Tổng quan luận án
Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa thương mại (tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới WTO, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ASEAN, Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh kinh tế Á – Âu năm 2015, Hiệp định Đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương TPP), môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam có sự biến động nhanh và gia tăng áp lực cạnh tranh. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tại Việt Nam chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế nhưng gặp nhiều rào cản nội tại như quy mô sản xuất nhỏ, tiếp cận vốn khó khăn, trình độ lực lượng lao động còn hạn chế và chưa quen vận dụng các công cụ quản trị hiện đại.
Môn học và nghiệp vụ kế toán quản trị (KTQT) mới bắt đầu được giảng dạy và tiếp cận tại Việt Nam từ đầu thập niên 90 của thế kỷ 20. Phần lớn đội ngũ kế toán tại các DNNVV còn bỡ ngỡ trong việc triển khai KTQT. Khảo sát thực tế cho thấy tỷ lệ vận dụng KTQT vào hoạt động quản trị trong DNNVV tại Việt Nam vẫn ở mức thấp, chủ yếu dừng lại ở các kỹ thuật kế toán chi phí truyền thống và chưa phát huy hiệu quả hỗ trợ quá trình ra quyết định của nhà quản trị. Do đó, việc nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong khối DNNVV là vấn đề có tính cấp thiết về mặt khoa học và thực tiễn quản trị.
Khoảng trống nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu về KTQT trên thế giới cũng như tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào các tập đoàn, doanh nghiệp quy mô lớn hoặc các doanh nghiệp thuộc khối sản xuất công nghiệp. Số lượng nghiên cứu dành riêng cho khối DNNVV còn hạn chế. Tại Việt Nam, đa số các nghiên cứu giai đoạn trước tập trung vào việc xác lập nội dung, tổ chức bộ máy KTQT mang tính định tính hoặc khảo sát thực trạng đơn lẻ, chưa xây dựng mô hình thực nghiệm định lượng toàn diện để đo lường mức độ tác động của các nhân tố môi trường bên ngoài, đặc điểm nội bộ và đặc thù quản trị của chủ doanh nghiệp đối với khả năng vận dụng KTQT trong các DNNVV.
Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định các nhân tố tác động và đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam.
- Đánh giá thực trạng và mối tương quan giữa các nhân tố tác động với khả năng vận dụng các công cụ kỹ thuật KTQT trong doanh nghiệp.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị chính sách nhằm gia tăng tính khả thi của việc triển khai, vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
Các nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam, mức độ tác động của từng nhân tố và mối tương quan giữa chúng với nhau?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố có khả năng tác động đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam (bao gồm các nhân tố chung trong quản trị doanh nghiệp và các nhân tố mang tính đặc thù của DNNVV Việt Nam).
- Phạm vi không gian: Khảo sát các DNNVV đã, đang hoặc có định hướng vận dụng KTQT tập trung tại hai trung tâm kinh tế lớn là TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội cùng các tỉnh lân cận; kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên một số doanh nghiệp tại các tỉnh miền Trung để phản ánh sự đa dạng về văn hóa vùng miền, trình độ lao động và điều kiện kinh tế.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế được thu thập trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ tháng 01 năm 2015. Luận án hoàn thành vào năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các nghiên cứu quốc tế
Tiến trình phát triển của KTQT trên thế giới được Hiệp hội Kế toán Quốc tế (IFAC, 1998) phân chia thành 4 giai đoạn phát triển chính:
- Giai đoạn trước năm 1950: Trọng tâm xác định chi phí và kiểm soát tài chính thông qua dự toán và kế toán chi phí (Aston et al., 2004).
- Giai đoạn 1950 – 1960: Cung cấp thông tin phục vụ hoạch định và kiểm soát nội bộ, phát triển kế toán trách nhiệm.
- Giai đoạn 1970 – 1980: Cắt giảm sự lãng phí nguồn lực kinh doanh dưới tác động của suy thoái kinh tế và cạnh tranh toàn cầu.
- Giai đoạn từ 1980 trở đi: Tạo lập giá trị thông qua sử dụng hiệu quả các nguồn lực, kết hợp các công cụ hiện đại như chi phí dựa trên hoạt động (ABC), kế toán chi phí mục tiêu (Target Costing) (Pierce & O'Dea, 1998; Hyvönen, 2007).
