Các Nhân Tố Tác Động Đến Việc Vận Dụng Kế Toán Quản Trị Trong Doanh Nghiệp Nhỏ Và Vừa Tại Việt Nam

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, từ đó đưa ra giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Kinh tế

2016

253
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6. NHỮNG ĐIỂM MỚI VÀ CÁC ĐÓNG GÓP KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN

7. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Các nghiên cứu công bố ở nước ngoài

1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.3. Các nghiên cứu công bố ở trong nước

1.4. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.5. Khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của tác giả

1.5.1. Xác định khe hổng nghiên cứu

1.5.2. Định hướng nghiên cứu của tác giả

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ VÀO DNNVV

2.1. Một số lý thuyết nền tảng có liên quan các nhân tố tác động việc vận dụng KTQT

2.2. Lý thuyết bất định

2.3. Nội dung lý thuyết

2.4. Áp dụng lý thuyết bất định vào việc vận dụng KTQT

2.5. Lý thuyết xã hội học

2.6. Nội dung lý thuyết

2.7. Áp dụng lý thuyết xã hội học vào việc vận dụng KTQT

2.8. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí

2.9. Nội dung lý thuyết

2.10. Áp dụng lý thuyết lợi ích – chi phí vào việc vận dụng KTQT

2.11. Tổng quan về KTQT

2.12. Các khái niệm về KTQT

2.13. Vai trò, chức năng của KTQT

2.14. Nội dung KTQT

2.14.1. Hệ thống chi phí (costing system)

2.14.2. Đánh giá hiệu quả hoạt động (performance evaluation)

2.14.3. Các kỹ thuật ra quyết định (decision-making techniques)

2.14.4. Các công cụ kỹ thuật KTQT chiến lược (Strategic management accounting techniques)

2.15. Khái niệm DNNVV

2.16. Các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong DN

2.17. So sánh về nội dung, điều kiện, nhân tố ảnh hưởng vận dụng KTQT cho DNNVV với DN nói chung

2.17.1. So sánh về nội dung, điều kiện

2.17.2. So sánh về các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

3.1.1. Phương pháp nghiên cứu

3.1.2. Thiết kế nghiên cứu

3.1.3. Khung nghiên cứu

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến vận dụng KTQT

3.4. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.4.1. Thiết kế nghiên cứu định tính

3.4.2. Kết quả thảo luận chuyên gia

3.5. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu

3.6. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.6.1. Xây dựng thang đo

3.6.2. Phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu

3.6.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

3.6.4. Mô hình hồi quy

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.2. Kết quả khảo sát về mối liên hệ giữa việc vận dụng KTQT và quy mô DN

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.3.1. Bước 1: Thực hiện kiểm định chất lượng thang đo

4.3.2. Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá

4.3.3. Bước 3: Thực hiện kiểm định lại chất lượng thang đo mới

4.3.4. Bước 4: Phân tích hồi quy đa biến

4.4. Thảo luận kết quả và kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến vận dụng KTQT vào các DNNVV Việt Nam

4.5. Về các nhân tố ảnh hưởng

4.6. Về mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

4.7. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

4.8. Đối với nhóm các nhân tố mức độ sở hữu của nhà nước trong DN

4.9. Đối với nhóm các nhân tố mức độ cạnh tranh của thị trường

4.10. Đối với nhóm các nhân tố văn hóa DN

4.11. Đối với nhóm các nhân tố nhận thức của người chủ/điều hành doanh nghiệp

4.12. Đối với nhóm các nhân tố quy mô doanh nghiệp

4.13. Đối với nhóm các nhân tố chi phí cho việc tổ chức KTQT

4.14. Đối với nhóm các nhân tố chiến lược DN

5. CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Một số giải pháp đề xuất từ hàm ý kết quả nghiên cứu

5.2. Hạ tỷ lệ sở hữu của nhà nước dưới mức chi phối

5.3. Biến áp lực cạnh tranh của thị trường thành động lực thay đổi

5.4. Xây dựng văn hoá DN hỗ trợ (gia đình) mạnh

5.5. Thay đổi nhận thức của người chủ/điều hành doanh nghiệp

5.6. Thay đổi quy mô DN

5.7. Tổ chức KTQT trong DN với chi phí hợp lý

5.8. Xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt

5.9. Các kiến nghị đối với cơ quan ban ngành Chính phủ

5.10. Các kiến nghị đối với cơ quan, trung tâm xúc tiến hỗ trợ DNNVV

5.11. Các kiến nghị đối với bản thân DNNVV hoạt động tại Việt Nam

5.12. Các kiến nghị chung về đề xuất một số công cụ kỹ thuật KTQT

5.13. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.14. Những hạn chế của luận án

