Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Dân tộc học (mã số: 9310310) với đề tài "Nhu cầu sử dụng không gian xanh công cộng phục vụ vui chơi giải trí của người dân tại chung cư tái định cư ở Thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Võ Thanh Tuyền thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Thị Hồng Xuân và TS. Phạm Thanh Duy.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quá trình đô thị hóa và chỉnh trang đô thị tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), kiến trúc cao tầng phát triển tất yếu nhằm tiết kiệm quỹ đất cho mảng xanh và hạ tầng. Đề án phát triển nhà ở giai đoạn 2021–2030 và kế hoạch giai đoạn 2021–2025 của UBND TP.HCM xác định nhà ở chung cư và nhà ở xã hội tiếp tục phát triển mạnh nhằm hỗ trợ các nhóm dân cư có thu nhập trung bình và thấp. Tuy nhiên, các báo cáo của Sở Xây dựng TP.HCM cho thấy tỷ lệ diện tích cây xanh trên đầu người chưa đạt quy chuẩn, chất lượng mảng xanh công cộng không đồng đều. Thực trạng các chung cư tái định cư thường đối mặt với sự thiếu thốn tiện nghi, thiếu kinh phí duy tu, không gian công cộng bị thu hẹp diện tích hoặc sử dụng sai mục đích. Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận nhà ở tái định cư ở góc độ bồi thường, di dời hoặc đánh giá mảng xanh đô thị nói chung, để lại khoảng trống nghiên cứu về nhu cầu vui chơi giải trí gắn với cấu trúc không gian xanh công cộng (KGXCC) cụ thể của cộng đồng cư dân yếu thế tại nơi ở mới.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng, dự báo xu hướng về nhu cầu sử dụng KGXCC phục vụ vui chơi giải trí và đề xuất khuyến nghị nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng KGXCC phục vụ vui chơi giải trí của người dân đang sống tại các chung cư tái định cư ở TP.HCM.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xây dựng hệ thống cơ sở lý luận, thao tác hóa các khái niệm, phân tích quan điểm tiếp cận và lý thuyết áp dụng, hình thành câu hỏi, giả thuyết và khung phân tích.
    2. Diễn giải thông tin địa bàn nghiên cứu: đặc điểm chung về KGXCC tại các chung cư tái định cư TP.HCM, thông tin 4 chung cư nghiên cứu điển hình và đặc điểm nhân khẩu xã hội của cư dân.
    3. Làm rõ nhu cầu sử dụng KGXCC cụ thể tại chung cư để vui chơi giải trí.
    4. Phân tích tương quan giữa nhu cầu vui chơi giải trí ở KGXCC với các yếu tố chủ quan và khách quan theo khung phân tích, rút ra kết luận về các yếu tố tác động.
    5. Phân tích các đặc điểm cơ bản của KGXCC ngoài chung cư trong phạm vi đi bộ phù hợp.
    6. Phân tích các đặc điểm KGXCC tại các chung cư nghiên cứu về tính tiếp cận và kết nối, tính an toàn và an ninh, tính tiện nghi, tính thẩm mỹ; nêu nguyên nhân hạn chế và mức độ đáp ứng nhu cầu hiện nay.
    7. Diễn giải thực trạng hoạt động sử dụng KGXCC cụ thể để vui chơi giải trí.
    8. Phân tích tương quan giữa hoạt động vui chơi giải trí ở KGXCC với các yếu tố chủ quan và khách quan; kết luận các yếu tố tác động đến hành động sử dụng.
    9. Rút ra đặc điểm nhu cầu sử dụng KGXCC làm cơ sở đề xuất giải pháp; xây dựng các khuyến nghị trong hoạch định chính sách, quy hoạch, xây dựng và vận hành.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Nhu cầu sử dụng KGXCC để vui chơi giải trí của người dân đang sống tại các chung cư tái định cư ở TP.HCM như thế nào?
  2. KGXCC trong và ngoài chung cư tái định cư đáp ứng nhu cầu vui chơi giải trí của người dân ra sao?
  3. Trong bối cảnh đô thị hiện đại có rất nhiều hình thức để vui chơi giải trí ngoài hình thức giải trí ở KGXCC, yếu tố nào có thể tác động người dân tại các chung cư tái định cư sử dụng KGXCC để giải trí?
  4. Giải pháp nào giúp nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu sử dụng KGXCC để vui chơi giải trí của người dân đang sống tại các chung cư tái định cư ở TP.HCM?

Giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết 1: Nhu cầu sử dụng KGXCC để vui chơi giải trí của người dân gồm các nhóm hoạt động đi/chạy, đứng, ngồi và vận động khác với đa dạng các hoạt động theo sở thích; nhằm rèn luyện thể chất, thư giãn tinh thần và giao tiếp; hình thành bởi sự tác động của điều kiện chủ quan (nhân khẩu xã hội, mạng lưới xã hội, thời gian rảnh, ý thức về lợi ích) và khách quan (thói quen giải trí của người sống chung, chất lượng KGXCC, tiện nghi giải trí khác).
  • Giả thuyết 2: Khả năng thỏa mãn nhu cầu sử dụng KGXCC phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng KGXCC tại các chung cư (tính liên kết, an toàn, tiện nghi và thẩm mỹ).
  • Giả thuyết 3: Khi có nhu cầu, cư dân cân nhắc chọn lựa giữa giải trí tại KGXCC hoặc các loại hình khác tùy thuộc vào các yếu tố chủ quan và khách quan tại thời điểm ra quyết định sao cho đạt lợi ích cao nhất; thói quen thực hành lâu dài của người sống chung tác động đến sự lựa chọn này.
  • Giả thuyết 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả đáp ứng nhu cầu cần dựa trên ý kiến cộng đồng kết hợp áp dụng nguyên tắc thiết kế KGXCC phù hợp các nhóm hoạt động cơ bản (đi/chạy, đứng/dừng chân, ngồi, vận động tự do khác); có sự can thiệp từ quản lý đô thị vĩ mô và sự tham gia phối hợp của các bên liên quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu sử dụng KGXCC và sự đáp ứng nhu cầu sử dụng KGXCC phục vụ vui chơi giải trí của người dân đang sống tại các chung cư tái định cư.
  • Khách thể nghiên cứu: Người dân đang sống tại các chung cư tái định cư (thuộc nhóm thu nhập trung bình và thấp) cùng hệ thống KGXCC trong và ngoài chung cư.
  • Phạm vi không gian: TP.HCM, thực hiện khảo sát tổng quan trên 11 chung cư tái định cư xây dựng từ năm 2008 (thời điểm áp dụng Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam mới) và khảo sát chuyên sâu tại 4 chung cư điển hình đại diện cho khu vực đô thị cũ hiện hữu và đô thị mới.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ bộ từ năm 2019 đến năm 2022; quan sát tổng quan từ tháng 02 đến tháng 04/2019; quan sát chi tiết liên tục từ tháng 05/2019 đến tháng 12/2021; điều tra bảng hỏi tiến hành năm 2021.
  • Phạm vi nội dung: Chỉ nghiên cứu các hoạt động vui chơi giải trí mang lại lợi ích sức khỏe thể chất và tinh thần được pháp luật cho phép; tập trung vào cộng đồng dân cư sinh sống thực tế trong chung cư tái định cư, không phân biệt hộ gốc hay hộ mua lại.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước được điểm lại

