái niệm và đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

3.3. Lý thuyết về ý định hành vi và chấp nhận công nghệ của người tiêu dùng

3.3.1. Khái niệm về ý định hành vi

3.3.2. Mô hình tham khảo

3.3.3. Xây dựng các khái niệm, mô hình và giả thuyết nghiên cứu

3.3.3.1. Các khái niệm nghiên cứu
3.3.3.2. Mô hình nghiên cứu
3.3.3.3. Các giả thuyết nghiên cứu

4. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Quy trình nghiên cứu

4.2. Thiết kế nghiên cứu

4.2.1. Nghiên cứu định tính

4.2.1.1. Thảo luận nhóm
4.2.1.2. Kết quả nghiên cứu định tính
4.2.1.3. Điều chỉnh thang đo
4.2.1.4. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu
4.2.1.5. Các giả thuyết nghiên cứu điều chỉnh

4.2.2. Nghiên cứu định lượng

4.2.2.1. Phương pháp
4.2.2.2. Phương pháp chọn mẫu và thiết kế mẫu
4.2.2.2.1. Phương pháp chọn mẫu
4.2.2.2.2. Thiết kế mẫu

4.3. Tóm tắt chương 3

5. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

5.1. Mô tả mẫu nghiên cứu

5.2. Quy mô vốn

5.3. Về sử dụng PMKT

5.4. Thống kê mô tả thang đo

5.5. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM

5.6. Đánh giá sự tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s alpha

5.7. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM thông qua phân tích nhân tố EFA

5.8. Điều chỉnh lại mô hình nghiên cứu

5.9. Giả thuyết nghiên cứu

5.10. Phân tích hồi quy đa biến

5.11. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP HCM

5.12. Kiểm định sự khác biệt trong Ý định sử dụng PMKT giữa các nhóm

5.13. Tóm tắt chương 4

6. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

6.1. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo

6.2. Tóm tắt chương 5

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về phần mềm kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở TP

Phần mềm kế toán đã trở thành một công cụ thiết yếu cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại TP.HCM. Sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng phần mềm kế toán, giúp doanh nghiệp quản lý tài chính hiệu quả hơn. Tuy nhiên, không phải tất cả các DNNVV đều sử dụng phần mềm này. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán là rất quan trọng.

1.1. Khái niệm và vai trò của phần mềm kế toán

Phần mềm kế toán là công cụ hỗ trợ quản lý tài chính, giúp doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ kế toán một cách nhanh chóng và chính xác. Nó không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu sai sót trong quá trình hạch toán.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM

DNNVV tại TP.HCM chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số doanh nghiệp, với nhiều đặc điểm như quy mô nhỏ, nguồn lực hạn chế và nhu cầu quản lý tài chính hiệu quả. Những đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng phần mềm kế toán.

II. Những thách thức trong việc sử dụng phần mềm kế toán tại DNNVV

Mặc dù phần mềm kế toán mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà các DNNVV phải đối mặt. Những thách thức này có thể cản trở việc áp dụng phần mềm kế toán một cách hiệu quả.

2.1. Chi phí đầu tư phần mềm kế toán

Chi phí mua sắm và duy trì phần mềm kế toán có thể là một rào cản lớn đối với nhiều DNNVV. Việc đầu tư vào phần mềm cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo hiệu quả kinh tế.

2.2. Thiếu hụt nhân lực có kỹ năng

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và đào tạo nhân viên có kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán. Điều này dẫn đến việc không tận dụng được hết các tính năng của phần mềm.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán tại DNNVV. Việc hiểu rõ các yếu tố này sẽ giúp doanh nghiệp có quyết định đúng đắn hơn trong việc áp dụng công nghệ.

3.1. Hiệu quả mong đợi từ phần mềm kế toán

Yếu tố này liên quan đến việc doanh nghiệp kỳ vọng phần mềm sẽ mang lại lợi ích gì cho hoạt động tài chính của mình. Hiệu quả mong đợi cao sẽ thúc đẩy ý định sử dụng phần mềm.

3.2. Tính dễ sử dụng của phần mềm

Phần mềm kế toán cần phải dễ sử dụng để nhân viên có thể nhanh chóng làm quen và áp dụng. Tính dễ sử dụng ảnh hưởng lớn đến quyết định sử dụng phần mềm của doanh nghiệp.

