Tổng quan nghiên cứu

Huy động vốn tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ sống còn, quyết định năng lực thanh khoản và vị thế cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Tại VietinBank chi nhánh Bình Phước, nguồn vốn huy động năm 2015 đạt 2.895 tỷ đồng (đạt 108% kế hoạch), tăng lên 3.353 tỷ đồng năm 2016 (tăng 15,82%), nhưng đến năm 2017 giảm nhẹ xuống 3.236 tỷ đồng do sự dịch chuyển dòng tiền sang các kênh đầu tư bất động sản cục bộ. Dù vậy, thị phần huy động của chi nhánh vẫn tăng trưởng ấn tượng từ 16% năm 2015 lên 23% năm 2017 trên toàn địa bàn tỉnh.

Bối cảnh thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại lớn như Agribank, BIDV, Sacombank buộc VietinBank Bình Phước phải liên tục cải tiến chính sách huy động. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để hiểu rõ tâm lý khách hàng, giữ chân người gửi tiền hiện hữu và khai thác hiệu quả nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại VietinBank Bình Phước. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào số liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 - 2017 và dữ liệu khảo sát thực tế thu thập từ tháng 1 năm 2018 tại trụ sở Đồng Xoài cùng 6 phòng giao dịch trực thuộc.

Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn. Công trình cung cấp luận cứ khoa học giúp ban lãnh đạo chi nhánh xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt, nâng cao chất lượng dịch vụ, phấn đấu duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn trên 15% mỗi năm và mở rộng vững chắc thị phần tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên lý thuyết hành vi người tiêu dùng kinh điển của Philip Kotler với tiến trình 5 giai đoạn: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá phương án, quyết định mua và hành vi sau mua. Đồng thời, đề tài kết hợp mô hình tiến trình lựa chọn dịch vụ ngân hàng của nhóm tác giả Trần Hoàng Mai, Nguyễn Văn Sáu và Trịnh Quốc Trung để phản ánh bản chất đặc thù của sản phẩm tài chính.

Các khái niệm trọng tâm bao gồm: tiền gửi tiết kiệm theo Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lãi suất huy động, chiêu thị ngân hàng và thương hiệu tổ chức tín dụng. Kế thừa các công trình thực nghiệm của Anderson, Miche Laroche Jerry, Almossawi, Nguyễn Quốc Nghi và Trần Việt Hưng, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 7 nhóm nhân tố độc lập:

  • Sự tiện lợi về địa điểm và mạng lưới
  • Mức độ hấp dẫn và minh bạch của lãi suất
  • Hoạt động truyền thông và chiêu thị
  • Thủ tục giao dịch đơn giản, nhanh chóng
  • Uy tín và hình ảnh thương hiệu ngân hàng
  • Trình độ chuyên môn và thái độ phục vụ của nhân viên
  • Chính sách chăm sóc khách hàng và ưu đãi hậu mãi

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng. Nghiên cứu sơ bộ phỏng vấn sâu nhân viên và cán bộ quản lý nhằm hoàn thiện bảng hỏi. Nghiên cứu chính thức sử dụng kỹ thuật khảo sát trực tiếp khách hàng cá nhân đang giao dịch tại VietinBank Bình Phước bằng thang đo Likert 5 mức độ.

Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự: kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát. Mô hình nghiên cứu gồm 32 biến (29 biến độc lập thuộc 7 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc đo lường quyết định gửi tiền), đòi hỏi cỡ mẫu tối thiểu là 160 quan sát (32 nhân 5). Tác giả đã phát ra 250 phiếu khảo sát bằng phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện, thu về 248 phiếu và chọn lọc được 239 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 95,6%), đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cao.

Dữ liệu khảo sát từ ngày 01/01/2018 được xử lý trên phần mềm SPSS. Tác giả thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3), phân tích nhân tố khám phá EFA để rút gọn dữ liệu và hồi quy tuyến tính đa biến để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát 239 khách hàng cá nhân ghi nhận những nét đặc trưng rõ rệt về nhân khẩu học và hành vi tài chính:

  • Về độ tuổi: Nhóm khách hàng từ 40 đến 60 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 54% (129 người), nhóm 24 đến 40 tuổi chiếm 31% (74 người), dưới 24 tuổi chiếm 14,2% và trên 60 tuổi chiếm 0,8%.
  • Về thu nhập và nghề nghiệp: Nhóm có thu nhập từ 8 đến 15 triệu đồng/tháng chiếm 36,5% (87 người), thu nhập 5 đến 8 triệu đồng chiếm 31%. Nông dân và công nhân chiếm tỷ lệ cao nhất với 40,6% (97 người), phù hợp với đặc thù kinh tế trồng cây công nghiệp cao su, điều tại Bình Phước.
  • Về mục đích gửi tiền: Có 50,6% khách hàng (121 người) gửi tiết kiệm nhằm mục đích sinh lãi, 22,6% (54 người) chọn gửi tiền vì muốn có nơi cất giữ an toàn và 15,5% (37 người) tích lũy cho tương lai.

Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy thang đo Lãi suất đạt độ tin cậy rất cao với hệ số 0,835. Thang đo Sự tiện lợi ban đầu có hệ số 0,742; sau khi loại bỏ biến dịch vụ trực tuyến do tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3, hệ số Cronbach's Alpha tăng lên 0,779 với 4 biến đạt chuẩn. Phân tích hồi quy xác nhận Lãi suất và Sự tiện lợi là hai nhân tố có tác động tích cực mạnh nhất đến quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu chỉ ra rằng người dân Bình Phước có thu nhập mang tính mùa vụ cao từ nông sản, do đó mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận được đặt lên hàng đầu. Biểu lãi suất cạnh tranh 4,2% đến 4,3% cho các kỳ hạn ngắn 1 đến 3 tháng của VietinBank tạo ra sức hút rất lớn so với các ngân hàng thương mại cổ phần quy mô nhỏ.

Dữ liệu khảo sát có thể được trực quan hóa qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu mục đích gửi tiền (50,6% sinh lãi so với 22,6% an toàn) và bảng so sánh thị phần huy động (tăng từ 16% năm 2015 lên 23% năm 2017). Mạng lưới 6 phòng giao dịch đặt tại các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 14, ĐT 741 và Quốc lộ 13 giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian đi lại.

Kết quả này hoàn toàn đồng nhất với công trình của Trần Việt Hưng tại Long An khi khẳng định Lãi suất là nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất, đồng thời củng cố nghiên cứu của Anderson về vai trò của uy tín thương hiệu và chất lượng phục vụ của đội ngũ 120 cán bộ nhân viên chi nhánh (trong đó 91% có trình độ đại học).

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả kiến nghị 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm gia tăng năng lực huy động vốn:

Thứ nhất, mở rộng mạng lưới giao dịch và hệ thống ATM. Ban Giám đốc VietinBank Bình Phước cần lập đề án mở thêm 2 phòng giao dịch tại thị xã Bình Long và huyện Lộc Ninh trong giai đoạn 2018 - 2020. Đồng thời, phòng Hành chính khẩn trương lắp đặt bổ sung 5 máy ATM tại các khu công nghiệp trọng điểm như Chơn Thành và Hớn Quản trước quý 2/2019, giải quyết dứt điểm tình trạng quá tải giao dịch vào ngày chi trả lương cho công nhân.

Thứ hai, thiết kế chính sách lãi suất linh hoạt và sản phẩm theo phân khúc. Phòng Bán lẻ áp dụng biên độ lãi suất ưu đãi cộng thêm từ 0,1% đến 0,3%/năm đối với các khách hàng cá nhân có số dư tiền gửi lớn trên 1 tỷ đồng. Ngân hàng cần đẩy mạnh các gói tiết kiệm tích lũy mùa vụ cho nông dân trồng cao su từ quý 3/2018, hướng tới mục tiêu tăng trưởng tiền gửi cá nhân đạt trên 18%/năm.

Thứ ba, đơn giản hóa thủ tục và rút ngắn thời gian xử lý giao dịch. Đội ngũ giao dịch viên và Phòng Hỗ trợ tín dụng cần chuẩn hóa quy trình mở sổ tiết kiệm xuống dưới 5 phút mỗi lượt giao dịch. Chi nhánh cần áp dụng giải pháp lấy số tự động và phân luồng dịch vụ từ quý 4/2018, phấn đấu nâng tỷ lệ khách hàng hài lòng về thủ tục lên mức 95%.

Thứ tư, chuẩn hóa hình ảnh và nâng cao chuyên môn đội ngũ nhân sự. Phòng Tổng hợp tổ chức các khóa đào tạo kỹ năng giao tiếp định kỳ 6 tháng/lần cho toàn bộ 120 nhân viên, tập trung vào 47% nhân sự có dưới 5 năm kinh nghiệm. Chi nhánh cần thống nhất đồng bộ trang phục nhận diện thương hiệu mới của VietinBank trước tháng 12/2018 nhằm tạo dựng ấn tượng chuyên nghiệp tuyệt đối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo và Trưởng phòng kinh doanh các chi nhánh ngân hàng thương mại. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để đánh giá hành vi khách hàng khu vực nông nghiệp, hỗ trợ hoạch định chiến lược kinh doanh và nâng thị phần huy động từ 16% lên trên 25%.

