CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Nội dung chính yếu của chương là trình bày tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến công tác kế toán tại các đơn vị thuộc KVC được công bố trong nước và tại nước ngoài. Mục tiêu của chương hướng đến việc cung cấp những luận giải cần thiết của đề tài và tạo nền tảng vững chắc để đề tài có thể kế thừa về cơ sở lý thuyết, các phương pháp và kết quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên cứu còn giúp tác giả xác định khe hổng nghiên cứu và đưa ra định hướng cho nghiên cứu này. Các công trình nghiên cứu được công bố tại nước ngoài Trong những năm gần đây có rất nhiều công trình nghiên cứu về những thách thức, hạn chế của kế toán tại KVC ở các nước trên thế giới và phân tích những nhân tố tác động đến việc cải cách, đổi mới nhằm đề ra những giải pháp, gợi ý chính sách để tiến đến sự hoàn thiện hệ thống kế toán công (KTC), tạo hài hòa, thống nhất trên toàn thế giới.
Bắt nguồn từ những hạn chế của hệ thống KTC, lần lượt có nhiều nghiên cứu ra đời để cải cách hệ thống kế toán nhằm minh bạch thông tin tài chính, gia tăng trách nhiệm giải trình và hạn chế sự khác biệt so với thông lệ quốc tế. + Nhóm nghiên cứu về những hạn chế trong hệ thống kế toán KVC Chan J.L (2005), trong bài viết “Chuẩn mực kế toán công quốc tế và Cải cách Kế toán Chính phủ ở các nước đang phát triển”, tác giả xác định các “rào cản” khiến các nước đang phát triển hạn chế trong phát triển hệ thống kế toán KVC trên cơ sở dồn tích bao gồm hệ thống chính trị thiếu sự dân chủ, ý chí đổi mới không cao của nhà cầm quyền và hạn chế về khả năng tài chính và khả năng về mặt kỹ thuật. Đồng thời, tác giả cho rằng nạn tham những tại các nước đang phát triển, thậm chí những nước đang có nền dân chủ cao và hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) tốt chính là nguyên nhân dẫn đến xu hướng không sẵn lòng đổi mới hệ thống kế toán nhằm cung cấp thông tin minh bạch từ phía các nhà cầm quyền. Thêm vào đó, khó khăn mà các nước này đang đối mặt là hạn chế về nhân lực chất lượng cao và tốn kém nhiều chi phí tổ chức cho việc tổ chức kế toán theo chuẩn mực kế toán công quốc tế nhưng tác LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 giả khẳng định việc tuân thủ chuẩn mực kế toán công quốc tế tạo ra nhiều giá trị về mặt xã hội và lợi ích kinh tế cho các nước đang phát triển bao gồm gia tăng trách nhiệm giải trình của Chính phủ, hạn chế thất thoát tài sản công, tăng sự dân chủ, hạn chế tham nhũng đồng thời nhận được tài trợ của quốc tế trong việc xóa đói giảm nghèo và phát triển đất nước.
+ Nhóm nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cải cách, đổi mới KTC Theo Luder Klaus (1992), trong bài viết “Mô hình dự phòng của các cải cách kế toán của Chính phủ trong môi trường hành chính chính trị”, tác giả cho rằng có 4 nhóm nhân tố tác động đến sự đổi mới kế toán KVC nhằm cung cấp thông tin trung thực, hữu ích, đáng tin cậy về tài chính KVC và cung cấp một cơ sở cho việc cải thiện kiểm soát tài chính của các hoạt động của Chính phủ, dựa trên cơ sở kế toán dồn tích. Các nhóm nhân tố bao gồm: - Nhóm nhân tố sự kích thích đổi mới gồm có: Áp lực tài chính; bê bối tài chính, thị trường vốn và cơ quan ban hành chuẩn mực. Tác giả cho rằng gánh nặng về nợ công, lãi suất, toàn cầu hóa, bê bối tài chính sẽ dẫn đến áp lực tài chính, nhu cầu thông tin kế toán ngày càng cao từ đó thúc đẩy cải cách kế toán để cung cấp thông tin hữu ích, trung thực hơn. - Nhóm nhân tố cấu trúc xã hội gồm: tình trạng kinh tế xã hội và văn hóa chính trị.
Tình trạng kinh tế xã hội được thể hiện qua nhiều biến như thu nhập, trình độ học vấn đã ảnh hưởng đến nghĩa vụ thuế và dịch vụ công mà người dân nhận được và liên quan đến những quan điểm của người sử dụng thông tin về tính hữu ích của báo cáo tài chính KVC. Văn hóa chính trị ảnh hưởng đến thái độ của người sử dụng thông tin liên quan đến công bố thông tin quản lý tài chính KVC. Văn hóa chính trị càng cởi mở và có sự tham gia của công chúng càng tăng thì yêu cầu tính minh bạch trong công tác kế toán càng cao. - Nhóm nhân tố cấu trúc mô tả hệ thống chính trị - hành chính gồm có đào tạo nhân viên và tuyển dụng, văn hóa quản trị và cạnh tranh chính trị.
Những KTV chuyên nghiệp không những sẵn sàng thực hiện cải cách mà còn tạo ra những ý tưởng thúc đẩy sự đổi mới trong KTC. Theo nghiên cứu của tác giả thì văn hóa quản trị là một LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 phần của văn hóa chính trị. Một nền văn hóa quản trị cởi mở, có sự tham gia mọi người vào quá trình của chính sách công sẽ thúc đẩy thái độ tích cực của người cung cấp thông tin có tính hữu hiệu trong hệ thống kế toán và báo cáo tài chính KVC và tạo những ý tưởng đổi mới. - Nhóm nhân tố rào cản bao gồm: đặc điểm của tổ chức, hệ thống pháp lý, trình độ của nhân viên kế toán và quy mô của đơn vị công.