Các nghiên cứu về KTQT chiến lược (SMA) phát triển từ nghiên cứu nền tảng của Simmonds (1981), Ahrens & Chapman (2005, 2007), Simons (1987, 1990, 1991, 1994), Abernethy & Brownell (1999), Dent (1996), Lord (1996), Tomkins & Carr (1996a) và xu hướng phân tích dự báo (Predictive Analytics Era) của Gary Cokins (2013).
Đối với mảng nghiên cứu KTQT trong DNNVV:
- Marriott & Marriott (2000), Mitchell & Reid (2000), McChlery et al. (2004), Mitchell et al. (1998) và Nandan (2010) chỉ ra tính cấp thiết của thông tin KTQT đối với sự sinh tồn của DNNVV dù mức độ vận dụng thực tế còn hạn chế.
- Kosaiyakanont (2011) khảo sát tại Thái Lan cho thấy nhận thức và am hiểu của chủ doanh nghiệp tỷ lệ thuận với nhu cầu sử dụng KTQT, đồng thời có sự khác biệt giữa quy mô nhỏ và vừa.
- Nopadol Rompho (2011) nghiên cứu việc áp dụng Thẻ điểm cân bằng (BSC) tại các DNNVV Thái Lan và chỉ ra nguyên nhân thất bại do chiến lược kinh doanh thay đổi liên tục.
- Ahmad (2012) khảo sát 1.000 DNNVV sản xuất tại Malaysia, kết luận các kỹ thuật truyền thống được ứng dụng phổ biến hơn kỹ thuật hiện đại; các nhân tố quy mô, mức độ cạnh tranh, sự tham gia của lãnh đạo và công nghệ sản xuất tiên tiến (AMT) tác động trực tiếp đến việc vận dụng KTQT.
- Armitage & Webb (2013) tại Canada và Lucas, Prowle & Lowth (2013) tại Anh ghi nhận DNNVV chủ yếu sử dụng dự toán và phân tích sai lệch cho mục đích lập kế hoạch ngắn hạn hơn là kiểm soát chiến lược; áp lực tài chính và nền tảng chuyên môn của đội ngũ quản lý có ảnh hưởng lớn đến mức độ sử dụng KTQT.
- Khaled Abed Hutaibat (2005), Abdel-Kader & Luther (2008), Tuan Mat (2010), Erserim (2012), Klaus Flacke & Klaus Segbers (2005) nhận diện các nhóm nhân tố tác động gồm: môi trường bất định, mức độ cạnh tranh, quy mô, cơ cấu phân quyền, văn hóa doanh nghiệp, kỹ thuật sản xuất hiện đại và đặc điểm chủ sở hữu.
Các nghiên cứu trong nước
- Phạm Văn Dược (1997): Phương hướng xây dựng nội dung và tổ chức vận dụng KTQT vào các doanh nghiệp Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, ĐH Kinh tế TP.HCM).
- Phạm Châu Thành (2001): Vận dụng KTQT vào các DN thương mại Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, ĐH Kinh tế TP.HCM).
- Trần Anh Hoa (2003): Xác lập nội dung và vận dụng KTQT vào các DN Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, ĐH Kinh tế TP.HCM).
- Phạm Ngọc Toàn (2010): Khảo sát thực trạng vận dụng KTQT trong các doanh nghiệp Việt Nam.
- Đoàn Ngọc Phi Anh (2012): Nghiên cứu thực nghiệm trên 220 doanh nghiệp quy mô vừa và lớn tại Việt Nam về mối quan hệ giữa áp lực cạnh tranh, phân cấp quản lý với việc áp dụng KTQT chiến lược.