IV. Phương pháp nghiên cứu và kết quả khảo sát

Nghiên cứu được thực hiện thông qua khảo sát và phân tích dữ liệu từ các DNNVV tại TP.HCM. Kết quả cho thấy rằng các yếu tố như hiệu quả mong đợi và tính dễ sử dụng có tác động mạnh đến ý định sử dụng phần mềm kế toán.

4.1. Quy trình khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thực hiện qua bảng hỏi trực tiếp và online, nhằm thu thập ý kiến từ các kế toán viên và nhà quản lý tại DNNVV. Dữ liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS.

4.2. Kết quả phân tích dữ liệu

Kết quả phân tích cho thấy rằng khoảng 73,8% ý định sử dụng phần mềm kế toán có thể được giải thích bởi các yếu tố trong mô hình nghiên cứu. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc áp dụng phần mềm kế toán tại DNNVV ở TP.HCM cần được thúc đẩy hơn nữa. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ về lợi ích và các yếu tố ảnh hưởng để có quyết định đúng đắn trong việc sử dụng phần mềm.

5.1. Đề xuất giải pháp cho DNNVV

Các DNNVV nên xem xét đầu tư vào đào tạo nhân viên và lựa chọn phần mềm phù hợp với quy mô và nhu cầu của mình. Điều này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng phần mềm kế toán.

5.2. Tương lai của phần mềm kế toán tại DNNVV

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, phần mềm kế toán sẽ ngày càng trở nên thông minh và dễ sử dụng hơn. DNNVV cần chuẩn bị để thích ứng với những thay đổi này.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phần mềm kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Chương này trình bày các nghiên cứu có liên quan đến đề tài đã được thực hiện trên Thế giới và Việt Nam từ đó đưa ra những nhận xét và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài. Các nghiên cứu trên Thế giới Công nghệ thông tin (CNTT) đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội toàn cầu, của mọi vấn đề, và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay. Việc nhanh chóng đưa ứng dụng CNTT vào quá trình tự động hóa trong sản xuất kinh doanh là vấn đề đã, đang, và sẽ luôn được quan tâm bởi lẽ CNTT có vai trò rất lớn trong các hoạt động kinh tế, sản xuất kinh doanh, bán hàng, xúc tiến thương mại, quản trị doanh nghiệp.

Sự hiện diện của công nghệ máy tính và thông tin trong các tổ chức hiện nay đã mở rộng đáng kể. Tuy nhiên, các công nghệ phải được chấp nhận và sử dụng bởi các nhân viên trong trong tổ chức. Giải thích về vấn đề chấp nhận và sử dụng công nghệ được xem như một trong những lĩnh vực nghiên cứu hoàn thiện nhất về hệ thống thông tin (Hu và cộng sự, 1999). Nghiên cứu trong lĩnh vực này dẫn đến hình thành một số mô hình lý thuyết có thể giải thích trên 40% về ý định của các cá nhân để sử dụng công nghệ (ví dụ: Davis.D, 1989; Taylor và Todd, 1995b; Venkatesh và Davis, 2000).

Từ lâu đã có nhiều công trình nghiên cứu tìm hiểu làm thế nào và tại sao các cá nhân chấp nhận và áp dụng công nghệ mới. Một xu hướng nghiên cứu tập trung vào việc chấp nhận công nghệ của cá nhân bằng cách xem ý định hoặc sử dụng như là một biến phụ thuộc (Compeau và Higgins, 1995; Davis. Theo Ajzen (1991, tr.181) ý định được xem là “bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân, các yếu tố này cho thấy được mức độ sẵn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi”. Có nhiều mô hình chấp nhận phần mềm CNTT khác nhau đã được phát triển: Thuyết hành động hợp lý (TRA) được đề xuất bởi Fishbein và Ajzen (1975) là mô hình nghiên cứu theo quan điểm tâm lý xã hội nhằm xác định các yếu tố của xu hướng hành vi có ý thức; Lý thuyết hành vi dự định (TPB) phát triển bởi Ajzen (1991) được LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 xây dựng từ các lý thuyết gốc TRA, bổ sung thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi; Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) của Davis (1998) dựa trên nền tảng của lý thuyết TRA cho việc thiết lập các mối quan hệ giữa các biến để giải thích hành vi của con người về việc chấp nhận sử dụng hệ thống thông tin; Lý thuyết chấp nhận sự đổi mới (IDT) giải thích quá trình đổi mới trong công nghệ được chấp nhận bởi người dùng… Các nhà nghiên cứu đang phải đối mặt với một sự lựa chọn trong vô số các mô hình đã có, dẫn đến nhu cầu về một mô hình có thể đánh giá và tổng hợp để tiến tới một quan điểm thống nhất về sự chấp nhận công nghệ của người dùng.