  1. Nghiên cứu về chung cư tái định cư và cư dân đô thị: Phan Huy Xu (2005) chỉ ra chung cư tái định cư tại TP.HCM thiếu thốn tiện nghi, thiếu kinh phí duy tu, không gian công cộng bị thu hẹp và cư dân phần lớn có thu nhập trung bình, thấp. Lưu Trọng Hải (2006) khẳng định kiến trúc cao tầng là xu thế tất yếu của đô thị lớn nhằm giải phóng mặt đất cho hạ tầng và cây xanh.
  2. Nghiên cứu về không gian công cộng và KGXCC:
    • Tài liệu quốc tế: Matthew Carmona, Tim Heath, Taner Oc và Steve Tiesdell (2003) xác định không gian công cộng là môi trường tự do cho mọi người tiếp cận. Stéphane Tonnelat (2010) khu biệt không gian mở ngoài trời với không gian sở hữu riêng tư. Hongzan Jiao, Chengcong Li, Yang Yu và Zhenghong Peng (2020) phân loại các công viên chức năng. Wolch, Jason và Newell (2014) cùng Shah Md. Atiqul Haq (2011) và B. Peter mở rộng KGXCC gồm các không gian tự nhiên có chức năng điều hòa vi khí hậu. Jan Gehl (2009, 2019) nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc không gian vật chất và hành vi con người trong đô thị.
    • Tài liệu trong nước: Đoàn Khánh Huyền (2017) và Nguyễn Thị Hạnh (2017) định nghĩa không gian xanh đô thị. Khương Văn Mười và Nguyễn Thanh Hà (2006), Kim Quảng Quân (2010), Nguyễn Đức Thiềm (2010), Phạm Hùng Cường cùng các cộng sự (2010) thiết lập các nguyên tắc quy hoạch đơn vị ở và hạ tầng cảnh quan ngoài trời.
  3. Nghiên cứu về nhu cầu và hoạt động vui chơi giải trí: Đinh Thị Vân Chi (2001a, 2001b, 2003) xây dựng cơ cấu nhu cầu giải trí, phân chia giai đoạn truyền thống (trước 1986) và hiện đại (từ 1987 trở đi), đồng thời phân loại giải trí theo chu kỳ cấp ngày, cấp tuần, cấp năm. Trần Văn Bính và Phạm Duy Đức (2004) định nghĩa nhu cầu giải trí là sự phục hồi thể chất và cân bằng tinh thần. Đồng Thị Hồng Nhạn (2011) xác định các nhóm yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến nhu cầu giải trí tại TP.HCM. Lê Thị Hương Xuân (2012) phân tích các phương thức thỏa mãn nhu cầu. Phan Khanh, Hoàng Vinh, Nguyễn Quang Quýnh (1983) phân tích chức năng giải trí theo độ tuổi và tương tác xã hội. Debra Efroymson, Trần Thị Kiều Thanh Hà và Phạm Thu Hà (2010) khẳng định vai trò của không gian ngoài trời đối với sức khỏe tinh thần và sự phát triển của các nhóm lứa tuổi.

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án kết hợp liên ngành giữa Dân tộc học/Nhân học đô thị với Đô thị học và Tâm lý học. Công trình giải quyết khoảng trống về việc thiếu dữ liệu thực nghiệm liên kết giữa các đặc trưng nhân khẩu - xã hội của cư dân chung cư tái định cư với mức độ đáp ứng của cấu trúc KGXCC vi mô tại địa bàn TP.HCM.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm

  • Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Tháp nhu cầu 5 bậc (thể lý, an toàn, xã hội, tự trọng, tự thực hiện). Luận án vận dụng luận điểm về "mức độ hài lòng tương đối" và tính đa dạng của nhu cầu theo nhận thức, môi trường sống; kết hợp quan điểm của Lê Khanh (2003) và triết học Mác – Lênin về ý thức và nhận thức để giải thích nhu cầu là động lực có ý thức thúc đẩy hành động.
  • Lý thuyết hành động xã hội của Max Weber (1947): Giải thích sự lựa chọn hành động giải trí của cư dân dựa trên nhận thức chủ quan, mục đích cá nhân và sự cân nhắc các nguồn lực sẵn có.
  • Quan điểm về cấu trúc không gian và hành vi của Jan Gehl (2009, 2019): Phân loại 3 nhóm hoạt động ngoài trời (thiết yếu, tự chọn, xã hội). Hoạt động vui chơi giải trí thuộc nhóm tự chọn và xã hội, chịu sự chi phối chặt chẽ từ chất lượng không gian vật lý.
  • Mô hình quản lý phát triển đô thị: Định hướng sự phối hợp giữa hệ thống chính trị, cơ quan quản lý nhà nước, ban quản trị và cộng đồng cư dân.
  • Khung phân tích: Đặt nhu cầu và hoạt động sử dụng KGXCC dưới sự tác động của hai nhóm biến số:
    • Nhóm yếu tố khách quan: Thói quen giải trí của người sống chung, chất lượng KGXCC tại khu ở, sự đáp ứng của các tiện nghi giải trí khác của xã hội, chuẩn mực xã hội (bổ sung trong bối cảnh dịch Covid-19).
    • Nhóm yếu tố chủ quan: Độ tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân, mức sống, mạng lưới xã hội, thời gian rảnh, ý thức về lợi ích của giải trí tại KGXCC.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