Tác giả cũng đã khẳng định chuyển đổi cơ sở kế toán dồn tích trong KVC giúp thông tin trên BCTC được trình bày trung thực, hợp lý và đáng tin cậy và đáp ứng được yêu cầu kiểm soát nguồn lực tài chính công. Theo Ouda Hassan (2004), trong bài viết “Mô hình yêu cầu cơ bản để thực hiện thành công của kế toán dồn tích trong khu vực công” đã mở rộng nghiên cứu ở các nước đang phát triển, tác giả cho rằng việc thực hiện chuyển đổi từ cơ sở kế toán tiền mặt sang cơ sở kế toán dồn tích sẽ giúp nâng cao trách nhiệm giải trình thông tin, cung cấp BCTC hữu hiệu, trung thực và hợp lý. Tác giả thực hiện xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến sự thành công của việc thực hiện cơ sở dồn tích ở KVC. Các nhân tố này bao gồm: - Quản lý sự thay đổi: Tư tưởng chấp nhận thay đổi và kiểm soát sự thay đổi của nhà quản lý như: thay đổi phần mềm, chính sách kế toán,.Tác giả cho rằng quản lý sự thay đổi càng tốt sẽ giúp sự chuyển đổi dễ thành công.
- Sự hỗ trợ chính trị: bao gồm sự hỗ trợ của cơ quan lập pháp và hành pháp. Cơ quan lập pháp thực hiện giám sát và ban hành những văn bản pháp luật khi có sự thay đổi. Cơ quan hành pháp chấp hành và báo cáo kết quả cho cơ quan lập pháp. Sự hỗ trợ chính trị càng cao càng giúp sự chuyển đổi thành công.
- Sự hỗ trợ về học thuật trong lĩnh vực kế toán: trình độ chuyên môn của chuyên gia kế toán hỗ trợ trong và ngoài nước. - Chiến lược truyền thông: nhằm để tuyên truyền, giải thích và kêu gọi sự ủng hộ của mọi người khi xuất hiện thay đổi. - Sẵn sàng để thay đổi: ý chí và trình độ chuyên môn của nhân viên sẵn sàng cho việc thực hiện chuyển đổi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Tư vấn và phối hợp với cơ quan chính quyền và thực hiện các vấn đề kế toán cụ thể.
- Ngân sách và các chi phí thực hiện, cần thiết phải tính toán hoạch định nguồn ngân sách cho toàn bộ quá trình chuyển đổi. - Khả năng công nghệ thông tin (CNTT): Cần thiết phải có hệ thống máy tính, phần mềm, tốc độ kết nối dữ liệu tốt. - Sự tài trợ tài chính của quốc tế. Theo Cristina và cộng sự (2013), trong bài viết “Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đối với sự tiến hóa của kế toán công tại Rumani” đã thực hiện nghiên cứu về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến cải cách KTC ở Rumani.
Tác giả sử dụng phương pháp tiếp cận lịch sử về kế toán và những cơ sở lý thuyết trên thế giới về kế toán công đưa ra sáu nhóm nhân tố môi trường tác động đến sự phát triển của kế toán, hệ thống báo cáo và công bố thông tin tại KVC ở trong bối cảnh của Rumani gồm: nhóm nhân tố hệ thống chính trị, nhóm nhân tố hệ thống pháp luật, nhóm nhân tố kinh tế, nhóm nhân tố văn hóa xã hội; nhóm nhân tố giáo dục; nhóm nhân tố nghề nghiệp. Tác giả tập hợp những nghiên cứu thực nghiệm dựa trên cơ sở những phân tích sự tồn tại của 6 nhóm nhân tố và sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nhóm và đưa ra sự giải thích cơ bản sự ảnh hưởng của việc kết hợp các nhân tố. Hệ thống chính trị tác động đến hệ thống kinh tế, có sự ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ tin tưởng của các nhà đầu tư vào thông tin kế toán. Sự kết hợp giữa nhân tố chính trị và nhân tố kinh tế quyết định loại hình hệ thống pháp lý về kế toán.
Nhân tố văn hóa xã hội ảnh hưởng đến chính sách kế toán và quá trình quyết định của kế toán, gắn liền với nhân tố giáo dục tác động mạnh đến lý thuyết kế toán và thực tiễn. Theo Zakaria và cộng sự (2017) trong bài viết “Một khảo sát về tác động của hệ thống thông tin kế toán đối với công việc hiệu quả: Bằng chứng từ các cơ quan khu vực công của Malaysia” đã khảo sát về tác động hệ thống thông tin kế toán (HTTTKT) lên tính hiệu quả công việc trong cơ quan thuộc KVC của Malaysia. Nghiên cứu thực hiện khảo sát bằng bảng câu hỏi gửi tới người dùng HTTTKT tại các đơn vị công ở Malaysia nhằm đánh giá tác động của hệ thống kế toán hiện hành LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 về các lĩnh vực kế toán chủ yếu như: BCTC, quản trị tài chính, kiểm toán và kiểm soát BCTC. Dựa vào kết quả nghiên cứu, tác giả đã chứng minh được rằng HTTTKT hiệu quả sẽ tác động đến hiệu quả công việc như: nhiệm vụ quản lý ngân sách, kế toán và BCTC, nhiệm vụ kiểm toán và kiểm soát.