5.15. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

1. Phụ lục 1 Bảng câu hỏi khảo sát.

2. Phụ lục 2 Danh sách các DNNVV phỏng vấn.

3. Phụ lục 3 Danh sách các chuyên gia tham gia thảo luận.

4. Bảng tóm tắt một số công bố nước ngoài tiêu biểu nghiên cứu về vận dụng KTQT trong DN nói chung và DNNVV nói riêng

5. Phụ lục 1.2 Bảng tóm tắt một số công bố trong nước tiêu biểu nghiên cứu về vận dụng KTQT trong DN nói chung và DNNVV nói riêng

6. Phụ lục 4 Số liệu phân tích định lượng

7. Phụ lục 5 Kết quả Cronbach Alpha của thang đo lần 1

8. Phụ lục 6 Kết quả KMO và tổng phương sai được giải thích

9. Phụ lục 7 Kết quả Cronbach Alpha của thang đo lần 2

10. Phụ lục 8 Kết quả hệ số hồi quy

11. Phụ lục 4-1 Các biểu mẫu phân tích CVP

12. Phụ lục 4-2 Các biểu mẫu dự toán

13. Phụ lục 4-3 Các biểu mẫu phân loại chi phí theo hành vi ứng xử

14. Phụ lục 4-4 Các biểu mẫu phân tích biến động dự toán

15. Phụ lục 4-5 Các biểu mẫu báo cáo bộ phận

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Những Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Quản Trị

Kế toán quản trị (KTQT) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và ra quyết định của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam. Việc vận dụng KTQT không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi hiệu quả hoạt động mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch và kiểm soát chi phí. Tuy nhiên, nhiều DNNVV vẫn chưa áp dụng hiệu quả các công cụ KTQT do nhiều nhân tố tác động. Nghiên cứu này sẽ phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong DNNVV tại Việt Nam.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Quản Trị Trong Doanh Nghiệp Nhỏ

Kế toán quản trị là một hệ thống thông tin giúp các nhà quản lý trong việc lập kế hoạch, kiểm soát và ra quyết định. Đối với DNNVV, KTQT giúp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Quản Trị Trong Quản Lý Tài Chính

KTQT cung cấp thông tin cần thiết cho việc ra quyết định, từ đó giúp các DNNVV quản lý tài chính hiệu quả hơn. Việc áp dụng KTQT giúp doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính và đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp.

II. Những Thách Thức Trong Việc Vận Dụng Kế Toán Quản Trị

Việc vận dụng KTQT trong DNNVV tại Việt Nam gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu nguồn lực, kiến thức và kinh nghiệm trong việc áp dụng các công cụ KTQT. Điều này dẫn đến việc không tận dụng được lợi ích mà KTQT mang lại.

2.1. Thiếu Kiến Thức Về Kế Toán Quản Trị

Nhiều chủ doanh nghiệp và nhân viên kế toán chưa được đào tạo bài bản về KTQT, dẫn đến việc áp dụng không hiệu quả. Việc thiếu kiến thức này làm giảm khả năng ra quyết định chính xác.

2.2. Nguồn Lực Tài Chính Hạn Chế

DNNVV thường gặp khó khăn trong việc đầu tư vào hệ thống KTQT do nguồn lực tài chính hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến khả năng áp dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị hiện đại.

III. Phương Pháp Nâng Cao Việc Vận Dụng Kế Toán Quản Trị

Để nâng cao việc vận dụng KTQT trong DNNVV, cần có các phương pháp và giải pháp cụ thể. Các doanh nghiệp cần được hỗ trợ trong việc đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên kế toán.