                            KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN
  1. Phương pháp định lượng (Điều tra bảng hỏi):

    • Cỡ mẫu: Áp dụng công thức Krejcie & Morgan trên tổng số 7.680 cư dân của 4 chung cư nghiên cứu; cỡ mẫu tính toán lý thuyết tối thiểu là 366 người. Tác giả chọn quy mô mẫu chính thức là 400 người, chia đều 100 người cho mỗi chung cư.
    • Kỹ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên phân tầng kết hợp quota. Tiến hành bốc thăm 1 tòa nhà tại mỗi chung cư, tính toán số tầng cần thiết, bốc thăm ngẫu nhiên các tầng (có bốc dư 2 tầng dự phòng) và phát phiếu đến từng căn hộ.
    • Xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thống kê mô tả, kiểm định Chi-square và hệ số Cramer’s V; thực hiện mã hóa lại biến (recode) đối với các nhóm có tần số nhỏ hơn 5.
  2. Phương pháp định tính:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật và báo cáo chuyên ngành.
    • Phương pháp quan sát:
      • Quan sát tổng quan: Khảo sát hiện trạng mảng xanh và đường nội bộ tại 11 chung cư tái định cư (thực hiện từ tháng 02 đến tháng 04/2019).
      • Quan sát chi tiết: Khảo sát cấu trúc KGXCC trong và ngoài tại 4 địa bàn nghiên cứu điển hình từ tháng 05/2019 đến tháng 12/2021 theo 4 tiêu chuẩn chất lượng.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu (19 cuộc): 4 đại diện Ban quản lý chung cư, 1 chuyên gia tâm lý học, 2 chuyên gia kiến trúc quy hoạch và mỹ thuật đô thị, 4 cư dân tại 4 chung cư, 5 cán bộ thuộc Sở Xây dựng TP.HCM, Sở Quy hoạch – Kiến trúc TP.HCM và Phòng Quản lý đô thị.
    • Phương pháp phỏng vấn nhóm tập trung (4 cuộc): Mỗi chung cư tổ chức 1 cuộc với 9–11 thành viên gồm đại diện Ban quản lý/Ban quản trị và các nhóm cư dân đa dạng về lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp và mức sống.

Bảng tổng hợp địa bàn nghiên cứu điển hình

Địa bàn nghiên cứu Vị trí phân vùng đô thị Đặc điểm KGXCC tại thời điểm khảo sát chọn mẫu
Chung cư Nguyễn Trãi (Quận 1) Đô thị cũ hiện hữu Không có KGXCC phù hợp để vui chơi giải trí
Chung cư Tân Mỹ (Quận 7) Đô thị mới Không có KGXCC phù hợp để vui chơi giải trí (sân chung bị chiếm dụng buôn bán, đỗ xe năm 2019)
Chung cư Phạm Viết Chánh (Quận Bình Thạnh) Đô thị cũ hiện hữu Có KGXCC phù hợp để vui chơi giải trí
Chung cư Vĩnh Lộc B (Huyện Bình Chánh) Đô thị mới Có KGXCC phù hợp để vui chơi giải trí (khuôn viên và sân thể thao rộng)

Bảng nguyên tắc thiết kế đảm bảo chất lượng KGXCC (theo Bảng 1.1 của luận án)