- Báo cáo khảo sát diễn đàn VNR500 (2009): Ghi nhận 68% doanh nghiệp lớn áp dụng công cụ đo lường chiến lược, 7% áp dụng BSC và 36% có kế hoạch áp dụng.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết
Luận án kế thừa các khung lý thuyết quốc tế và kết quả nghiên cứu trong nước, tập trung giải quyết khoảng trống thực nghiệm đối với đối tượng DNNVV tại Việt Nam: kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định, kiểm định độ tin cậy thang đo và lượng hóa trọng số tác động của các nhân tố (sở hữu nhà nước, cạnh tranh thị trường, văn hóa doanh nghiệp, nhận thức của người điều hành, quy mô doanh nghiệp, chi phí tổ chức KTQT, chiến lược kinh doanh) đối với khả năng vận dụng KTQT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án dựa trên 3 lý thuyết kinh tế và quản trị chính:
+-------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ SỞ LÝ THUYẾT NỀN TẢNG |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Lý thuyết bất định (Contingency Theory) |
| - Waterhouse & Tiessen (1978, 1983); Otley (1980); Chenhall (2003); |
| Macy & Arunachalam (1995). |
| - Luận điểm: Không có mô hình KTQT duy nhất phù hợp cho mọi tổ chức; |
| thiết kế KTQT phụ thuộc vào môi trường, công nghệ, quy mô và chiến lược. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 2. Lý thuyết xã hội học (Sociological Theory) |
| - Covaleski et al. (1996); Harrington (2005); Elliott (2008). |
| - Luận điểm: Hệ thống KTQT vận hành trong bối cảnh xã hội, chịu sự chi |
| phối của thể chế, chính sách nhà nước, quan hệ lao động và văn hóa. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 3. Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory) |
| - Vũ Hữu Đức (2010). |
| - Luận điểm: Việc thiết lập hệ thống KTQT chỉ khả thi khi lợi ích thông tin|
| mang lại lớn hơn chi phí đầu tư, vận hành hệ thống. |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu thực tế
| Giai đoạn |
Phương pháp |
Kỹ thuật và công cụ thu thập |
Mục đích xử lý |
| Nghiên cứu định tính |
Phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm chuyên gia |
Bảng câu hỏi thảo luận, xin ý kiến chuyên gia học thuật và thực tiễn |
Khám phá, bổ sung các biến đặc thù, hiệu chỉnh thang đo và hoàn thiện mô hình nghiên cứu |
| Nghiên cứu định lượng |
Điều tra bảng hỏi khảo sát trực tiếp |
Bảng câu hỏi cấu trúc gửi tới Giám đốc, Kế toán trưởng, nhân viên quản lý tại DNNVV |
Đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích cấu trúc nhân tố và kiểm định mô hình hồi quy |
Quy trình xử lý và kỹ thuật phân tích số liệu
Dữ liệu khảo sát được xử lý trên phần mềm SPSS thông qua 4 bước:
- Kiểm định chất lượng thang đo lần 1: Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để đánh giá độ tin cậy nội hàm của các thang đo thành phần.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra chỉ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin), kiểm định Barlett (Bartlett's Test of Sphericity), trích hệ số tải nhân tố qua ma trận xoay (Rotated Component Matrix) và tính tổng phương sai trích.
- Kiểm định chất lượng thang đo lần 2: Đánh giá lại hệ số Cronbach's Alpha cho các nhóm nhân tố mới hình thành sau EFA.
- Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định phi tham số: Xác định phương trình hồi quy, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến, phân tích phương sai ANOVA và kiểm định hệ số tương quan Spearman.
Danh mục biến nghiên cứu trong mô hình
- Biến phụ thuộc: Khả năng vận dụng KTQT trong các DNNVV tại Việt Nam ($MAPs$).