Mô hình Thuyết hợp nhất về sự chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) bởi Venkatesh và cộng sự (2003) là một kết hợp có chọn lọc từ tám mô hình chấp nhận nổi bật: Thuyết hành động hợp lý (TRA); Thuyết hành vi dự định (TPB); Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM/TAM2); Mô hình động cơ thúc đẩy (MM); Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB); Mô hình của việc sử dụng máy tính cá nhân (Model of PC Utilization); Thuyết phổ biến sự đổi mới (IDT); Thuyết nhận thức xã hội (SCT). Mô hình UTAUT tập trung vào làm thế nào để giải thích ý định của người dùng sử dụng một hệ thống thông tin và ý định hành vi tiếp theo. Mô hình UTAUT xác định bốn yếu tố quyết định trực tiếp về ý định sử dụng và hành vi thực tế là hiệu suất mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng xã hội và điều kiện hỗ trợ. Năm 2012, Venkatesh và cộng sự bổ sung vào mô hình UTAUT thêm 3 biến ảnh hưởng đến ý định sử dụng: thói quen, giá trị giá cả, động lực hưởng thụ để xây dựng nên mô hình UTAUT2.

Thời gian gần đây, ý định sử dụng phần mềm nói chung và phần mềm kế toán nói riêng đã được nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực thông qua mô hình TAM, UTAUT và UTAUT2 tại nhiều nước trên thế giới: Nghiên cứu “Library Periodical Indexing Software Evaluation using Unified Theory of Acceptance and Use of Technology” của Santos-Feliscuzo và Himang (2011) trình bày sự chấp nhận của phần mềm chỉ mục thư viện định kỳ theo lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) bởi Venkatesh và bổ sung thêm biến chất lượng kỹ thuật tác động đến ý định sử dụng. Có 171 người trả lời khảo LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 sát, 93% trong số đó là sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng, điều kiện hỗ trợ, ảnh hưởng của xã hội và chất lượng kỹ thuật đều ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng phần mềm chỉ mục thư viện định kỳ. Nghiên cứu “An empirical study of Accounting software Acceptance among Bengkulu City students” của Sriwidharmanely và Vina Syafrudin (2012) đã phân tích sự chấp nhận phần mềm kế toán của sinh viên kế toán thông qua sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM).

Bài nghiên cứu đo lường ảnh hưởng của các biến tính dễ sử dụng, tính hữu ích cảm nhận, thái độ sử dụng đến biến ý định hành vi sử dụng, từ đó tác động đến hành vi sử dụng thực tế. Mẫu khảo sát của nghiên cứu này là 162 sinh viên kế toán tại Bengkulu, Indonesia. Kết quả cho thấy tính dễ sử dụng ảnh hưởng đáng kể đến tính hữu ích cảm nhận, đồng thời tính hữu ích cảm nhận có một tác động tích cực đáng kể đến ý định sử dụng và ý định sử dụng có ảnh hưởng đáng kể đến việc sử dụng thực tế của phần mềm kế toán. Mục tiêu bài nghiên cứu “Preservice Teachers’ Acceptance of Learning Management Software: An Application of the UTAUT2 Model” của Arumugam Raman và Yahya Don (2013) là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận và sử dụng phần mềm quản lý học tập thông qua mô hình UTAUT2 của Venkatesh (2012).