Tiêu chuẩn Nguyên tắc thiết kế cụ thể
Tính tiếp cận và kết nối - Khoảng cách đi bộ từ căn hộ đến KGXCC dưới 500m (theo Jan Gehl, 2019).
- Phù hợp nhiều phương thức di chuyển (đi bộ, xe đạp, xe lăn, có tấm lát dẫn hướng cho người khiếm thị).
- Mặt đường bằng phẳng, thông thoáng, không trơn trượt.
Tính an toàn và an ninh - Tách biệt khu vực vui chơi của người dân khỏi luồng xe cơ giới.
- Có hệ thống chiếu sáng ban đêm đầy đủ; có thiết bị an ninh hoặc bảo vệ phòng chống trộm cướp, bạo lực.
- Môi trường sạch sẽ, không bị ô nhiễm rác thải và tiếng ồn.
Tính tiện nghi - Đi: Đường bằng phẳng, khô ráo, chiếu sáng tốt, cảnh quan ngang tầm mắt thú vị.
- Đứng: Chỗ đứng yên tĩnh, có đường biên/điểm tựa sau lưng, tầm quan sát dưới 100m không bị che khuất.
- Ngồi: Chỗ ngồi có đường biên sau lưng, sạch sẽ, hình thức ghế ngồi đa dạng.
- Vận động khác: Có khoảng sân trống tự do và thiết bị thể thao phù hợp cho các nhóm tuổi.
Tính thẩm mỹ - Bố cục hài hòa giữa khối màu xanh (cây bóng mát, bồn hoa) và khối màu xám (vật thể kiến trúc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan địa bàn nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa khái niệm nhu cầu, nhu cầu vui chơi giải trí, không gian công cộng, KGXCC và chung cư tái định cư. Luận án xác lập cách hiểu về chung cư tái định cư là toàn vẹn không gian trong ranh giới lô đất theo quy hoạch được phê duyệt dành cho đối tượng tái định cư, bao gồm khối nhà và các không gian ngoài trời dùng chung (đường nội bộ, công viên, sân thể thao). Tác giả phân tích các quy chuẩn pháp lý: Luật Xây dựng 2014, Luật Nhà ở 2014, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng (yêu cầu tỷ lệ đất tối thiểu dành cho cây xanh trong lô đất chung cư là 20%).

Chương này trình bày chi tiết kết quả khảo sát sơ bộ 11 chung cư xây dựng từ sau năm 2008 và làm rõ căn cứ lựa chọn 4 địa bàn nghiên cứu điển hình. Đặc điểm cộng đồng cư dân tại các chung cư tái định cư được phác họa với nét đặc thù: thu nhập trung bình và thấp, trình độ học vấn đa dạng, quỹ thời gian rảnh tập trung vào sáng sớm hoặc chiều tối. Luận án làm rõ sự khác biệt giữa khu vực nội thành cũ (mật độ nén cao, diện tích đất cây xanh hạn chế nhưng hạ tầng kỹ thuật đô thị xung quanh hoàn thiện) và khu vực ngoại thành mới (quỹ đất dành cho mảng xanh và sân bãi lớn nhưng hạ tầng dịch vụ và khả năng liên kết giao thông còn hạn chế).

Chương 2: Nhu cầu vui chơi giải trí ở không gian xanh công cộng và sự đáp ứng của không gian xanh công cộng đối với người dân tại chung cư tái định cư

Chương 2 trình bày dữ liệu định lượng (SPSS 20.0) và dữ liệu định tính về nhu cầu cũng như hành vi thực tế của 400 người dân:

  • Đặc điểm nhu cầu: Đa số người dân có nhu cầu sử dụng KGXCC để vui chơi giải trí. Nhu cầu tập trung vào 4 nhóm hoạt động cơ bản: đi/chạy bộ, đứng/dừng chân ngắm cảnh, ngồi thư giãn/trò chuyện, và các vận động thể chất tự do khác (tập thể dục với máy tập ngoài trời, đánh cầu lông). Mục đích chính là rèn luyện thể chất, thư giãn tinh thần và duy trì tương tác xã hội. Khung thời gian mong muốn sử dụng tập trung vào sáng sớm (5h00 - 7h00) và chiều tối (17h00 - 20h00) trong ngày, cũng như các ngày cuối tuần.
  • Các yếu tố tác động đến nhu cầu: Kết quả kiểm định Chi-square và Cramer’s V khẳng định nhu cầu chịu sự chi phối đáng kể của các yếu tố chủ quan (độ tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, thời gian rảnh, mức sống) và yếu tố khách quan (chất lượng hạ tầng KGXCC tại chỗ, thói quen giải trí của người sống chung trong gia đình).
  • Thực trạng cấu trúc và sự đáp ứng của KGXCC:
    • KGXCC ngoài chung cư: Phần lớn công viên công cộng đô thị nằm ngoài bán kính đi bộ tối ưu (trên 500m), việc tiếp cận đòi hỏi sử dụng phương tiện xe máy hoặc phải băng qua các trục giao thông lớn có mật độ xe cao, gây rào cản an toàn cho người già và trẻ em.
    • KGXCC trong chung cư: Tồn tại sự phân hóa rõ nét. Tại chung cư Phạm Viết Chánh và Vĩnh Lộc B, khuôn viên có cây xanh bóng mát, sân chơi thể thao và dụng cụ tập thể dục, mức độ đáp ứng nhu cầu giải trí của người dân đạt tỷ lệ cao hơn. Ngược lại, tại chung cư Nguyễn Trãi, diện tích sân chung gần như không có mảng xanh; tại chung cư Tân Mỹ (thời điểm 2019), sân chung bị chiếm dụng làm bãi giữ xe máy, xe tải và kinh doanh buôn bán, gây cản trở hoạt động đi bộ và tập thể dục.
    • Nguyên nhân hạn chế: Thiếu kinh phí quản lý và bảo trì định kỳ; sự buông lỏng trật tự khuôn viên của ban quản trị/ban quản lý; ý thức giữ gìn vệ sinh chung của một bộ phận cư dân chưa cao; thiếu hụt cơ chế phối hợp giữa chính quyền phường/xã với ban quản lý tòa nhà.