3.1. Đào Tạo Nhân Lực Về Kế Toán Quản Trị

Đào tạo nhân lực là một trong những giải pháp quan trọng giúp nâng cao khả năng vận dụng KTQT. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của DNNVV.

3.2. Tăng Cường Hỗ Trợ Từ Chính Phủ

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ DNNVV trong việc áp dụng KTQT, bao gồm việc cung cấp thông tin, tài liệu và các khóa học đào tạo miễn phí hoặc giá rẻ.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Quản Trị Tại Doanh Nghiệp Nhỏ

Việc áp dụng KTQT trong DNNVV đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều doanh nghiệp đã cải thiện được hiệu quả hoạt động và khả năng cạnh tranh nhờ vào việc sử dụng các công cụ KTQT.

4.1. Cải Thiện Hiệu Quả Hoạt Động

Nhiều DNNVV đã áp dụng KTQT để theo dõi và đánh giá hiệu quả hoạt động, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời nhằm cải thiện tình hình tài chính.

4.2. Tăng Cường Khả Năng Cạnh Tranh

Việc sử dụng KTQT giúp DNNVV nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường. Các doanh nghiệp có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh linh hoạt và hiệu quả hơn.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Kế Toán Quản Trị Tại DNNVV

Kế toán quản trị sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và phát triển DNNVV tại Việt Nam. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của KTQT và đầu tư vào việc áp dụng các công cụ quản trị hiện đại.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Kế Toán Quản Trị Trong Tương Lai

KTQT sẽ trở thành một phần không thể thiếu trong quản lý tài chính của DNNVV. Việc áp dụng KTQT sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường.

5.2. Định Hướng Phát Triển Kế Toán Quản Trị

Các DNNVV cần xây dựng một chiến lược phát triển KTQT bền vững, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tồn tại trong môi trường kinh doanh ngày càng khắc nghiệt.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Thông qua chương này, tác giả muốn cung cấp đến người đọc một bức tranh tổng quan về quá trình nghiên cứu trước đây trên thế giới cũng như trong nước về các vấn đề có liên quan đến nội dung của luận án. Từ đó tiến hành xác định khe hổng nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu của mình và bên cạnh đó, công tác tổng hợp các nghiên cứu trước đó cũng một phần nhằm minh chứng cho tính cấp thiết của luận án này. CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI 1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu Mặc dù các DNNVV đóng vai trò quan trọng cả về mặt kinh tế và xã hội, tuy nhiên trên thế giới việc nghiên cứu về KTQT tại DNNVV được đánh giá là chưa đầy đủ (Marriott and Marriott, 2000; Mitchell and Reid, 2000).

Các nghiên cứu liên quan đến KTQT trong các DNNVV bao gồm các nghiên cứu về thực trạng vận dụng KTQT cũng như một số nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV. Tuy nhiên để có cái nhìn khái quát tác giả tổng hợp toàn cảnh nghiên cứu về lịch sử hình thành và sự thay đổi xu hướng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp nói chung, tiếp đến là các nghiên cứu về thực trạng vận dụng KTQT trong các DNNVV và cuối cùng là các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng. Thứ nhất, các nghiên cứu tổng thể liên quan về sự thay đổi và nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi trong việc vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp (DN) nói chung qua các giai đoạn phát triển của KTQT. Hiệp hội kế toán quốc tế (IFAC) vào năm 1998 đã tóm lược tiến trình phát triển của KTQT qua bốn giai đoạn.

Theo đó giai đoạn một (trước những năm 1950) với trọng tâm xác định chi phí và kiểm soát tài chính. Trong giai đoạn này, KTQT chủ yếu liên quan đến các vấn đề nội bộ, đặc biệt là năng lực sản xuất. Và trong nửa đầu thế kỷ 20, việc vận dụng KTQT thịnh hành là sử dụng dự toán và kế toán chi phí. Tuy nhiên việc phổ biến về thông tin chi phí có khuynh hướng bị xem nhẹ, và việc sử dụng thông tin chi phí để ra quyết định chỉ được khai thác một cách kém cỏi (Aston et al.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Trọng tâm của KTQT trong giai đoạn hai (từ những năm 1950 – 1960) là cung cấp thông tin để phục vụ cho mục địch hoạch định và kiểm soát. IFAC (1998) đã mô tả KTQT trong giai đoạn này là “hoạt động quản trị nhưng trong vai trò của nhân viên”. Thông qua việc sử dụng các công cụ kỹ thuật như phân tích quyết định và kế toán trách nhiệm, các nhân viên sẽ hỗ trợ cấp trên trực tiếp của mình. Quản trị kiểm soát giai đoạn này hướng đến sản xuất và quản lý nội bộ hơn là hướng về chiến lược và các vấn đề về môi trường.

