Nghiên cứu thiết kế và khảo nghiệm thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3D - ĐHCN

Nghiên cứu thiết kế và khảo nghiệm thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3D, phân tích cấu tạo, nguyên lý vận hành và đánh giá chất lượng sợi nhựa.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học

2021

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3D hiện nay

Công nghệ in 3D FDM phát triển mạnh mẽ trong chế tạo mẫu nhanh và sản xuất công nghiệp. Vật liệu in đầu vào chủ yếu là sợi nhựa dạng cuộn filament có đường kính tiêu chuẩn 1.75 mm. Chi phí sợi thương phẩm nhập khẩu còn cao. Điều này thúc đẩy nhu cầu nghiên cứu thiết kế và khảo nghiệm thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3D quy mô nhỏ. Thiết bị này trực tiếp chuyển đổi hạt nhựa nguyên sinh hoặc phế liệu nhựa tái chế thành vật liệu in chất lượng cao. Thị trường quốc tế xuất hiện nhiều dòng máy thương mại như Noztek Pro, Noztek Touch HT hoặc Dynisco. Tuy nhiên, giá thành thiết bị nhập ngoại dao động từ hàng chục đến hàng trăm triệu đồng. Mức giá này gây khó khăn cho các phòng thí nghiệm và cơ sở sản xuất tại Việt Nam. Do đó, việc tự chủ thiết kế máy đùn sợi nhựa nội địa mang tính cấp thiết cao. Hệ thống máy đùn nội địa giúp tối ưu hóa chi phí đầu tư. Thiết bị cũng cho phép người dùng tự do pha trộn các hợp chất polymer mới để phục vụ nghiên cứu vật liệu.

1.1. Xu hướng phát triển máy đùn sợi nhựa trên thế giới

Các nước tiên tiến phát triển nhiều hệ thống đùn sợi nhựa phục vụ phòng thí nghiệm và công nghiệp. Những thiết bị này sở hữu độ chính xác cao cùng khả năng điều khiển thông minh. Dòng máy Noztek Touch HT tích hợp màn hình cảm ứng và cảm biến đo tốc độ động cơ tự động. Động cơ chỉ vận hành khi hệ thống gia nhiệt đạt mức nhiệt độ thiết lập. Nhiều viện nghiên cứu quốc tế dùng máy đùn để chế tạo vật liệu tổng hợp mới như hạt nhựa ABS kết hợp HDPE. Một số nhà khoa học tại Anh ứng dụng sợi nhựa chức năng để in cảm biến biến dạng strain gauge. Máy đùn Dynisco lại hướng đến khả năng trộn phụ gia và đo lưu biến nhựa trong nghiên cứu chuyên sâu.

1.2. Nhu cầu tự chủ công nghệ chế tạo máy đùn tại Việt Nam

Thị trường in 3D Việt Nam phụ thuộc lớn vào nguồn vật liệu sợi filament nhập khẩu từ nước ngoài. Chi phí mua sợi nhựa chất lượng cao làm tăng giá thành sản phẩm in mẫu. Các cơ sở đào tạo và xưởng sản xuất nhỏ gặp khó khăn trong việc tiếp cận máy tạo sợi thương mại đắt đỏ. Việc tự thiết kế và chế tạo máy đùn sợi nhựa mở ra giải pháp chủ động nguyên liệu tại chỗ. Máy đùn nội địa giúp tái chế các chi tiết in hỏng và rác thải nhựa công nghiệp thành sợi in hữu ích. Quá trình này tiết kiệm đáng kể ngân sách nghiên cứu và thúc đẩy bảo vệ môi trường. Các đề tài nghiên cứu cấp trường đã chứng minh tính khả thi của mô hình máy đùn nhỏ gọn này.