Chương 3: Nâng cao năng lực đáp ứng nhu cầu sử dụng không gian xanh của người dân tại các chung cư tái định cư

Chương 3 dự báo xu hướng nhu cầu vui chơi giải trí ngoài trời ngày càng tăng cao, đặc biệt sau các tác động tâm lý từ đại dịch Covid-19 khi người dân có xu hướng tìm kiếm các không gian mở an toàn để giải tỏa căng thẳng. Luận án phân tích các căn cứ pháp lý và chính sách của TP.HCM về phát triển mảng xanh đô thị đến năm 2025 và 2030. Từ đó, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Giải pháp chung về tổ chức vi không gian: Cải tạo cấu trúc vật thể dựa trên 4 nhóm hoạt động cơ bản của con người:
    1. Hoạt động đi/chạy bộ: Phân định rõ vỉa hè, lát gạch chống trơn trượt, dọn dẹp các chướng ngại vật lấn chiếm, trồng bổ sung cây bóng mát dọc lối đi.
    2. Hoạt động đứng/dừng chân: Thiết lập các điểm dừng chân có tầm nhìn thoáng, bố trí hàng rào cây xanh tạo đường biên che chắn phía sau lưng.
    3. Hoạt động ngồi: Lắp đặt ghế đá, băng ghế công cộng ở các vị trí có bóng râm, tránh xa tiếng ồn và khí thải của khu vực đỗ xe.
    4. Hoạt động vận động khác: Quy hoạch khoảng sân trống đa năng, bổ sung các cụm thiết bị thể thao ngoài trời đơn giản, phù hợp cho người cao tuổi và trẻ em.
  • Khuyến nghị chính sách và cơ chế phối hợp:
    • Đối với UBND TP.HCM, Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch – Kiến trúc: Siết chặt quy trình thẩm định, nghiệm thu công trình hạ tầng xã hội và mảng xanh trước khi bàn giao đưa dân vào ở; có chính sách phân bổ ngân sách hỗ trợ bảo trì hạ tầng công cộng cho các chung cư tái định cư.
    • Đối với UBND cấp quận/huyện và phường/xã: Tăng cường kiểm tra, giải tỏa tình trạng lấn chiếm lòng lề đường, sân chung làm nơi kinh doanh hoặc bãi giữ xe trái phép.
    • Đối với Ban quản lý/Ban quản trị và cộng đồng cư dân: Thiết lập quy chế sử dụng sân chung, huy động nguồn lực xã hội hóa từ chính cư dân để bảo dưỡng cây xanh và thiết bị thể thao, xây dựng các tổ nhóm tự quản nhằm phát huy vai trò cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