Giai đoạn này có khuynh hướng là chỉ khi có sự sai lệch giữa kết quả thực tế với kế hoạch kinh doanh đã được lập thì KTQT, với vai trò là một bộ phận của hệ thống quản trị kiểm soát, mới xác định vấn đề và đưa ra hành động ứng phó (Aston et al. Giai đoạn ba (từ những năm 1970 – 1980) trọng tâm KTQT lại thay đổi sang “giảm sự lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực cho quá trình kinh doanh”. Sự thay đổi này được lý giải là do một phần kết quả từ cuộc suy thoái thế giới những năm thập kỷ 70 và kéo theo sau đó về cú sốc giảm giá dầu và sự gia tăng cạnh tranh toàn cầu trong những năm đầu thập kỷ 80. Sự phát triển nhanh chóng về mặt công nghệ đã tác động nhiều mặt của khu vực công nghiệp, cũng như kéo theo sự phát triển về máy tính đã làm thay đổi về bản chất và khối lượng thông tin mà các nhà quản trị có thể truy cập.

Thách thức đặt ra đối với các kế toán quản trị viên – với vai trò là người cung cấp hàng đầu các thông tin này – trong giai đoạn này là thông qua các quy trình phân tích và công cụ kỹ thuật quản trị chi phí, làm cách nào đó để đảm bảo việc các thông tin thích hợp luôn có sẵn để hỗ trợ các nhà quản trị cũng như nhân viên ở mọi cấp độ. Giai đoạn bốn (từ những năm 1980 trở về sau) trọng tâm KTQT lại thay đổi qua việc tạo ra các giá trị bằng cách sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực. Điều này đạt được thông qua việc “… sử dụng các công cụ kỹ thuật nhằm nghiên cứu sự hướng tới các giá trị khách hàng, giá trị cổ đông và sự cải tiến của DN nói chung” (IFAC, 1998). Theo Pierce và O‘Dea (1998) khi tiến hành nghiên cứu vận dụng KTQT tại các DN Ailen đưa ra kết luận rằng các công cụ kỹ thuật truyền thống của KTQT như các chỉ tiêu tài chính về đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của DN vẫn được lựa chọn và chiếm ưu thế, tuy nhiên việc cập nhật các công cụ kỹ thuật hiện đại của KTQT như ABC, kế toán chi phí mục tiêu (target costing) … ngày càng được phổ biến.

Nghiên cứu này cũng chỉ ra rằng các công cụ kỹ thuật hiện đại đóng vai trò bổ sung chứ LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 không phải thay thế cho các công cụ kỹ thuật truyền thống. Hyvo¨ nen (2007) khi nghiên cứu về vận dụng KTQT trong các DNSX đã cung cấp các bằng chứng thực tiễn về việc mở rộng chấp nhận vận dụng KTQT trong các DN, sự ghi nhận về những tiện ích khi vận dụng KTQT cũng như những tiềm năng phát triển trong tương lai. Các kết quả chỉ ra rằng các thước đo tài chính như phân tích lợi nhuận biên sản phẩm, dự toán, kiểm soát chi phí … vẫn còn tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong tương lai, tuy nhiên đồng thời cũng nhấn mạnh vai trò quan trọng trong tương lai của các công cụ kỹ thuật đo lường phi tài chính như đo lường sự hài lòng của khách hàng, thái độ của khách hàng … Bên cạnh đó, các nghiên cứu về các bước phát triển của KTQT từ việc vận dụng các công cụ kỹ thuật truyền thống cho đến các công cụ kỹ thuật của kế toán quản trị chiến lược (SMA) đã chỉ ra rằng cùng với nhu cầu phát triển về quản trị chiến lược, sự liên quan của KTQT đến công tác quản trị chiến lược DN ngày càng được các học giả quan tâm. Là một trong những người tiên phong, Simmonds (1981) đã khái niệm SMA theo hướng KTQT phát triển và hỗ trợ cho quản trị chiến lược, có nghĩa SMA là “… việc cung cấp và phân tích dữ liệu KTQT về một DN và các đối thủ cạnh tranh của nó để sử dụng và kiểm soát chiến lược doanh nghiệp”.

