Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bất động sản Việt Nam giai đoạn 2012–2013 rơi vào chu kỳ trầm lắng sâu sắc và đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng. Theo số liệu thống kê từ 58/63 địa phương được tác giả trích dẫn, lượng hàng tồn kho toàn thị trường ghi nhận 20.176 căn nhà thấp tầng, 1,89 triệu m² đất nền và 64.847 m² văn phòng cho thuê, tương ứng với tổng số vốn tồn đọng ước tính lên đến 52.000 tỷ đồng (dự kiến cần từ 5 đến 7 năm mới có thể tiêu thụ hết). Bối cảnh kinh tế vĩ mô thời điểm này có sự chững lại về tốc độ tăng trưởng, nợ xấu hệ thống ngân hàng thương mại gia tăng và tín dụng gần như đóng băng, khiến thanh khoản thị trường sụt giảm mạnh.

Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn (INDESCO) triển khai dự án khu dân cư và nhà liên kế tại xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh. Việc thiếu hụt thông tin thị trường chi tiết về thị hiếu khách hàng, biến động thu nhập, cũng như áp lực cân đối dòng tiền và gia tăng chi phí đã đặt doanh nghiệp trước yêu cầu cấp thiết phải đánh giá chính xác nhu cầu thực tế của người mua để xây dựng chiến lược kinh doanh và tiếp thị phù hợp.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Đánh giá ban đầu, chung nhất về nhu cầu nhà ở trong mối quan hệ với độ tuổi, giới tính, tình trạng gia đình và thu nhập của khách hàng.
  2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng ngôi nhà và mức độ quan tâm của người mua đến các yếu tố đó.
  3. Đánh giá nhu cầu của khách hàng tiềm năng về chính sách giá, kênh phân phối và các chương trình xúc tiến cho dự án nhà liên kế.
  4. Đề xuất các giải pháp nhằm giúp Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn phát triển dự án và đáp ứng hiệu quả nhu cầu của khách hàng tiềm năng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu mua nhà liên kế của người dân có thu nhập cá nhân từ 3 triệu đồng/tháng trở lên hoặc thu nhập hộ gia đình từ 6 triệu đồng/tháng trở lên, có định hướng định cư tại khu vực đô thị.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn TP. Hồ Chí Minh (khảo sát trực tiếp tại các quận Gò Vấp, Phú Nhuận, Quận 3, các công viên Tao Đàn, Gia Định và các khu chung cư như K26, Z08, Hà Kiều, Nguyên Hồng).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng thị trường thu thập giai đoạn 2009–2012; khảo sát sơ bộ và chính thức thực hiện vào tháng 4 và tháng 5 năm 2013; dữ liệu được xử lý vào tháng 6 năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết thông qua việc tổng hợp các học thuyết kinh tế, quản trị và các tiêu chuẩn kỹ thuật - pháp lý chuyên ngành:

  • Lý thuyết về nhu cầu: Khái niệm nhu cầu theo trường phái kinh tế học cổ điển và hiện đại (Jeremy Bentham, Alfred Marshall, Henry Murray); quan điểm phân biệt nhu cầu, mong muốn và yêu cầu cùng 5 loại nhu cầu của Philip Kotler (nhu cầu được nói ra, nhu cầu thực tế, nhu cầu không được nói ra, nhu cầu được thích thú, nhu cầu thầm kín).
  • Quy chuẩn xây dựng và khái niệm nhà liên kế: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 353:2005 (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BXD của Bộ Xây dựng), phân định rõ hai loại hình: nhà phố liên kế và nhà liên kế có sân vườn.
  • Bộ chỉ số chất lượng nhà ở (Housing Quality Indicators - HQIs): Hệ thống chỉ số của Housing Corporation và Homes & Communities Agency (2010), gồm các nhóm tiêu chí: vị trí, tiếng ồn, tiện nghi, khoảng cách chấp nhận được, tác động trực quan, cảnh quan, không gian mở, tuyến đường và tính bền vững.
  • Lý thuyết định giá và tiêu thụ bất động sản: Thuyết vị thế và chất lượng của TS. Hoàng Hữu Phê; quy trình định giá 6 bước và phương pháp so sánh trực tiếp (Philip Kotler, 2001); lý thuyết kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp trong bất động sản của PGS. TS. Nguyễn Thanh Trà (2004); các công cụ xúc tiến bán hàng (Gerald Albaum et al., 2002) và Marketing trực tiếp (Lester Wunderman, 1967).
  • Mô hình nghiên cứu: Vận dụng mô hình EKB (Engel, Kollat & Blackwell, 1984) để thiết lập khung phân tích 4 nhóm yếu tố Marketing-mix tác động đến nhu cầu mua nhà liên kế: (1) Chiến lược sản phẩm/Chất lượng (kết cấu phong thủy, cấu trúc nhà, không gian môi trường, tiện ích xung quanh, giao thông); (2) Chiến lược giá (mức giá chấp nhận, khả năng vay ngân hàng, tỷ lệ trả trước); (3) Kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp qua môi giới/sàn giao dịch); (4) Chương trình xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, nhân viên bán hàng, direct marketing, PR - sự kiện).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CÁC YẾU TỐ MARKETING TÁC ĐỘNG                         |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. Chiến lược sản phẩm (Chất lượng, phong thủy, tiện ích, môi trường) |
|  2. Chiến lược giá (Mức giá, khả năng vay vốn, tỷ lệ trả trước)        |
|  3. Kênh phân phối (Trực tiếp tại sàn/tận nhà, gián tiếp qua môi giới)  |
|  4. Xúc tiến bán hàng (Quảng cáo, khuyến mại, Direct Marketing, PR)     |
+------------------------------------+------------------------------------+
                                     |
                                     v
+-------------------------------------------------------------------------+
|         NHU CẦU MUA NHÀ LIÊN KẾ DỰ ÁN NHƠN ĐỨC - NHÀ BÈ                |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ định tính: Thực hiện tháng 4/2013 thông qua thảo luận nhóm tập trung và tham vấn ý kiến của 3 chuyên gia (gồm giảng viên hướng dẫn ThS. Đặng Thu Hương và chuyên viên kinh doanh Nguyễn Hoàng Sơn) nhằm hiệu chỉnh thang đo và bảng câu hỏi.
  • Nghiên cứu sơ bộ định lượng: Khảo sát thử nghiệm trực tiếp 10 người dân tại TP. Hồ Chí Minh trong tháng 5/2013 để hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Áp dụng công thức chọn mẫu theo Hair et al. (1998) với 19 biến ước lượng (yêu cầu tối thiểu $19 \times 5 = 95$ mẫu). Tác giả phát 130 phiếu khảo sát, thu về 126 phiếu, sau khi sàng lọc loại bỏ 11 phiếu không hợp lệ, cỡ mẫu chính thức đạt $N = 115$ người dân.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 11.5 for Windows với các công cụ thống kê mô tả, kiểm định tương quan Pearson và phân tích phương sai một yếu tố (ANOVA) để kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm thu nhập đối với các yếu tố chất lượng, giá cả và thanh toán.
Bước nghiên cứu Phương pháp Kỹ thuật thực hiện Cỡ mẫu Thời gian
Sơ bộ 1 Định tính Thảo luận chuyên gia, tham khảo ý kiến 3 chuyên gia Tháng 4/2013
Sơ bộ 2 Định lượng Phỏng vấn trực tiếp, thử nghiệm bảng hỏi 10 người Tháng 5/2013
Chính thức Định lượng Khảo sát trực tiếp bằng bảng câu hỏi 115 mẫu hợp lệ Tháng 5/2013

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về nhu cầu và thị trường bất động sản. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế - xã hội của nhu cầu nhà ở, khẳng định nhu cầu nhà đất chịu sự chi phối mạnh mẽ của quy mô và kết cấu gia đình, tốc độ gia tăng dân số cơ học và mức tăng trưởng thu nhập khả dụng. Tác giả dẫn chứng cơ cấu dân số trẻ của TP. Hồ Chí Minh (42% dân số trong độ tuổi 20–39 và 22% trong độ tuổi 40–59) cùng mức thu nhập bình quân đầu người của thành phố năm 2012 đạt gần 3.600 USD/năm (so với mức 1.600 USD/năm của cả nước) là các chỉ số chứng minh sức cầu nhà ở tiềm năng rất lớn.