Luận án hoàn thiện khung lý thuyết tiếp cận liên ngành (Dân tộc học, Đô thị học, Tâm lý học) trong nghiên cứu hành vi và nhu cầu vui chơi giải trí của cư dân đô thị. Đề tài vận dụng lý thuyết nhu cầu của Maslow kết hợp với lý thuyết hành động xã hội của Max Weber và lý thuyết thiết kế đô thị vị nhân sinh của Jan Gehl để chứng minh rằng nhu cầu sử dụng KGXCC là đòi hỏi khách quan, mang tính tương đối và gắn liền với nhận thức về lợi ích của chủ thể. Luận án thiết lập mối quan hệ biện chứng giữa cấu trúc vi không gian vật chất tại khu ở với sự hình thành thói quen vận động và giao tiếp cộng đồng của nhóm dân cư tái định cư.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng cấu trúc và mức độ đáp ứng của KGXCC tại 4 chung cư tái định cư điển hình đại diện cho hai phân vùng đô thị (cũ và mới) tại TP.HCM.
  • Công trình làm rõ các yếu tố khách quan và chủ quan chi phối sự lựa chọn hoạt động giải trí ngoài trời của nhóm dân cư có thu nhập trung bình và thấp trong bối cảnh chịu sự cạnh tranh của các tiện ích giải trí thương mại trong nhà.
  • Đề xuất bảng nguyên tắc thiết kế và bộ giải pháp tổ chức vi không gian theo 4 nhóm hoạt động (đi, đứng, ngồi, vận động khác), đóng góp trực tiếp cho công tác chỉnh trang đô thị, cải tạo chung cư cũ và quản lý quy hoạch nhà ở tái định cư của chính quyền TP.HCM.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Chấn chỉnh và lập lại trật tự sử dụng sân chung tại các chung cư, kiên quyết chấm dứt tình trạng biến diện tích sinh hoạt chung thành bãi đỗ xe thương mại hoặc điểm buôn bán tự phát.
  • Lắp đặt bổ sung trang thiết bị thể dục ngoài trời, bố trí ghế ngồi công cộng có tựa lưng và che chắn bóng mát để khuyến khích hoạt động giao tiếp xã hội.
  • Xây dựng cơ chế tài chính đặc thù hỗ trợ kinh phí duy tu mảng xanh và hạ tầng sân bãi tại các khu tái định cư nơi cư dân không đủ khả năng đóng góp phí dịch vụ quản lý cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi địa bàn tập trung vào 4 trường hợp nghiên cứu điển hình trong tổng số 11 chung cư tái định cư xây dựng sau năm 2008, chưa bao quát toàn bộ các khu nhà ở tái định cư phân tán trên toàn địa bàn TP.HCM.
  • Do tiếp cận đối tượng dưới góc độ cộng đồng dân cư đang sinh sống thực tế tại các khu chung cư có hạ tầng kém, luận án không phân tách chuyên sâu sự khác biệt trong nhu cầu giữa nhóm hộ tái định cư nguyên bản (nhận nhà bồi thường) và nhóm dân cư mới mua lại căn hộ thương mại trên thị trường thứ cấp.
  • Quá trình điều tra thực địa giai đoạn 2019–2021 chịu tác động gián đoạn bởi các biện pháp giãn cách xã hội phòng chống dịch Covid-19.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các khu nhà ở xã hội độc lập, nhà ở công nhân và các khu tái định cư dạng nhà liên kế thấp tầng.
  • Nghiên cứu so sánh theo chiều dọc thời gian về sự thay đổi hành vi sử dụng không gian công cộng của thị dân trong giai đoạn bình thường mới sau đại dịch.
  • Phân tích sâu hơn tác động của mức độ gắn kết cộng đồng và vốn xã hội đến khả năng tự quản lý, bảo dưỡng KGXCC tại các khu dân cư nén.

Giá trị tham khảo

Nhóm đối tượng thụ hưởng

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, UBND các cấp tại TP.HCM): Cung cấp luận cứ khoa học thực tế để điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch mảng xanh, tiêu chuẩn thiết kế nhà chung cư tái định cư và quy định quản lý sử dụng không gian sở hữu chung.
  • Các nhà nghiên cứu, giảng viên, sinh viên: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo cho các ngành Dân tộc học, Nhân học đô thị, Đô thị học, Xã hội học đô thị, Quản lý đô thị và Kiến trúc cảnh quan về phương pháp tiếp cận nghiên cứu không gian kết hợp định tính và định lượng.
  • Ban quản trị, Ban quản lý các tòa nhà chung cư: Tham khảo các nguyên tắc tổ chức không gian vi mô (đi, đứng, ngồi, vận động) để bố trí cơ sở vật chất, dụng cụ thể dục thể thao và ghế nghỉ hợp lý trong phạm vi nguồn kinh phí hạn chế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn 4 chung cư nghiên cứu điển hình dựa trên những tiêu chí phân loại cụ thể nào?

Bốn chung cư được chọn từ danh sách 11 chung cư xây từ năm 2008 thông qua phương pháp chia nhóm và bốc thăm theo hai tiêu chí đối lập:

  • Chất lượng KGXCC: Nhóm có KGXCC phù hợp (có cây xanh, sân trống an toàn, có máy tập thể dục) và nhóm không có KGXCC phù hợp (thiếu cây, sân bãi bị lấn chiếm hoặc thiếu trang thiết bị).
  • Vị trí phân vùng đô thị: Khu vực đô thị cũ hiện hữu (chịu tính chất nén cao) và khu vực đô thị mới (quỹ đất rộng hơn). Kết quả chọn được: CC Nguyễn Trãi (Q.1, cũ - không phù hợp), CC Tân Mỹ (Q.7, mới - không phù hợp), CC Phạm Viết Chánh (Q.Bình Thạnh, cũ - phù hợp), CC Vĩnh Lộc B (H.Bình Chánh, mới - phù hợp).

2. Quy mô mẫu điều tra bảng hỏi là bao nhiêu và được xác định theo công thức nào?

Cỡ mẫu điều tra bảng hỏi gồm 400 người (chia đều 100 người cho mỗi chung cư). Quy mô này được tính toán dựa trên công thức tính cỡ mẫu của Krejcie và Morgan (1970) với tổng thể là 7.680 cư dân do Ban quản lý 4 chung cư cung cấp, cho ra cỡ mẫu lý thuyết tối thiểu là 366 người. Tác giả chọn quy mô 400 để thuận tiện cho việc đối sánh thống kê đồng đều giữa các địa bàn.

3. Phương pháp định tính trong luận án được triển khai với số lượng mẫu như thế nào?

Phương pháp định tính gồm:

  • Quan sát tổng quan tại 11 chung cư (tháng 02 đến 04/2019) và quan sát chi tiết tại 4 chung cư (tháng 05/2019 đến 12/2021).
  • 19 cuộc phỏng vấn sâu: 4 đại diện ban quản lý chung cư, 1 chuyên gia tâm lý học, 2 chuyên gia kiến trúc quy hoạch và mỹ thuật đô thị, 4 cư dân tại 4 chung cư, 5 cán bộ cơ quan quản lý đô thị (Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Phòng Quản lý đô thị).
  • 4 cuộc phỏng vấn nhóm tập trung tại 4 chung cư, mỗi cuộc gồm 9 đến 11 người tham gia đại diện cho ban quản lý/ban quản trị và các nhóm cư dân đa dạng.

4. Những nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến sự hạn chế chất lượng KGXCC tại các chung cư tái định cư khảo sát?

Nguyên nhân gồm: sự thiếu hụt kinh phí quản lý và bảo trì cơ sở vật chất do đặc thù mức thu phí dịch vụ thấp; tình trạng lấn chiếm diện tích sân chung làm bãi trông giữ phương tiện xe máy, ô tô hoặc buôn bán hàng quán tự phát; sự thiếu quyết liệt và thiếu cơ chế phối hợp trong công tác giám sát trật tự giữa Ban quản lý, Ban quản trị và chính quyền địa phương phường/xã; cùng với việc thiếu đầu tư đồng bộ ban đầu các trang thiết bị tiện ích ngoài trời như ghế ngồi và máy tập thể dục.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Thanh Tuyền là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Dân tộc học, phân tích nhu cầu sử dụng KGXCC phục vụ vui chơi giải trí của cư dân chung cư tái định cư tại TP.HCM qua lăng kính nhân học đô thị. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết nhu cầu, hành động xã hội và các nguyên tắc thiết kế đô thị vị nhân sinh với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (khảo sát bảng hỏi 400 mẫu xử lý qua SPSS cùng 19 cuộc phỏng vấn sâu và 4 cuộc thảo luận nhóm), luận án làm rõ mối tương quan giữa đặc trưng nhân khẩu xã hội, chất lượng cấu trúc không gian và hành vi giải trí thực tế của người dân. Các kết quả nghiên cứu và nhóm giải pháp tổ chức vi không gian theo 4 nhóm hoạt động cơ bản cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch, quản lý nhà ở tái định cư và phát triển mảng xanh đô thị bền vững tại TP.HCM.