Theo đó sự phát triển của SMA để đáp ứng cho nhu cầu quản trị nhằm đạt đến sự thành công và “…đạt được một lợi thế cạnh tranh bền vững”. Sau này ngày càng nhiều học giả tiếp tục phát triển nghiên cứu chuyên sâu của SMA trong ứng dụng và liên kết của kế toán và chiến lược trong thực tiễn (Ahrens and Chapman, 2005, 2007). Simon, trong các loạt nghiên cứu của mình từ những năm 1987, 1990, 1991, 1994 đã truyền bá rằng việc sử dụng các hệ thống kiểm soát quản trị như dự toán có tác động qua lại với các mục đích quản trị; Simon đã chứng minh được mối liên hệ giữa dự toán và quy trình chiến lược, được gọi là lợi thế cạnh tranh. Các hệ thống kiểm soát quản trị có thể dùng cả chiến lược đã được hoạch định hoặc chiến lược tức thời, điều này phụ thuộc vào các cơ hội hay mối đe dọa mà DN có được (Simon, 1990).

Các nhà quản trị sử dụng các hệ thống kiểm soát quản trị trong cả các trường hợp chiến lược thay đổi hoặc bất ổn, nhằm để thích ứng và từ đó tiếp tục tạo ra sự khởi đầu mới (Simon 1991, 1994); và điều này cũng phù hợp với nghiên cứu của Albernethy và Brownell (1999) khi họ chỉ ra rằng có mối quan hệ tương tác giữa việc sử dụng dự toán để quản trị các sự bất ổn bên ngoài. Trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 cơ sở đó, Simon đã phác thảo mô hình dự toán chiến lược, đóng một vai trò quan trọng như một kỹ thuật của SMA. Chiến lược ngày càng trở nên quan trọng đối với mỗi DN do sự gia tăng về cạnh tranh cũng như mức độ toàn cầu hoá, và điều này cũng làm cho SMA ngày càng trở nên quan trọng hơn (Dent, 1996; Lord, 1996). Các ý tưởng tổng quan trong SMA được dùng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định cũng như phản ứng trước những sự thay đổi của chiến lược toàn cầu.

Bản chất của SMA ngày càng linh hoạt và tổng quát hơn tuỳ thuộc vào các hoạt động của tổ chức, cũng như các mô hình và lý thuyết được thiết kế tuỳ thuộc vào phạm vi hoạt động, môi trường kinh doanh và khả năng nguồn lực của DN. So với các phương pháp tập quán truyền thống thì SMA hướng về tương lai hơn là so sánh kết quả quá khứ; và bên cạnh đó, điều này còn làm cho KTQT cống hiến nhiều hơn cho chiến lược của DN (Tomkins and Carr, 1996a). Tomkin và Carr đã chỉ ra rằng bên cạnh việc thu thập dữ liệu của các đối thủ cạnh tranh, thì các phương pháp và cách thức phân tích trong nội bộ của DN cũng như vai trò/quy trình kế toán sẽ giúp các nhà quản trị vạch ra các chiến lược tốt hơn (Tomkins and Carr, 1996a, 165). Và cho đến nay theo Gary Cokin (2013) chúng ta có thể nói đến một giai đoạn mới của KTQT với xu hướng phát triển mạnh từ 2015 trở về sau là kỷ nguyên phân tích dự báo (predictive analytics era).

Theo đó dựa trên dữ liệu quá khứ, DN có thể đánh giá và dự báo tầm nhìn chiến lược cũng như các hành động cụ thể, cùng với các kế hoạch chi phí thì DN có thể dễ dàng chuyển đổi các mục tiêu, hành động cụ thể thành những con số để có thể đánh giá hiệu quả và hiệu lực của các quyết định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