Nhóm thứ hai là Chuyên viên phát triển sản phẩm và Marketing ngân hàng. Báo cáo phân tích sâu sắc thị hiếu khách hàng (50,6% ưu tiên lãi suất, 54% từ 40 đến 60 tuổi), giúp chuyên viên thiết kế các sản phẩm tiết kiệm tích lũy hưu trí, tích lũy cho con và chương trình khuyến mãi trúng thưởng sát thực tế.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, quy trình xử lý SPSS qua Cronbach's Alpha, EFA và phân tích hồi quy đa biến với bộ dữ liệu chuẩn 239 mẫu.

Nhóm thứ tư là Cơ quan quản lý nhà nước và Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh. Công trình phản ánh chân thực bức tranh huy động vốn 3.236 tỷ đồng trên địa bàn, làm cơ sở xây dựng chính sách điều hành lãi suất và cấp phép mạng lưới ngân hàng an toàn, hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào giữ vai trò quan trọng nhất trong việc thúc đẩy quyết định gửi tiết kiệm tại VietinBank Bình Phước? Lãi suất là nhân tố tác động mạnh mẽ nhất, thể hiện qua hệ số Cronbach's Alpha đạt 0,835. Trong thực tế, có đến 50,6% khách hàng tham gia khảo sát khẳng định mục đích gửi tiền là sinh lời. VietinBank duy trì biểu lãi suất kỳ hạn 1 đến 3 tháng từ 4,2% đến 4,3%, tạo lợi thế cạnh tranh rõ rệt so với các đối thủ trên địa bàn.

Tại sao biến dịch vụ trực tuyến lại bị loại khỏi thang đo Sự tiện lợi trong quá trình phân tích dữ liệu? Biến dịch vụ trực tuyến bị loại do có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3. Nguyên nhân thực tế là 54% khách hàng trong mẫu khảo sát thuộc độ tuổi từ 40 đến 60 tuổi và 40,6% là nông dân. Nhóm đối tượng này có thói quen giao dịch trực tiếp bằng tiền mặt tại quầy thay vì sử dụng ứng dụng ngân hàng số.

Quy mô 239 mẫu khảo sát có đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy thống kê cho mô hình hồi quy không? Kích thước 239 mẫu hoàn toàn đảm bảo độ tin cậy thống kê. Theo tiêu chuẩn của Hair, mô hình có 32 biến quan sát cần cỡ mẫu tối thiểu là 160 (32 nhân 5). Tác giả đã phát 250 phiếu và thu về 239 phiếu hợp lệ, vượt 49,3% so với yêu cầu tối thiểu, giúp kết quả hồi quy đạt độ chính xác cao.

Thực trạng nguồn vốn huy động của VietinBank Bình Phước trong giai đoạn 2015 - 2017 có biến động ra sao? Nguồn vốn huy động tăng từ 2.895 tỷ đồng năm 2015 lên 3.353 tỷ đồng năm 2016 (tăng 15,82%), sau đó giảm nhẹ xuống 3.236 tỷ đồng năm 2017. Mức giảm cục bộ 117 tỷ đồng xuất phát từ việc dòng vốn dân cư chuyển dịch sang đầu tư đất đai khi thị xã Đồng Xoài chuẩn bị lên thành phố.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để chi nhánh khắc phục hạn chế về mạng lưới giao dịch? Luận văn đề xuất mở thêm 2 phòng giao dịch tại thị xã Bình Long và huyện Lộc Ninh giai đoạn 2018 - 2020. Bên cạnh đó, ngân hàng cần bố trí thêm 5 máy ATM tại các cụm công nghiệp Chơn Thành và Hớn Quản, giải quyết dứt điểm áp lực rút tiền quá tải vào các kỳ chi lương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hành vi tiêu dùng và quyết định gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
  • Đánh giá thực trạng huy động vốn đạt quy mô 3.236 tỷ đồng và chiếm 23% thị phần toàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2015 - 2017.
  • Kiểm định định lượng thành công mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng thông qua bộ dữ liệu thực tế gồm 239 khách hàng cá nhân.
  • Khẳng định Lãi suất và Sự tiện lợi vị trí là hai nhân tố then chốt chi phối trực tiếp đến hành vi lựa chọn ngân hàng của người gửi tiền.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với lộ trình mở rộng mạng lưới phòng giao dịch, cây ATM và chuẩn hóa năng lực 120 cán bộ nhân viên.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp thực chứng giúp VietinBank Bình Phước tối ưu hóa công tác huy động vốn giai đoạn 2018 - 2023. Kế hoạch mở rộng điểm giao dịch và đào tạo chuyên môn cần được triển khai ngay trong quý 4/2018, định kỳ đánh giá hiệu quả 6 tháng một lần. Quý độc giả hãy tham khảo toàn văn luận văn để áp dụng trọn vẹn mô hình định lượng và chiến lược quản trị nguồn vốn ngân hàng chuyên sâu.