- Các nhóm biến độc lập:
- Mức độ sở hữu của nhà nước trong doanh nghiệp ($SO$)
- Mức độ cạnh tranh của thị trường ($COM$)
- Văn hóa doanh nghiệp ($CUL$)
- Nhận thức của người chủ/người điều hành doanh nghiệp ($MAN$)
- Quy mô doanh nghiệp ($SIZE$)
- Chi phí cho việc tổ chức KTQT ($COST$)
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp ($STRA$)
- Trình độ nhân viên kế toán doanh nghiệp ($EXP$)
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về KTQT, quá trình chuyển dịch từ kế toán quản trị truyền thống sang kế toán quản trị chiến lược và phân tích dự báo. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu về thực trạng áp dụng KTQT trong DNNVV tại nhiều quốc gia (Đức, Anh, Canada, Malaysia, Thái Lan, Jordan) và các luận án tiến sĩ tiêu biểu tại Việt Nam (Phạm Văn Dược, Phạm Châu Thành, Trần Anh Hoa, Đoàn Ngọc Phi Anh). Từ đó, chương 1 xác lập khe hổng nghiên cứu về việc thiếu vắng mô hình định lượng đo lường các nhân tố tác động đến KTQT trong DNNVV tại Việt Nam.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán quản trị và các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị vào DNNVV
Chương 2 trình bày chi tiết ba lý thuyết nền tảng: Lý thuyết bất định, Lý thuyết xã hội học và Lý thuyết lợi ích – chi phí. Chương này tổng quan các khái niệm KTQT theo chuẩn mực quốc tế (IMA, CIMA, IFAC) và Luật Kế toán Việt Nam; phân tích bốn nhóm nội dung chính của KTQT:
- Hệ thống chi phí (Costing system);
- Đánh giá hiệu quả hoạt động (Performance evaluation);
- Các kỹ thuật ra quyết định (Decision-making techniques);
- Các công cụ kỹ thuật KTQT chiến lược (Strategic management accounting techniques).
Chương 2 phân loại DNNVV theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP và so sánh sự khác biệt về nội dung, điều kiện vận dụng và các nhân tố ảnh hưởng giữa khối DNNVV với các doanh nghiệp quy mô lớn.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 xây dựng quy trình nghiên cứu gồm hai pha: định tính và định lượng. Tác giả trình bày kết quả thảo luận chuyên gia để hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu ban đầu, thiết lập bảng câu hỏi khảo sát và xây dựng thang đo chi tiết cho 8 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Chương này mô tả kỹ thuật chọn mẫu tại ba khu vực (miền Nam, miền Bắc, miền Trung) và quy trình xử lý dữ liệu qua SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy OLS).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 4 công bố kết quả phân tích dữ liệu thực nghiệm:
- Thống kê mô tả quy mô và thực trạng vận dụng KTQT tại các DNNVV được khảo sát.
- Kết quả kiểm định Cronbach's Alpha lần 1 cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy.
- Phân tích EFA rút trích các nhân tố có giá trị hội tụ và giá trị phân biệt (thể hiện qua hệ số KMO, kiểm định Bartlett và bảng ma trận xoay).
- Kết quả phân tích hồi quy đa biến xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$), giá trị $R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh và mức ý nghĩa $p$-value của từng biến độc lập đối với biến phụ thuộc Khả năng vận dụng KTQT.
- Bàn luận chi tiết về cơ chế tác động của 7 nhóm nhân tố: Mức độ sở hữu nhà nước, Mức độ cạnh tranh thị trường, Văn hóa doanh nghiệp, Nhận thức của người chủ/điều hành, Quy mô doanh nghiệp, Chi phí tổ chức KTQT và Chiến lược kinh doanh; thiết lập bảng vị trí thứ bậc quan trọng giữa các yếu tố.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị, giải pháp gồm 3 cấp độ:
- Đối với cơ quan ban ngành Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn thực hành KTQT phù hợp với DNNVV, giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp cổ phần hóa.
- Đối với trung tâm xúc tiến, hiệp hội hỗ trợ DNNVV: Tổ chức các chương trình đào tạo nghiệp vụ KTQT, cung cấp dịch vụ tư vấn quản trị chi phí.
- Đối với nội bộ DNNVV: Nâng cao nhận thức của lãnh đạo, lựa chọn công cụ KTQT có chi phí hợp lý, xây dựng văn hóa hỗ trợ và thích ứng chiến lược linh hoạt.
Chương 5 đồng thời đề xuất bộ biểu mẫu kỹ thuật KTQT ứng dụng thực tiễn (CVP, dự toán, phân tích biến động, báo cáo bộ phận) và chỉ ra các hạn chế của đề tài.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và tích hợp ba lý thuyết nền tảng (Lý thuyết bất định, Lý thuyết xã hội học, Lý thuyết lợi ích – chi phí) vào việc giải thích hành vi và mức độ vận dụng KTQT trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
- Khám phá, kiểm định và lượng hóa các nhóm nhân tố tác động đặc thù chi phối quá trình áp dụng KTQT trong khối DNNVV, bổ sung vào khoảng trống tài liệu nghiên cứu kế toán quản trị thực nghiệm tại các quốc gia đang phát triển.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về thứ bậc quan trọng và chiều hướng tác động của 7 nhóm nhân tố đến khả năng vận dụng KTQT trong DNNVV Việt Nam:
- Mức độ sở hữu của nhà nước: Tỷ lệ sở hữu nhà nước cao thường đi kèm cơ chế kiểm soát mang nặng tính tuân thủ kế toán tài chính, làm suy giảm động lực vận dụng KTQT linh hoạt.