II. Thách thức kỹ thuật khi thiết kế thiết bị đùn sợi nhựa 3D

Quá trình tạo sợi nhựa đòi hỏi độ ổn định cơ nhiệt rất nghiêm ngặt. Sai lệch đường kính sợi nhựa gây tắc đầu phun hoặc làm biến dạng cấu trúc in 3D. Dung sai tiêu chuẩn cho phép đối với sợi filament 1.75 mm thường chỉ trong khoảng ±0.05 mm đến ±0.1 mm. Hiện tượng biến dạng xảy ra do độ nhớt nhựa biến thiên mạnh theo nhiệt độ nung chảy. Khi nhiệt cung cấp không đồng đều, áp suất đùn tại cổ trục vít dao động liên tục. Điều này dẫn đến tình trạng sợi nhựa phình to hoặc thắt nút bất thường. Ngoài ra, tốc độ đùn quá nhanh khiến nhựa chưa kịp chuyển pha dẻo hoàn toàn. Ngược lại, tốc độ quá chậm làm hạt nhựa bị cháy và suy giảm liên kết hóa học. Hệ thống cấp liệu cũng dễ gặp sự cố nghẽn hạt ở cổ phễu nạp. Vấn đề truyền nhiệt ngược từ buồng đùn lên phễu làm hạt nhựa mềm sớm và dính chặt vào nhau. Do đó, việc tính toán trục vít, gia nhiệt chính xác và làm nguội kịp thời là bài toán kỹ thuật trọng tâm.

2.1. Yêu cầu kiểm soát dung sai và độ tròn sợi nhựa

Chất lượng sản phẩm in 3D phụ thuộc trực tiếp vào dung sai kích thước sợi nhựa filament. Đường kính sợi không đồng đều gây biến thiên lưu lượng nhựa đẩy qua vòi in. Hiện tượng thiếu nhựa tạo ra các khe hở rỗng giữa các lớp in. Ngược lại, thừa nhựa tạo nên các vết bướu sần sùi trên bề mặt chi tiết. Ngoài kích thước danh nghĩa 1.75 mm, độ tròn đều của tiết diện sợi cũng đóng vai trò quyết định. Nếu sợi nhựa bị méo hoặc dẹp, bánh răng kéo nhựa của máy in 3D sẽ trượt và kẹt sợi. Kiểm soát tốt nhiệt độ đầu đùn và lực kéo cuộn giúp cố định hình dạng hình học sợi một cách chuẩn xác.

2.2. Khó khăn trong cân bằng nhiệt và truyền động đùn

Cân bằng nhiệt trường là thách thức lớn nhất trong quá trình đùn hạt nhựa. Nhiệt độ cần phân bổ tăng dần từ vùng cấp liệu đến vùng nén và vùng định hình đầu đùn. Nếu nhiệt độ vùng nạp quá cao, hạt nhựa nóng chảy sớm gây hiện tượng dính chặt và làm nghẽn trục vít. Nếu nhiệt độ đầu đùn quá thấp, nhựa không đủ độ lỏng để ép qua lỗ khuôn nhỏ. Về mặt cơ khí, mô-men xoắn của động cơ truyền động phải đủ lớn để thắng lực cản ma sát khi nhựa chuyển trạng thái dẻo. Tốc độ quay trục vít phải duy trì ổn định để tránh xung áp lực làm gián đoạn dòng vật liệu.

III. Giải pháp thiết kế chế tạo thiết bị đùn sợi nhựa máy in 3D

Thiết kế máy đùn sợi nhựa quy mô phòng thí nghiệm bao gồm các cụm cơ cấu chính: khung thân máy, phễu cấp liệu, nòng trục vít, cụm gia nhiệt, đầu đùn và hệ thống làm nguội. Trục vít đùn được tính toán biên dạng nén phù hợp để vận chuyển và tăng áp lực nóng chảy cho hạt nhựa. Vòng gia nhiệt điện trở bao quanh thân nòng giúp kiểm soát nhiệt độ từ 180°C đến 250°C bằng bộ điều khiển PID chính xác. Đầu đùn được gia công từ vật liệu đồng thau nhằm tăng hiệu quả dẫn nhiệt và dễ gia công cơ khí. Lỗ đùn định hình đạt độ nhám bề mặt Rz 40 để tạo độ mịn màng cho bề mặt sợi filament. Ngay sau khi ra khỏi đầu đùn, sợi nhựa nóng được làm nguội cưỡng bức bằng hệ thống quạt gió sên DC 12V công suất cao. Thiết bị cũng tích hợp quạt làm mát độc lập tại cổ phễu nạp để ngăn ngừa nhiệt truyền ngược. Cơ chế cách nhiệt bằng vật liệu gốm kỹ thuật giúp hạn chế tổn hao năng lượng ra môi trường xung quanh. Nhờ đó, máy hoạt động ổn định và đạt tốc độ đùn từ 100 đến 200 mm/phút.