Mô hình UTAUT2 (2012) ngoài bốn yếu tố của mô hình UTAUT (2003) là hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, điều kiện hỗ trợ còn có bổ sung thêm ba yếu tố là động lực hưởng thụ, giá cả và thói quen. Tuy nhiên, trong bối cảnh giáo dục, sinh viên không chịu trách nhiệm về chi phí của việc sử dụng phần mềm quản lý học tập, do đó, cảm nhận giá cả là không thích hợp, sẽ không được đo lường trong bài nghiên cứu này. Bảng câu hỏi khảo sát phát triển từ bảng khảo sát của Venkatesh (2012) được gửi trực tuyến trên Google tới các đối tượng khảo sát là 280 sinh viên một trường đại học ở Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả mong muốn, tính dễ sử dụng, ảnh hưởng của xã hội, động lực hưởng thụ, điều kiện hỗ trợ có tác động tích cực đến ý định sử dụng; trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định sử dụng có tác động đến hành vi sử dụng phần mềm quản lý học tập.

Ngược lại, thói LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 quen tác động không đáng kể. Lý do có thể vì bối cảnh nghiên cứu là trong giáo dục, sử dụng phần mềm vì mục đích học tập chứ không được xem là thói quen của sinh viên. Bài nghiên cứu này là cơ sở cho việc áp dụng mô hình UTAUT2 thành công trong việc nghiên cứu về ý định và chấp nhận phần mềm. Mục đích của nghiên cứu “Predicting Sme’s Intention to Adopt Accounting Software for Financial Reporting in Medan City, Indonesia” của Rini Indahwati và Nunuy Nur Afiah (2014) là điều tra việc áp dụng phần mềm kế toán để chuẩn bị báo cáo tài chính của các DNNVV tại thành phố Medan, Indonesia, thông qua sử dụng mô hình UTAUT của Venkatesh (2003).

Theo tác giả, đây là một nghiên cứu rất cấp thiết, vì các DNVVN tại Indonesia hầu hết đang xin viện trợ chứ không tiếp cận được nguồn vốn từ bên ngoài, đặc biệt là từ quỹ tín dụng của ngân hàng vì lý do họ không có đủ khả năng để lập các báo cáo tài chính. Sẽ có rất nhiều lợi ích đem lại cho DNNVV nếu báo cáo tài chính được lập từ các phần mềm, thay vì lập từ hệ thống thủ công phức tạp. Dễ dàng có được các thông tin kế toán bằng việc áp dụng CNTT vì ngày nay, trên thị trường có rất nhiều loại phần mềm kế toán được cung cấp để giúp quản lý ra quyết định nhanh hơn. Kết quả của nghiên cứu cho thấy biến hiệu quả mong đợi, tính dễ sử dụng và ảnh hưởng của xã hội có ảnh hưởng đến ý định sử dụng PMKT.

Và biến ý định sử dụng PMKT và điều kiện hỗ trợ có ảnh hưởng đến hành vi sử dụng phần mềm kế toán trong báo cáo tài chính của DNNVV. Nghiên cứu “Determinants of acceptance of ERP software training in business schools: Empirical investigation using UTAUT model” của Sumedha Chauhan, Mahadeo Jaiswal (2015) được thực hiện để xác định những nhân tố quyết định sự chấp nhận đào tạo phần mềm ERP. Nghiên cứu này mở rộng mô hình UTAUT bằng cách tích hợp với các khái niệm của sự tiện lợi từ truy cập trực tuyến và sáng kiến cải tiến trong công nghệ thông tin. Số liệu điều tra được thu thập từ 324 sinh viên kinh doanh đã trải qua đào tạo phần mềm ERP trong hơn 2 năm tại Ấn Độ, để đảm bảo rằng những người khảo sát đã nhận thức được đúng vấn đề nghiên cứu về đào tạo phần mềm ERP.

Kết quả cho thấy sự tiện lợi từ truy cập trực tuyến, sáng kiến cải tiến trong công nghệ thông tin, hiệu suất mong đợi, và tính dễ sử dụng có tác động tích LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 cực đến ý định sử dụng của sinh viên, trong khi điều kiện hỗ trợ và ý định hành vi sử dụng tác động tích cực hành vi sử dụng. Yếu tố ảnh hưởng của xã hội không tác động đến hành vi ý định của sinh viên. Như vậy, kết quả của nghiên cứu này phần nào khẳng định tính hợp lệ của các mô hình UTAUT trong bối cảnh đào tạo phần mềm ERP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