Bên cạnh việc dẫn chiếu Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 353:2005 để định nghĩa nhà liên kế phố và nhà liên kế vườn, chương này trình bày chi tiết về dự án Nhơn Đức – Nhà Bè:

  • Vị trí quy hoạch: Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh; phía Bắc giáp ruộng lúa ven đường Nguyễn Bình, phía Nam giáp đường dự phóng, phía Đông giáp khu dân cư đường Lê Văn Lương, phía Tây giáp Rạch Ngọn Đình.
  • Đặc điểm địa chất và hạ tầng: Đất nông nghiệp chiếm chủ yếu, nền đất chịu tải tương đối thấp cần biện pháp gia cố móng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật chuẩn bị đấu nối với trục đường Nguyễn Bình và Lê Văn Lương.
  • Cơ sở Marketing BĐS: Tác giả phân tích chi tiết bộ chỉ số HQIs (2010), các bước định giá so sánh thị trường, cấu trúc kênh phân phối trực tiếp/ủy thác môi giới và 5 công cụ xúc tiến (quảng cáo, chào hàng cá nhân, khuyến mại, direct marketing, PR/sự kiện), từ đó đúc kết thành mô hình nghiên cứu gồm 4 biến độc lập tác động đến quyết định mua nhà.

Chương 2: Phân tích thực trạng về cầu nhà liên kế cho dự án Nhơn Đức - Nhà Bè

Chương này tập trung vào 3 nội dung trọng tâm: phân tích năng lực nội tại của doanh nghiệp, đánh giá tổng quan thị trường TP. Hồ Chí Minh và phân tích dữ liệu khảo sát thực tế.

Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn (INDESCO) thành lập ngày 29/8/2001 (ĐKKD số 4103000510), trụ sở tại 23A Ngô Thời Nhiệm, Phường 6, Quận 3, TP.HCM, vốn điều lệ ban đầu 11 tỷ đồng, sau đó nâng lên 12,2 tỷ đồng. Bộ máy tổ chức do Chủ tịch HĐQT Nguyễn Kim Đặng và Tổng Giám đốc Dương Hồng Liêm điều hành. Về quy mô nhân sự, tổng số lao động giảm từ 75 người (năm 2010) xuống 60 người (năm 2011) và còn 54 người (năm 2012), trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 89,7% (trên đại học chiếm 10,3%, cao đẳng/đại học chiếm 65,5%).

Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 So sánh 2010/2009 (%) So sánh 2011/2010 (%)
Chi phí HĐKD (triệu đồng) 50.885 60.855 59.888 +19,59% -1,59%
Lợi tức thuần từ HĐKD (triệu đồng) 6.169 6.950 8.047 +12,66% +15,78%
Nộp ngân sách (triệu đồng) 1.112 1.750 1.942 +57,37% +10,97%
Thu nhập bình quân (1.000 đ/tháng) 3.427 4.826 5.588 +40,82% +15,79%

Về thị trường bất động sản, tác giả khái quát lịch sử qua 3 chu kỳ sốt đất (1993–1994, 2001–2002, 2007–2008) và 3 giai đoạn đóng băng (1995–1999, 2002–2006, 2008–2012). Trong quý 3/2012, tổng nguồn cung biệt thự/nhà liền kề tại TP.HCM đạt khoảng 3.200 căn, trong đó thị trường thứ cấp chiếm 89%, giá giao dịch thứ cấp giảm khoảng 10% so với quý 1/2011, nhiều dự án giảm giá sâu từ 30% đến 50%.

Kết quả khảo sát mẫu chính thức ($N = 115$) cho thấy cơ cấu nhân khẩu học:

  • Giới tính: Nam giới chiếm 60,9% (70 mẫu), nữ giới chiếm 39,1% (45 mẫu).
  • Độ tuổi: Nhóm từ 21–30 tuổi chiếm 40% (46 mẫu); nhóm trên 31 tuổi chiếm 60% (69 mẫu).
  • Thu nhập cá nhân: Từ 3–6 triệu đồng/tháng chiếm 33,9% (39 mẫu); từ 7–15 triệu đồng/tháng chiếm 49,6% (57 mẫu); từ 16–30 triệu đồng/tháng chiếm 13,9% (16 mẫu); trên 31 triệu đồng/tháng chiếm 2,6% (3 mẫu).
  • Tình trạng gia đình: Độc thân chiếm 47,0% (54 mẫu); đã kết hôn chiếm 32,2% (37 mẫu); có gia đình và con nhỏ chiếm 20,9% (24 mẫu).
  • Phân tích ANOVA: Tác giả tiến hành kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm thu nhập đối với các biến số: diện tích mong muốn, tiện ích căn nhà, mức giá chấp nhận, khả năng vay vốn ngân hàng và tỷ lệ trả trước.