3.1. Tính toán lựa chọn trục vít và đầu đùn đồng thau

Trục vít đóng vai trò cốt lõi trong việc tải hạt, nén khí và tạo áp lực đẩy dòng nhựa chảy qua khuôn. Đường kính và bước xoắn trục vít được tính toán chính xác để đảm bảo lưu lượng cấp hạt đồng đều. Đầu đùn được chế tạo từ đồng thau nguyên khối nhờ hệ số truyền nhiệt vượt trội và tính gia công uốn dẻo tốt. Lỗ thoát đầu đùn được vát mép chuẩn xác và làm sạch bavia sau khi tiện CNC. Bề mặt lòng lỗ đùn đạt độ nhám Rz 40 giúp giảm tối đa lực ma sát khi nhựa thoát ra. Kết cấu ren của đầu đùn cho phép tháo lắp và thay thế nhanh chóng khi cần thay đổi đường kính sợi.

3.2. Thiết kế cụm làm nguội bằng quạt sên cưỡng bức

Sợi nhựa khi rời khỏi đầu đùn ở trạng thái dẻo cần được hạ nhiệt nhanh để giữ vững đường kính hình học. Hệ thống làm nguội sử dụng quạt sên DC 12V model TD5015M20S có tốc độ quay 2800 vòng/phút. Luồng gió từ quạt được dẫn hướng trực tiếp vào vị trí sợi nhựa vừa thoát ra khỏi lỗ đùn. Giải pháp này giúp polymer đóng rắn nhanh chóng trước khi bị kéo dãn do trọng lực bản thân. Tại khu vực nạp liệu, một quạt làm mát kích thước 6x6x1.5 cm với tốc độ 4500 vòng/phút hoạt động liên tục. Quạt này ngăn hiện tượng nhiệt truyền ngược từ thân gia nhiệt làm tắc cổ phễu nạp hạt nhựa.

IV. Đánh giá khảo nghiệm và ứng dụng thiết bị đùn sợi nhựa 3D

Quá trình khảo nghiệm thực tế khẳng định máy đùn sợi nhựa vận hành ổn định và đáp ứng các thông số thiết kế kỹ thuật. Sợi nhựa thành phẩm đạt đường kính mục tiêu 1.75 mm với dung sai kiểm soát trong ngưỡng ±0.1 mm. Bề mặt sợi nhựa bóng mịn, không xuất hiện bọt khí hoặc hiện tượng đứt gãy trong chu trình đùn liên tục. Mẫu sợi đùn từ nhựa PLA và ABS được đưa vào in thử nghiệm trên các dòng máy in 3D FDM thông dụng. Các lớp in liên kết bám dính chắc chắn, cơ tính vật thể in tương đương với mẫu in sử dụng sợi thương mại nhập khẩu. Thành công của thiết bị tạo tiền đề quan trọng cho việc tái chế rác thải nhựa tại các phòng thí nghiệm và xưởng chế tác sáng tạo. Chi phí chế tạo hệ thống thấp hơn đáng kể so với các sản phẩm nhập ngoại cùng phân khúc tính năng. Thiết bị mang lại giải pháp kinh tế và môi trường thiết thực cho cộng đồng in 3D Việt Nam.

4.1. Kết quả kiểm tra độ đồng đều và chất lượng in sợi nhựa

Các đợt đo đạc thực nghiệm đường kính sợi đùn bằng thước panme kỹ thuật số cho thấy sai số đạt yêu cầu thiết kế. Độ dao động đường kính trung bình luôn nằm trong dải 1.75 ± 0.1 mm dọc theo chiều dài sợi. Sợi nhựa đùn ra có độ đàn hồi tốt và không bị biến màu do quá nhiệt. Khi tiến hành in 3D các mô hình thử nghiệm cơ tính, sản phẩm in đạt độ chính xác kích thước cao và không xảy ra hiện tượng kẹt sợi ở đầu phun. Độ liên kết giữa các lớp in FDM đồng đều, không bị tách lớp dưới tác động của lực kéo uốn thông thường.