- Mức độ cạnh tranh của thị trường: Áp lực cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp tìm kiếm thông tin chi phí và quản trị hiệu quả để thích ứng.
- Văn hóa doanh nghiệp: Văn hóa mang tính hỗ trợ (kiểu gia đình, hợp tác nội bộ) tạo điều kiện thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin KTQT.
- Nhận thức của người chủ/điều hành: Trình độ, kiến thức và sự am hiểu của lãnh đạo đóng vai trò quyết định trong việc phê duyệt ngân sách và ứng dụng công cụ quản trị.
- Quy mô doanh nghiệp: Doanh nghiệp quy mô vừa có mức độ vận dụng KTQT đa dạng và phức tạp hơn doanh nghiệp siêu nhỏ.
- Chi phí tổ chức KTQT: Rào cản chi phí vận hành bộ máy đòi hỏi giải pháp thiết kế tinh gọn, tương xứng với lợi ích kinh tế mang lại.
- Chiến lược kinh doanh: Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược linh hoạt, định hướng thị trường có xu hướng sử dụng nhiều công cụ KTQT hơn.
Hệ thống giải pháp và bộ công cụ đề xuất
Luận án đề xuất hệ sinh thái giải pháp đồng bộ và cung cấp bộ biểu mẫu công cụ kỹ thuật KTQT sẵn sàng áp dụng trong phụ lục luận án:
+---------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG BIỂU MẪU CÔNG CỤ KTQT ĐỀ XUẤT CHO DNNVV |
+---------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Biểu mẫu phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP) |
| 2. Hệ thống biểu mẫu lập dự toán ngân sách hoạt động kinh doanh |
| 3. Biểu mẫu phân loại chi phí theo mô hình hành vi ứng xử (Biến phí / Định phí) |
| 4. Biểu mẫu phân tích biến động dự toán (Variance Analysis) phục vụ kiểm soát |
| 5. Mẫu báo cáo bộ phận (Segment Reporting) phục vụ đánh giá trách nhiệm quản lý |
+---------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Những hạn chế của luận án
- Hạn chế về phạm vi không gian và chọn mẫu: Địa bàn khảo sát tập trung chủ yếu tại TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và một số tỉnh lân cận; số lượng doanh nghiệp khảo sát tại khu vực miền Trung còn khiêm tốn, chưa bao phủ toàn diện 63 tỉnh thành trên cả nước.
- Hạn chế về phân ngành kinh tế: Mẫu khảo sát gộp chung các loại hình DNNVV (sản xuất, thương mại, dịch vụ) mà chưa phân tích sâu theo từng ngành nghề kinh doanh đặc thù.
- Hạn chế về phương pháp tiếp cận thời gian: Dữ liệu nghiên cứu sử dụng dạng dữ liệu cắt ngang (cross-sectional data) tại một thời điểm (năm 2015), chưa theo dõi biến động theo chuỗi thời gian dài hạn (longitudinal data).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát trên quy mô toàn quốc, gia tăng cỡ mẫu ở các vùng kinh tế khác nhau để tăng cường tính đại diện.
- Thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu phân tích so sánh sự khác biệt về cơ chế tác động của các nhân tố theo từng ngành nghề cụ thể (như công nghiệp chế biến, nông nghiệp công nghệ cao, dịch vụ thương mại).
- Nghiên cứu dọc theo chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự thay đổi trong mức độ vận dụng KTQT trước và sau khi doanh nghiệp triển khai tái cấu trúc hoặc thay đổi tỷ lệ sở hữu vốn.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Kế toán - Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế thang đo, xử lý EFA và phân tích hồi quy trong nghiên cứu kế toán quản trị thực nghiệm.
- Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung cơ sở dữ liệu thực tiễn giảng dạy môn học Kế toán quản trị, Kế toán quản trị chiến lược và Phân tích hoạt động kinh doanh tại Việt Nam.
- Đối với chủ doanh nghiệp, Giám đốc tài chính (CFO), Kế toán trưởng DNNVV: Cung cấp khung định hướng lựa chọn và triển khai các công cụ KTQT tinh gọn (CVP, dự toán, phân loại chi phí, báo cáo bộ phận) phù hợp với quy mô nguồn lực và chi phí của doanh nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức hỗ trợ DNNVV: Làm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, xây dựng chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Những lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQT?
Tác giả sử dụng 3 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết bất định (Contingency Theory): Giải thích sự tương thích giữa mô hình KTQT với môi trường hoạt động, quy mô, công nghệ và chiến lược của doanh nghiệp.
- Lý thuyết xã hội học (Sociological Theory): Phân tích tác động của các yếu tố thể chế, chính sách xã hội, văn hóa doanh nghiệp và quan hệ người lao động đến thực hành KTQT.
- Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost-Benefit Theory): Đánh giá tính khả thi kinh tế khi thiết lập hệ thống thông tin KTQT trong điều kiện giới hạn nguồn lực của DNNVV.
2. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án gồm những biến số nào?
Mô hình bao gồm:
- Biến phụ thuộc: Khả năng vận dụng KTQT trong DNNVV tại Việt Nam.
- Các nhóm biến độc lập: Mức độ sở hữu của nhà nước, Mức độ cạnh tranh thị trường, Văn hóa doanh nghiệp, Nhận thức của người chủ/người điều hành doanh nghiệp, Quy mô doanh nghiệp, Chi phí cho việc tổ chức KTQT, Chiến lược kinh doanh và Trình độ nhân viên kế toán.
3. Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trong luận án được tiến hành như thế nào?
Dữ liệu khảo sát được phân tích qua 4 bước trên phần mềm SPSS:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo lần 1 bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm tra KMO, Bartlett's test, ma trận xoay).
- Đánh giá lại độ tin cậy Cronbach's Alpha lần 2 cho các nhóm nhân tố mới hình thành.
- Phân tích hồi quy đa biến và kiểm định phi tham số Spearman để xác định mức độ tác động của từng nhân tố.
4. Luận án đề xuất những biểu mẫu công cụ kỹ thuật KTQT cụ thể nào cho DNNVV?
Trong phần phụ lục ứng dụng, luận án cung cấp 5 nhóm biểu mẫu kỹ thuật:
- Biểu mẫu phân tích mối quan hệ Chi phí - Khối lượng - Lợi nhuận (CVP).
- Biểu mẫu lập hệ thống dự toán ngân sách hoạt động.
- Biểu mẫu phân loại chi phí theo hành vi ứng xử (biến phí, định phí).
- Biểu mẫu phân tích biến động dự toán phục vụ kiểm soát chi phí.
- Biểu mẫu lập báo cáo bộ phận phục vụ đánh giá hiệu quả quản trị.
5. Kết quả nghiên cứu đưa ra hàm ý giải pháp trọng tâm nào đối với các DNNVV tại Việt Nam?
Luận án chỉ ra rằng DNNVV cần thay đổi nhận thức của người điều hành về vai trò của thông tin KTQT, chuyển đổi áp lực cạnh tranh thị trường thành động lực đổi mới, xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang tính hỗ trợ, tối ưu hóa chi phí tổ chức KTQT thông qua các công cụ đơn giản, dễ áp dụng và linh hoạt theo chiến lược kinh doanh.
Kết luận
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nghiên cứu sinh Trần Ngọc Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong khối doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam. Thông qua phương pháp kết hợp định tính và định lượng trên phần mềm SPSS, tác giả đã đo lường và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của 7 nhóm nhân tố chính đến khả năng ứng dụng KTQT. Công trình cung cấp các hàm ý giải pháp thực tiễn cùng hệ thống biểu mẫu kỹ thuật KTQT chuyên biệt, đóng góp tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, đào tạo học thuật và quản trị doanh nghiệp.