Chương 3: Giải pháp phát triển dự án nhà liên kế Nhơn Đức - Nhà Bè cho Công ty CP Phát triển Hạ tầng Sài Gòn

Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp phát triển dự án đồng bộ theo 4 nhóm chiến lược Marketing:

  1. Giải pháp chất lượng và môi trường: Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, xử lý nền móng chống lún sụt đặc trưng vùng đất Nhà Bè; thiết kế không gian mở, tăng cường cây xanh, hồ bơi, khu vui chơi; thiết kế diện tích và công năng phòng ngủ phù hợp với gia đình trẻ.
  2. Hoàn thiện chiến lược giá: Định giá dựa trên phân bổ chi phí đất và chi phí xây dựng trên 1m² sàn; thiết lập chính sách thanh toán linh hoạt, liên kết ngân hàng hỗ trợ gói vay lãi suất ưu đãi và xác định tỷ lệ trả trước phù hợp với thu nhập từng phân khúc.
  3. Hoàn thiện chiến lược phân phối: Kết hợp kênh phân phối trực tiếp (bán qua sàn giao dịch của INDESCO, bán hàng tận nơi) và kênh gián tiếp (hợp tác với các sàn môi giới uy tín, trung tâm giao dịch địa ốc chuyên nghiệp tại TP.HCM).
  4. Chiến lược xúc tiến và ngân sách: Phối hợp quảng cáo đa kênh (website, báo chí, pano, tờ rơi), nâng cao kỹ năng tư vấn của đội ngũ nhân viên bán hàng; thực hiện Marketing trực tiếp (Email marketing, Telemarketing); đẩy mạnh PR thông qua tổ chức sự kiện mở bán, triển lãm nhà mẫu và các chương trình ưu đãi tặng gói hoàn thiện nội thất/hỗ trợ pháp lý sang tên đăng bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp các kết quả nghiên cứu định lượng quan trọng:

Nhóm chỉ tiêu Dữ kiện / Số liệu trích xuất từ nghiên cứu
Đặc điểm mẫu khảo sát ($N=115$) Nam: 60,9%, Nữ: 39,1%. Độ tuổi trên 31 chiếm đa số (60,0%). Thu nhập phổ biến từ 7–15 triệu đồng/tháng (49,6%) và 3–6 triệu đồng/tháng (33,9%).
Kết quả kinh doanh INDESCO Giai đoạn 2009–2011, lợi tức thuần từ HĐKD tăng từ 6.169 triệu đồng lên 8.047 triệu đồng; thu nhập bình quân người lao động tăng từ 3,427 triệu đồng lên 5,588 triệu đồng/tháng.
Thực trạng thị trường BĐS Hàng tồn kho cả nước năm 2012 là 20.176 căn thấp tầng và 1,89 triệu m² đất nền; giá thứ cấp phân khúc nhà phố, biệt thự tại TP.HCM giảm 10–12% (các quận ngoại thành giảm 6–10%).
Kết quả kiểm định tương quan Phân tích ANOVA khẳng định có mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa mức thu nhập của khách hàng với diện tích nhà mong muốn, mức giá chấp nhận chi trả và khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng.

Các đóng góp chính của đề tài:

  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Cung cấp cho Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn bức tranh dữ liệu cụ thể về chân dung khách hàng mục tiêu tại dự án Nhơn Đức – Nhà Bè; đưa ra các đề xuất điều chỉnh thiết kế, chính sách giá và kế hoạch truyền thông bán hàng sát với năng lực tài chính của người mua.
  • Về mặt nghiên cứu thị trường: Khóa luận là tài liệu nghiên cứu ứng dụng mô hình Marketing 4P kết hợp các chỉ số chất lượng nhà ở (HQIs) và kiểm định ANOVA để giải quyết bài toán tiêu thụ sản phẩm bất động sản cụ thể trong giai đoạn thị trường suy thoái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:

  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, phi xác suất với kích thước mẫu dừng lại ở $N = 115$, tập trung chủ yếu ở một số quận nội/ngoại thành TP.HCM (Gò Vấp, Phú Nhuận, Quận 3) nên tính đại diện tổng thể cho toàn bộ cư dân có nhu cầu mua nhà tại TP.HCM chưa thật sự cao.
  • Bối cảnh nghiên cứu: Các dữ liệu và phân tích gắn liền với giai đoạn thị trường bất động sản đóng băng 2012–2013 và gói tín dụng hỗ trợ của Chính phủ ở thời điểm đó, do đó khi các chính sách vĩ mô và lãi suất ngân hàng thay đổi thì các quyết định chi trả của người mua sẽ có sự biến động.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra trên nhiều địa bàn quận huyện hơn; áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng; bổ sung các mô hình phân tích định lượng nâng cao (hồi quy đa biến, mô hình cấu trúc tuyến tính SEM) để đo lường mức độ tác động cụ thể của từng biến số chất lượng đến quyết định mua nhà.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Các ngành Bất động sản, Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Thương mại có thể tham khảo phương pháp thiết kế bảng câu hỏi khảo sát hành vi mua bất động sản, quy trình xử lý dữ liệu SPSS (thống kê mô tả, kiểm định tương quan Pearson, phân tích phương sai ANOVA).
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và chủ đầu tư BĐS: Cung cấp khung phân tích 4P kết hợp tiêu chuẩn kỹ thuật nhà ở (TCXDVN 353:2005, HQIs) để ứng dụng vào việc đánh giá khả thi tiền dự án, lập chiến lược định giá và phân khúc sản phẩm nhà ở liền kề vùng ven đô thị.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn xây dựng nào được tác giả áp dụng để định nghĩa nhà ở liên kế trong đề tài?
Tác giả căn cứ vào Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 353:2005 (ban hành kèm theo Quyết định số 42/2005/QĐ-BXD ngày 29/11/2005 của Bộ Xây dựng) để phân chia nhà liên kế thành hai dạng: nhà phố liên kế và nhà liên kế có sân vườn.

2. Ranh giới tiếp giáp địa lý cụ thể của dự án Nhơn Đức – Nhà Bè được quy hoạch như thế nào?
Dự án tọa lạc tại Ấp 3, xã Nhơn Đức, huyện Nhà Bè, TP.HCM với tứ cận: phía Bắc giáp ruộng lúa ven đường Nguyễn Bình; phía Nam giáp đường dự phóng; phía Đông giáp đất dân cư dọc đường Lê Văn Lương; phía Tây giáp Rạch Ngọn Đình.

3. Quy mô mẫu khảo sát chính thức của khóa luận là bao nhiêu và được thu thập tại những địa điểm nào?
Khóa luận sử dụng cỡ mẫu chính thức gồm 115 mẫu hợp lệ (thu về từ 130 phiếu phát ra). Dữ liệu được thu thập trực tiếp tại Quận Gò Vấp, Phú Nhuận, Quận 3, công viên Tao Đàn, công viên Gia Định và các chung cư K26, Z08, Hà Kiều, Nguyên Hồng.

4. Kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn giai đoạn 2009–2011 biến động ra sao?
Lợi tức thuần từ hoạt động kinh doanh tăng trưởng liên tục từ 6.169 triệu đồng (2009) lên 6.950 triệu đồng (2010, tăng 12,66%) và đạt 8.047 triệu đồng (2011, tăng 15,78%). Thu nhập bình quân của cán bộ nhân viên tăng từ 3,427 triệu đồng/tháng (2009) lên 5,588 triệu đồng/tháng (2011).

5. Mô hình nghiên cứu của khóa luận dựa trên cơ sở lý thuyết nào và bao gồm những nhóm nhân tố Marketing nào?
Mô hình nghiên cứu được xây dựng dựa trên mô hình hành vi người tiêu dùng EKB (Engel, Kollat & Blackwell, 1984), khảo sát 4 nhóm nhân tố Marketing ảnh hưởng đến nhu cầu mua nhà: Chiến lược sản phẩm (chất lượng, tiện ích, vị trí), Chiến lược giá (mức giá, vay vốn, trả trước), Kênh phân phối (trực tiếp, gián tiếp) và Chương trình xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, direct marketing, PR/sự kiện).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Thanh Tiền đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nhu cầu bất động sản và tiêu chuẩn nhà ở liên kế gắn liền với thực tiễn thị trường TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2012–2013. Thông qua phương pháp điều tra định lượng với 115 mẫu khảo sát và phân tích kiểm định trên SPSS, đề tài đã làm rõ chân dung nhân khẩu học, mức độ quan tâm về chất lượng công trình và khả năng tài chính của khách hàng tiềm năng. Các giải pháp Marketing 4P được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ trực tiếp cho Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Sài Gòn trong việc tháo gỡ điểm nghẽn tiêu thụ và định hướng phát triển dự án nhà liên kế Nhơn Đức – Nhà Bè.