4.2. Tiềm năng ứng dụng trong tái chế nhựa và đào tạo

Thiết bị đùn sợi nhựa tạo ra tiềm năng to lớn trong việc phát triển mô hình kinh tế tuần hoàn tại các trường đại học. Các mô hình in 3D hỏng hoặc mảnh nhựa phế thải có thể được nghiền nhỏ và tái đùn thành sợi in mới. Điều này giúp giảm thiểu chi phí thực hành cho sinh viên ngành cơ khí và công nghệ vật liệu. Đồng thời, hệ thống là công cụ trực quan hỗ trợ giảng dạy các môn học về công nghệ gia công polyme và thiết kế máy. Trong tương lai, máy có thể nâng cấp thêm cụm cuộn sợi tự động và cảm biến laser quang học để kiểm soát đường kính theo thời gian thực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Nghiên cứu thiết kế và khảo nghiệm thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3d

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ KHẢO NGHIỆM THIẾT BỊ ĐÙN SỢI NHỰA CHO MÁY IN 3D Mã số đề tài: 19.1CK03SV Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thanh Quý Đơn vị thực hiện: Khoa Cơ Khí TP. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2021 LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên chúng em xin chân thành cám ơn quý thầy cô, cán bộ trong Khoa Công Nghệ Cơ Khí và toàn thể Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện học tập thuận lợi, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường. Những kiến thức đó là nền tảng góp phần giúp cho chúng em hoàn thành đề tài này.

Để đề tài được tiến hành thuận lợi và đạt kết quả tốt đẹp thì chúng em cũng đặc biệt gửi lời cảm ơn đến sự hỗ trợ của Trường Đại Học Công Nghiệp TP Hồ Chí Minh đã tài trợ kinh phí cho quá trình thực hiện đề tài này. Chúng em xin gửi tới TS. NGUYỄN KHOA TRIỀU lời chúc sức khỏe và lời cám ơn sâu sắc. Với sự quan tâm, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy, đến nay chúng em đã có thể hoàn thành, đề tài: "NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ KHẢO NGHIỆM THIẾT BỊ ĐÙN SỢI NHỰA CHO MÁY IN 3D" đạt kết quả tốt và kịp thời gian.

Với điều kiện về thời gian và kiến thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tiễn của chúng em chưa có nhiều, vì vậy đề tài này không thể tránh được những sơ xuất, thiếu sót. Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức, hoàn thiện hơn. Chúng em xin chân thành cảm ơn ! MỤC LỤC MỤC LỤC. THÔNG TIN CHUNG.

Thông tin tổng quát. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài. Đơn vị chủ trì: Khoa cơ khí. Thời gian thực hiện:.

Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 15 triệu đồng. Kết quả nghiên cứu .1 Tính cấp thiết của đề tài .2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .1 Ý nghĩa khoa học.2 Ý nghĩa thực tiễn .1 Mục tiêu tổng quát.2 Mục tiêu cụ thể. Phương pháp nghiên cứu.

Tổng kết về kết quả nghiên cứu .1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu .1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu trên thế giới .2 Tình hình nghiên cứu trong nước .2 Tính toán và thiết kế máy .3 Tính toán lựa chọn trục vít .5 Tính toán thiết kế hệ thống phễu cấp liệu của máy .6 Tính nhiệt cần cung cấp cho quá trình đùn .7 Tính toán, thiết kế thân máy .8 Tính toán, thiết kế đầu đùn của máy .9 Tính chọn, thiết kế cụm làm nguội .10 Tính toán thiết kế hệ thống cách nhiệt của máy trong quá trình máy làm việc.11 Chế tạo và lắp ráp máy .12 Thử nghiệm và phân tích. Đánh giá các kết quả đã đạt được và kết luận .1 Kết quả chế tạo và lắp ghép .2 Kết quả quá trình đo:. Tóm tắt kết quả (tiếng Việt và tiếng Anh). Sản phẩm đề tài, công bố và kết quả đào tạo.

Kết quả nghiên cứu (sản phẩm dạng 1,2,3). Kết quả đào tạo. Tình hình sử dụng kinh phí. Phụ lục sản phẩm ( liệt kê minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III).

BÁO CÁO CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC. PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM .67 TÀI LIỆU THAM KHẢO .68 DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ Hình 1. Máy tạo sợi in 3D với kết cấu 3 cụm. Đo sợi nhựa bằng micrometer.

Kiểm tra độ bền kéo. Máy đùn sợi nhựa kiểu vít đôi, đồng tốc. Máy đùn sợi nhựa tự chế. Đo đường kính sợi nhựa.

Máy đùn sợi tự chế có khung. Máy đùn sợi nhựa ABS tự chế. Máy đùn sợi nhựa đa năng tự chế. Máy đùn sợi nhựa Noztek Pro.

Máy đùn sợi nhựa Noztek Touch HT. Hệ thống tạo và cuộn sợi nhựa của Noztek. Quá trình tạo sợi nhựa dùng thiết bị của Noztek. Hệ thống tạo sợi nhựa của Dynisco.

Máy đùn sợi nhựa Filabot. Thiết bị kiểm soát đường kính và cuốn sợi nhựa Filabot. Máy đùn sợi nhựa của Thermo Haake. Máy đùn sợi nhựa Wellzoom.

Bộ phận tạo sợi Wellzoom. Thiết bị cuốn sợi nhựa Wellzoom. Bộ phận làm mát bằng nước Wellzoom. Thiết bị kiểm soát đường kính sợi nhựa Wellzoom.

Máy đùn sợi xuất xứ từ Trung Quốc. Máy đùn hoạt động bị lỗi. Máy đùn sợi nhựa trục vít đơn. Máy đùn sợi nhựa trục vít đôi.

Máy đùn sợi nhựa nhiều trục vít. Nguyên lý của máy đùn sợi nhựa đề nghị. Nguyên lý của máy đùn sợ nhựa đề nghị. Thông số động cơ.

33 Hình 31:Hình đoạn đầu chương trình điều khiền động cơ .Hình đoạn cuối chương trình điều khiền động cơ. Hình sơ đồ đấu nối mạch điều khiển. Quá trình thiết kế và chế tạo phễu cấp liệu. Mô hình 3D giá đỡ bằng phần mềm Simen Nx12.

Bản vẽ chi tiết giá đỡ 2D. Hình 3D đầu đùn. Bản vẽ đầu đùn 2D. Quạt làm nguội.

Quạt-Sên-12VDC-2800RPM. Máy đùn sợi nhựa trên phần mềm simen Nx12. Máy đùn sợi nhựa chế tạo thực tế. Quá trình đùn sợi nhựa.

Sợi nhựa được chế tạo. Đo đường kính sợi nhựa. Màn hình hiển thị nhiệt độ gia nhiệt. Cấp nhựa vào phễu cấp liệu.

Tránh sợi nhựa rơi vào quạt làm mát. Sợi nhựa thành phẩm. Kiểm tra sản phẩm đùn được bằng thước cặp. Thiết lập các thông số in 3D trên phần mền Cubicon.

Sản phẩm in từ nhựa của máy đùn. Đo cơ tính trên máy đo kéo nén HP500. Mô hình 3D của máy tạo sợi nhựa. Thiết bị nhiệt định hình được chế tạo thực tế.

Kết quả kéo sợi nhựa thương mại. Kết quả kéo sợi nhựa của đề tài. 56 Hình 58: Hình ảnh thực tế của thiêt bị đùn sợi nhựa. Sản phẩm của thiết bị đùn sợi nhưa.

Bản vẽ chi tiết của thiết bị đầu gia nhiệt. Thiêt kế 3D của thiết bị đùn sợi nhựa. 62 DANH SÁCH BẢNG Bảng 1: Nội dung phương pháp nghiên cứu. 11 Bảng 2: Kết quả quá trình đo lực kéo.

55 Bảng 3: Kết quả nghiên cứu. 58 Bảng 4: Kết quả đào tạo. 59 Bảng 5: Tình hình sử dụng kinh phí. Sơ đồ quy trình.

Quy trình công nghệ sản xuất sợi nhựa cho máy in 3D ở quy mô phòng thí nghiệm. THÔNG TIN CHUNG I. Thông tin tổng quát 1. Tên đề tài: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ KHẢO NGHIỆM THIẾT BỊ ĐÙN SỢI NHỰA CHO MÁY IN 3D 1.

Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài Họ và tên Vai trò thực hiện đề TT Đơn vị công tác (học hàm, học vị) tài 1 Đoàn Ngọc Anh Thương Đại Học Công Nghiệp TP Thành viên (sinh viên) Hồ Chí Minh_ DHCT13C 2 Nguyễn Minh Hưng Đại Học Công Nghiệp TP Thành viên (sinh viên) Hồ Chí Minh_ DHCT13C 3 Lại Như Kiên Đại Học Công Nghiệp TP Thành viên (sinh viên) Hồ Chí Minh_ DHCT13C 4 Mai Tuấn Đồng Đại Học Công Nghiệp TP Thành viên (sinh viên) Hồ Chí Minh_ DHCT13C 5 Nguyễn Thanh Quý Đại Học Công Nghiệp TP Chủ nhiệm đề tài (sinh viên) Hồ Chí Minh_ DHCT13C 1. Đơn vị chủ trì: Khoa cơ khí 1. Thời gian thực hiện: 1. Theo hợp đồng: từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 12 năm 2020 1.

Gia hạn (nếu có): đến tháng 06 năm 2021 1. Thực hiện thực tế: từ tháng12 năm 2019 đến tháng 05 năm 2021 1. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có): (Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ý kiến của Cơ quan quản lý) 1. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 15 triệu đồng.

Kết quả nghiên cứu 1.1 Tính cấp thiết của đề tài In 3D là công nghệ sản xuất vật thể bằng cách đắp vật liệu theo lớp. Trong đó, mỗi lớp là một mặt cắt ngang mỏng của vật thể đó, được tạo ra bằng máy tính [1]. Theo tạp chí Forbes, hàng ngàn ngành công nghiệp, từ xe hơi và không gian vũ trụ đến công nghiệp da giầy và nữ trang, đã ứng dụng công nghệ 3D để tạo ra các sản phẩm. Nghiên cứu chuyên sâu hàng năm Wohlers Report đã ước tính, in 3D sẽ phát triển thành ngành công nghiệp trị giá 5,2 tỷ USD vào năm 2020, tăng từ mức 1,3 tỷ USD vào năm 2010 [2].

Ưu điểm vượt trội của công nghệ in 3D là có thể rút ngắn thời gian, sản xuất nhanh sản phẩm với số lượng nhỏ, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm ra thị trường; giảm bớt chi phí với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn; đơn giản, tự động hóa; tối ưu hóa quá trình kiểm tra và chỉnh sửa sản phẩm (điều khiến in 3D trở thành công nghệ “như mơ”, chính là khả năng tạo sản phẩm thật trực tiếp từ bản vẽ). Với công nghệ này, có thể chế tạo vật thể có kết cấu đặc biệt phức tạp, đòi hỏi tinh xảo, chính xác mà các phương pháp gia công truyền thống không thể làm được. Không những vậy, công nghệ in 3D gần như không có chất thải của vật liệu xây dựng hay giàn giáo; giúp công nhân bảo vệ được sức khỏe; giảm chi phí vận chuyển, và bớt đi sự tác động, phát thải khí CO2 ra môi trường trong quá trình vận chuyển [3]. Công nghệ in 3D đã có những bước phát triển đầy triển vọng - đó là công nghệ của tương lai, biến tất cả các ý tưởng của con người thành hiện thực.

Có thể nói rằng công nghệ in 3D là công nghệ chủ lực của cách mạng công nghiệp 4. Hay nói một cách khác, nước ta không thể tiến tới công nghiệp 4.0 nếu không nắm được hoàn toàn công nghệ in 3D. Trong tình hình đó, các nhà quản lý, các nhà khoa học của nước ta đã rất chú trọng giải mã và ứng dụng công nghệ 3D. Từ những năm 2010, nhóm nghiên cứu của PGS.

Đặng Văn Nghìn, PGS. Thái Thị Thu Hà, trường Đại học Bách Khoa tp. HCM đã thực hiện nhiều đề tài để giải mã các công nghệ in 3D và thu được những kết quả quan trọng, góp phần không nhỏ vào việc hiểu biết và tiếp cận các công nghệ in 3D ở nước ta.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thanh Quý, Đoàn Ngọc Anh Thương, Nguyễn Minh Hưng, Lại Như Kiên, Mai Tuấn Đồng (2021), Nghiên cứu, thiết kế và khảo nghiệm thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3D, Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, T. Q., Đoàn, N. A. T., Nguyễn, M. H., Lại, N. K., & Mai, T. Đ. (2021). Nghiên cứu, thiết kế và khảo nghiệm thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3D [Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/nghien-cuu-thiet-ke-va-khao-nghiem-thiet-bi-dun-soi-nhua-cho-may-in-3d/9387648783
IEEE
T. Q. Nguyễn, N. A. T. Đoàn, M. H. Nguyễn, N. K. Lại, and T. Đ. Mai, "Nghiên cứu, thiết kế và khảo nghiệm thiết bị đùn sợi nhựa cho máy in 3D," Đề tài nghiên cứu khoa học, Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM, Hồ Chí Minh, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/nghien-cuu-thiet-ke-va-khao-nghiem-thiet-bi-dun-soi-nhua-cho-may-in-3d/9387648783

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác