Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man - ĐH Công nghiệp

Đồ án công nghệ chế tạo máy: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man hoàn chỉnh, bản vẽ chi tiết và hướng dẫn lập quy trình chuẩn xác.

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2021

76
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man

Ngành công nghệ chế tạo máy đóng vai trò nòng cốt trong việc phát triển nền công nghiệp sản xuất hiện đại. Ngành cơ khí áp dụng các nguyên lý vật lý và kỹ thuật vật liệu để tạo ra thiết bị cơ khí có độ bền cao. Đồ án công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man là bài toán kỹ thuật nền tảng cho kỹ sư cơ khí. Nhiệm vụ trọng tâm bao gồm nghiên cứu bản vẽ chi tiết, xác định dạng sản xuất và thiết lập chuỗi nguyên công hợp lý. Chi tiết đĩa man thuộc nhóm chi tiết dạng đĩa tròn, có nhiều mặt trụ và lỗ định vị chính xác. Việc gia công đĩa man đòi hỏi độ đồng tâm nghiêm ngặt giữa các bề mặt và độ nhám bề mặt đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Quá trình thiết kế quy trình công nghệ yêu cầu áp dụng tổng hợp kiến thức từ dung sai lắp ghép, nguyên lý cắt gọt đến thiết kế đồ gá chuyên dùng. Thiết kế một phương án công nghệ tối ưu giúp rút ngắn chu kỳ sản xuất, hạn chế sai hỏng và nâng cao độ bền cơ học cho chi tiết đĩa man trong suốt quá trình làm việc thực tế.

1.1. Khái niệm và chức năng làm việc của chi tiết đĩa man

Chi tiết đĩa man là một bộ phận cơ khí quan trọng dùng trong các cụm truyền động và cơ cấu định vị máy. Bề mặt đĩa man thường tiếp xúc trực tiếp với trục hoặc các chi tiết quay khác. Chi tiết này chịu ứng suất uốn, xoắn và rung động cơ học trong quá trình vận hành liên tục. Các bề mặt lắp ghép đòi hỏi độ phẳng, độ tròn và độ vuông góc cao để tránh hiện tượng rung lắc. Vật liệu chế tạo đĩa man thường là thép hợp kim hoặc thép cacbon có độ dẻo và tính hàn tốt. Lớp bề mặt đĩa man cần đạt độ cứng thích hợp để chống mài mòn ma sát. Việc xác định đúng điều kiện làm việc giúp kỹ sư lựa chọn phương pháp xử lý nhiệt và lập chế độ cắt phù hợp.

1.2. Mục tiêu kỹ thuật khi gia công cơ chi tiết đĩa man

Mục tiêu cốt lõi của đồ án là xây dựng một quy trình công nghệ hợp lý và mang tính khả thi cao. Kỹ sư phải giải quyết bài toán cân bằng giữa chất lượng sản phẩm và chi phí sản xuất. Đồ án đòi hỏi xác định đúng chuẩn định vị công nghệ nhằm triệt tiêu sai số gá đặt. Trình tự gia công phải bảo đảm độ chính xác hình học và vị trí tương quan giữa các bề mặt. Việc chọn máy, dụng cụ cắt và thông số cắt gọt phải phát huy tối đa công suất thiết bị. Ngoài ra, việc thiết kế đồ gá chuyên dùng phải đảm bảo kẹp chặt an toàn, thao tác nhanh gọn. Hoàn thành tốt các mục tiêu này tạo cơ sở vững chắc cho sản xuất cơ khí quy mô công nghiệp.

II. Phân tích tính công nghệ gia công chi tiết đĩa man trong chế tạo

Phân tích tính công nghệ trong kết cấu là bước khởi đầu quyết định sự thành công của quy trình gia công. Chi tiết đĩa man có hình dạng đối xứng tròn xoay với các bậc đường kính, lỗ xuyên tâm và hệ thống lỗ bắt ren phụ trợ. Kết cấu đĩa man phải bảo đảm độ cứng vững cao trong suốt quá trình gọt phoi cắt gọt. Hình dáng chi tiết cần tạo điều kiện thuận lợi cho việc định vị, kẹp chặt và thoát phoi trên các máy công cụ. Bề mặt làm việc chính của đĩa man đòi hỏi độ nhám bề mặt Ra từ 1.25 đến 2.5 micromet cùng độ dung sai kích thước cấp 7. Việc lựa chọn dạng sản xuất hàng loạt vừa hoặc lớn quyết định trực tiếp đến mức độ cơ khí hóa quy trình. Phôi đĩa man cần có lượng dư gia công phân bố đồng đều nhằm giảm thiểu biến dạng do ứng suất dư khi cắt gọt. Quá trình phân tích kỹ thuật giúp kỹ sư phát hiện sớm các điểm bất hợp lý trong kết cấu, từ đó đề xuất phương án cải tiến hình học hoặc điều chỉnh vật liệu phôi để giảm thiểu thời gian chế tạo và chi phí gia công cơ khí.

2.1. Yêu cầu kỹ thuật và độ chính xác của chi tiết đĩa man

Chi tiết đĩa man đòi hỏi các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe về kích thước và dung sai hình học. Lỗ tâm chính phải đạt độ trụ và độ tròn cao để định vị lắp ráp trục chuẩn xác. Mặt đầu đĩa man phải có độ phẳng cao và vuông góc với đường tâm lỗ trụ. Độ đảo mặt đầu không được vượt quá giới hạn dung sai cho phép để tránh mất cân bằng động. Các lỗ ren M5 và lỗ then định vị cần gia công chính xác về khoảng cách tâm. Bề mặt làm việc phải bảo đảm độ cứng sau khi nhiệt luyện ram hoặc nhiệt luyện thể tích. Việc kiểm soát chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật này ngăn ngừa hiện tượng mòn lệch và tăng tuổi thọ làm việc của chi tiết.

2.2. Lựa chọn dạng phôi và phương pháp chế tạo phôi đĩa man

Lựa chọn phương pháp chế tạo phôi có ảnh hưởng mang tính quyết định đến lượng tiêu hao vật liệu và năng suất gia công. Với chi tiết đĩa man dạng sản xuất hàng loạt, phương pháp dập nóng hoặc cán nóng tấm thép được ưu tiên áp dụng. Phôi dập thể tích mang lại thớ kim loại liên tục, tăng độ bền cơ tính và khả năng chịu tải trọng lớn. Thép cán nóng tấm có tính dẻo cao, thuận tiện cho việc tạo phôi sơ bộ và dễ gia công cơ khí. Lượng dư gia công từ phôi dập nhỏ và phân bố đều, giúp tiết kiệm thời gian cắt gọt thô trên máy tiện. Việc tối ưu hóa hình dáng phôi giúp giảm thiểu lượng phoi thải và hạ giá thành phôi ban đầu đáng kể.

III. Lập quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man và đồ gá kẹp

Thiết lập quy trình công nghệ gia công cơ chi tiết đĩa man là giai đoạn kỹ thuật cốt lõi nhằm định hình toàn bộ dây chuyền sản xuất. Tiến trình công nghệ được phân chia thành các nguyên công kế tiếp nhau một cách chặt chẽ và khoa học. Chuỗi nguyên công cơ bản bao gồm tiện thô và tiện tinh các mặt đầu, tiện mặt trụ ngoài, khoan, khoét, doa lỗ trụ tâm, phay rãnh định vị và khoan taro ren M5. Việc lựa chọn chuẩn công nghệ tuân thủ nguyên tắc chuẩn thống nhất nhằm loại bỏ sai số tích lũy giữa các bề mặt gia công. Máy công cụ được chỉ định phù hợp cho từng bước như máy tiện vạn năng, máy khoan cần 2H125 và máy phay đứng 6H12. Chế độ cắt gọt bao gồm chiều sâu cắt t, lượng chạy dao s và tốc độ cắt v được tra bảng và tính toán chuẩn xác theo công suất máy. Bên cạnh đó, việc thiết kế đồ gá chuyên dụng cho nguyên công phay và khoan đóng vai trò then chốt. Cơ cấu kẹp chặt bằng ren ốc hoặc đòn kẹp nhanh giúp giữ vững chi tiết, chống rung động và đảm bảo năng suất gia công hàng loạt ổn định.

3.1. Thiết kế trình tự các nguyên công gia công chi tiết đĩa man

Trình tự nguyên công gia công đĩa man được sắp xếp logic từ gia công thô đến gia công tinh. Nguyên công đầu tiên thực hiện khỏa mặt đầu và tiện trụ ngoài làm chuẩn tinh phụ. Tiếp theo, chi tiết được xoay đầu để tiện mặt đầu còn lại và khoan khoét doa lỗ tâm trụ đạt cấp chính xác cao. Sau khi hoàn thành gia công mặt tròn xoay, chi tiết chuyển sang nguyên công phay các mặt bậc và rãnh then trên máy phay đứng 6H12. Các nguyên công khoan lỗ phụ, vát mép và taro ren M5x0.8 được tiến hành trên máy khoan cần 2H125 với đồ gá dẫn hướng. Nguyên công cuối cùng là kiểm tra tổng thể dung sai hình học, độ đảo mặt đầu và độ nhám bề mặt trước khi nghiệm thu.

3.2. Tính toán chế độ cắt và thiết kế đồ gá chuyên dùng đĩa man

Tính toán chế độ cắt và thiết kế đồ gá là khâu quyết định năng suất và độ an toàn khi gia công. Với nguyên công khoét và doa lỗ phi 10, dao khoét P18 hoạt động với tốc độ cắt 25 m/phút và bước tiến 0.5 mm/vòng trên máy khoan 2H125. Nguyên công phay sử dụng dao phay ngón thép gió P18 trên máy phay 6H12 với lượng chạy dao 0.1 mm/răng. Đồ gá phay và khoan được thiết kế với chốt trụ ngắn kết hợp phiến tỳ để định vị đủ 6 bậc tự do. Lực kẹp tác dụng vuông góc vào mặt chuẩn tỳ đảm bảo không làm biến dạng phôi mỏng. Việc tính toán sai số gá đặt chứng minh đồ gá thỏa mãn điều kiện làm việc chính xác cao trong sản xuất thực tế.

IV. Đánh giá hiệu quả kinh tế và ứng dụng gia công chi tiết đĩa man

Quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man mang lại hiệu quả kỹ thuật và giá trị kinh tế to lớn cho cơ sở sản xuất cơ khí. Việc ứng dụng giải pháp phân chia nguyên công hợp lý giúp tối ưu hóa thời gian gia công từng bước. Đồ gá chuyên dùng cho phép công nhân gá đặt phôi nhanh chóng, giảm đáng kể thời gian phụ trong từng chu kỳ. Lượng phoi thải kim loại được kiểm soát ở mức thấp nhất nhờ phương pháp dập nóng phôi chuẩn xác. Độ chính xác kích thước và độ bóng bề mặt chi tiết luôn đạt đúng yêu cầu kỹ thuật đề ra. Nhờ vậy, tỷ lệ sản phẩm phế phẩm giảm rõ rệt, góp phần hạ thấp chi phí chế tạo đơn vị sản phẩm. Đề tài đồ án này không chỉ phục vụ nghiên cứu học thuật mà còn có giá trị ứng dụng thực tế trực tiếp trong các xưởng cơ khí chế tạo máy. Quy trình công nghệ đã xây dựng có thể dễ dàng chuyển giao, ứng dụng vào sản xuất loạt vừa và loạt lớn. Mô hình này mở ra giải pháp gia công đồng bộ cho các chi tiết dạng đĩa phức tạp trong ngành cơ khí hiện đại.

4.1. Hiệu quả kinh tế kỹ thuật từ quy trình gia công đĩa man

Quy trình công nghệ tối ưu mang lại nhiều lợi ích kinh tế kỹ thuật vượt trội. Thời gian gia công từng chi tiết giảm đáng kể nhờ kết hợp các bước công nghệ hợp lý và sử dụng dao cắt P18 hiệu suất cao. Tuổi thọ dao cắt được kéo dài nhờ chế độ cắt gọt khoa học, giảm chi phí mài và thay dao. Đồ gá chuyên dụng giúp thao tác kẹp chặt nhanh chóng, nâng cao năng suất lao động của công nhân. Tỷ lệ phế phẩm do sai số gá đặt giảm xuống mức tối thiểu nhờ hệ thống chốt định vị chuẩn xác. Tổng chi phí sản xuất trên từng đơn vị sản phẩm đĩa man được tiết giảm tối đa, tạo lợi thế cạnh tranh lớn trên thị trường.

4.2. Khả năng ứng dụng và mở rộng quy trình sản xuất đĩa man

Quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man có tính ứng dụng thực tiễn rất cao. Dây chuyền sản xuất có thể vận hành hiệu quả trên các thiết bị máy công cụ truyền thống như máy tiện, máy phay 6H12 và máy khoan 2H125. Ngoài ra, quy trình này dễ dàng chuyển đổi để áp dụng trên các dòng máy tiện CNC và trung tâm gia công phay CNC hiện đại. Việc tự động hóa chu trình gia công giúp tăng năng suất vượt bậc và kiểm soát dung sai đồng đều hơn. Giải pháp thiết kế đồ gá và chọn chuẩn công nghệ trong đề tài cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các kỹ sư chế tạo máy khi thực hiện gia công các chi tiết dạng đĩa tương tự.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

20/08/2026
Đồ án công nghệ chế tạo máy đề tài thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG VÀ XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 1.1 Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết. Chức năng của chi tiết: - Chi tiết gia công thuộc loại chi tiết dạng tấm có chức năng thay đổi chuyển động xoay liên tục thành chuyển động xoay gián đoạn nhờ vào các rãnh tiếp xúc không liên tục nhau trên đĩa và các vòng cung xen kẽ. - Chi tiết có các rãnh sâu là bề mặt làm việc chính để chuyển đổi chuyển động liên tục sang gián đoạn. Điều kiện làm việc của chi tiết: - Chi tiết làm việc ở các môi trường đa dạng, như: trong đồng hồ cơ, máy chiếu phim và các môi trường có tiếp xúc dầu mỡ và chất bôi trơn như cơ cấu ăn dao của máy bào, cơ cấu ụ dao máy tiện,.

- Trong quá trình làm việc có sinh ra ma sát và mài mòn bề mặt làm việc. Với các rãnh 5 và đường vòng cung R7.5 là các bề mặt làm việc chính. Lỗ Ø10 dùng để lắp ghép với chi tiết khác. Rãnh bán nguyệt R8-D6 dùng lắp ghép và thay thế then cài.

2 lỗ ren dùng để lắp ghép với chi tiết khác 10 | P a g e 1. Nguyên lý hoạt động: Khâu dẫn 1 mang chốt 3 quay quanh tâm O1; khâu bị dẫn 2 là đĩa mang những rãnh 4 có thể quay quanh tâm O2. Khi khâu 1 quay liên tục, sẽ có lúc chốt trục 3 lọt vào rãnh 4 của đĩa 2 ở vị trí A và gạt đĩa này quay quanh O2 một góc đến khi chốt ra khỏi rãnh ở vị trí B thì đĩa 2 sẽ ngừng quay nhờ cung tròn CDE trên đĩa 1 tiếp xúc với cung tròn FGH trên đĩa 2. Lúc này rãnh kế tiếp trên đĩa 2 ở vị trí chờ chốt trên đĩa 1 vào để truyền động xảy ra liên tục.1: Sơ đồ nguyên lý hoạt động 1.

Phân tích tính kết cấu trong công nghệ. Tính công nghệ trong kết cấu đối với chi tiết dạng hộp: Gia công chi tiết dạng hộp chủ yếu là gia công mặt phẳng và gia công các lỗ. Hình dáng kết cấu tối ưu của chi tiết dạng hộp được gia công với khối lượng lao động ít nhất, nghĩa là có tính công nghệ cần phải thoả mãn các điều kiện sau đây: - Chi tiết dạng hộp cần phải có hình dạng hình học đúng đắn để đảm bảo khả năng gia công toàn bộ hộp từ một chuẩn thống nhất đó làm một mặt phẳng và hai lỗ vuông góc mặt phẳng đó. - Kết cấu chi tiết hộp cần phải đảm bảo khả năng gia công các mặt phẳng và mặt đầu của lỗ trên một hành trình chạy dao.

Cho nên ở trên mặt phẳng và mặt đầu không được có chỗ nhô lên làm cản trở cho hành trình gia công này. Kích thước của các lỗ được gia công ở phía trong của chi tiết không được phép vượt quá kích thước lỗ đồng trục với nó ở thành bên ngoài của chi tiết. - Chi tiết hộp không được có mặt phẳng không vuông góc với tâm lỗ ở hành trình vào cũng như ở hành trình ra của mũi khoan. - Trên chi tiết dạng hộp cần loại trừ việc có nhiều cỡ kích thước lỗ và nhiều cỡ kích thước ren.

11 | P a g e - Chi tiết dạng hộp cần được gia công theo khả năng không ghép đôi với chi tiết hộp khác và theo khả năng tránh phải cạo rà mặt phẳng hoặc mặt lỗ. - Các lỗ ren kẹp chặt, các lỗ xỏ bulong dùng để kẹp chặt phải là các lỗ tiêu chuẩn. Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản khi chế tạo hộp bao gồm. mm trên toàn bộ chiều dài.

Độ nhám bề mặt của chúng với = 5 ÷ 1,25 (∇5 ÷ ∇7). - Độ không phẳng và độ không song song của các bề mặt chính cần đảm bảo trong khoảng 0,05÷0,1 - Các lỗ chính trên hộp có độ chính xác cấp 6÷8 và độ nhám bề mặt của các lỗ này = 2,5 ÷ 0,63 , đôi khi cần đạt = 0,32 ÷ 0,16. Sai số hình dáng hình học của các lỗ này bằng (0,5÷0,7) dung sai đường kính lỗ. - Dung sai khoảng cách tâm giữa các lỗ phụ thuộc vào chức năng của nó.

Nếu lỗ dùng để lắp trục bánh răng thì dung sai khoảng cách tâm là 0,02÷0,1mm. Dung sai độ không song song của các tâm lỗ bằng dung sai của khoảng cách tâm các lỗ. Độ không vuông góc của các tâm lỗ dùng để lắp trục với bánh răng côn và lỗ dùng để lắp trục vít và bánh vít là 0,02÷0,06 mm. - Dung sai độ không đồng tâm của các lỗ đồng trục bằng ½ dung sai đường kính lỗ nhỏ nhất.

- Độ không vuông góc giữa mặt đầu và tâm lỗ trên hộp lấy trong khoảng 0,01÷0,05 mm trên 100mm bán kính. Và độ không vuông góc của các mặt phẳng cho trong giới hạn 0,05÷0,2 mm trên 100mm chiều dài. Vật liệu là C50 ([2], trang 180) Cơ tính sau thường hóa Độ Má cứng ak 0.2M 2 c C% Mn% MPa Pa % % HB sau ủ KJ/m thép HB 1 ≥ ≤ 0,50- 400 C50 0,47-0,55 640 380 14 35 241 207 0,80 Bảng 1.1: Thành phần hóa học và cơ tính của thép C50 12 | P a g e Giới hạn bền kéo : 640 MPa Độ bền kéo : 14 kG/mm2 Độ cứng HB : 241 kG/mm2 Độ bền uốn : 35 kG/mm2 Do thành phần hóạ học và cơ tính quy định chặt chẽ nên nhóm thép này chủ yếu làm các chi tiết máy, rất tiện cho việc xác định chế độ gia công nóng và tính toán sức bền khi thiết kế. Xác định dạng sản xuất 1.

Tính sản lượng. Sản lượng hàng năm tính theo công thức: (1 + 100) ([1], trang 15) + = 1. N: số chi tiết sản xuất trong một năm. N1: số sản phẩm ( chi tiết máy, máy…) sản xuất trong một năm.

m: số chi tiết trong một sản phẩm. β: số chi tiết đuợc chế tạo thêm để dự trữ (β=5% ÷ 7% ) α: phế phẩm chủ yếu trong các phân xuởng đúc và rèn. α = (3% ÷ 6% ) Vậy sản lượng hằng năm là: N= = 10000. Xác định dạng sản xuất Sau khi xác định được sản lượng hàng năm của chi tiết N ta phải xác định trọng lượng của chi tiết.

Trọng lượng của chi tiết được xác định theo công thức sau đây: Q1= × (kG) ([1], trang 19) Ở đây: Q 1 – trọng lượng chi tiết (kG); V – thể tích của chi tiết (dm3 ); – trọng lượng riêng của vật liệu với γ thép = 7,852 G/dm3 Kiểm tra V bằng lệnh MEASURE BODY trong phần mềm NX12 ta được : 3 3 V= 6932,8304 mm = 0.0069328304 dm Dùng phần mềm xác định được khối lượng của chi tiết làm bằng thép C50: Q ≈ 0,054277kg. 13 | P a g e Trong sản xuất nguời ta chia ra làm ba dạng chính: − Sản xuất đơn chiếc − Sản xuất hàng lọat( nhỏ, vừa, lớn) − Sản xuất hàng khối Việc phân biệt dạng sản xuất phụ thuộc vào nhiều yếu tố và mang tính tương đối. Dưới đây là một trong những cách phân lọai phổ biến : Q1 – Trọng lượng chi tiết Dạng sản xuất > 200 kg 4 – 200 kg < 4kg Sản lượng hằng năm ( chiếc/năm ) Đơn chiếc <5 < 10 < 100 Hàng lọat nhỏ 10 – 55 10 – 200 100 – 500 Hàng lọat vừa 100 – 300 200 – 500 500 – 5000 Hàng lọat lớn 300 – 1000 500 – 1000 5000 – 50. Xác Định dạng sản xuất Dựa vào bảng 2 ([1], trang 19) và kết quả đã tính toán chọn dạng sản xuất hàng loạt lớn.

❖ Đánh giá hiệu quả kinh tế Từ các thông số kỹ thuật (dạng chi tiết, biên dạng mặt gia công, độ nhám, dung sai kích thước, sai lệch hình dáng hình học, vị trí tương quan) của chi tiết xác định phương pháp gia công ra các bề mặt trên bằng các thiết bị sau: Các biên dạng gia công của chi tiết gồm: • Mặt lỗ: Dùng máy khoan, máy tiện. • Mặt phẳng: Dùng máy phay. • Mặt ren: Máy tiện, máy taro. • Mặt bán nguyệt: Máy EDM.

• Các mặt ngoài như rãnh, vòng cung: Dùng máy phay, máy CNC. 14 | P a g e CHƯƠNG II: CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 2. Chọn dạng phôi: • Thép cán. Thép cán có hình dang, kính thước tiết diện ngang và chiều sài theo tiêu chuẩn, độ chính xác, chất lượng bề mặt cao, thành phần hóa học ổn định hơn so với phôi thép đúc.1: Cán phôi Phôi của các chi tiết có tiết diện nganh hình trụ hoặc hình chử nhật thường được cắt từ thép cán.

Sử dụng phôi cắt từ thép cán cho hệ số sử dụng vật liệu thấp, do đó thường chỉ sử dụng trong sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt với điều kiện hình dạng, kích thước, tiết diện ngang của phôi gần giống với tiết diện ngang của chi tiết.([1], trang 234) Thép cán nguội hoặc cán nóng là là tên gọi cho quá trình sản xuất, là một trong những công đoạn cuối cùng trong chế tạo thép. Thép nguyên liệu (phôi, cuộn, tấm, dầm…) được cho đi qua một loạt các con lăn, hoặc các hình thức cán, cuộn, dập, uốn khác nhằm tạo áp lực để biến thép nguyên liệu “tạo dáng” cho đến khi nó đạt đến cấu hình cuối cùng của thành phẩm. 15 | P a g e Quá trình cán cán nguội được thực hiện ở nhiệt độ thấp hơn và đôi khi gần với nhiệt độ phòng. Quy trình sản xuất này làm cho kết cấu thép trở nên cứng hơn và khỏe hơn.

Quy trình cán nguội về nguyên lý không làm thay đổi cấu tạo vật chất thép, nó chỉ làm biến dạng. Tuy nhiên quá trình cán, dập nguội cần được kiểm soát chặt chẽ để không tạo một xung lực quá lớn làm biến dạng không kiểm soát gây đứt, nứt bề mặt. Vd: Phương pháp dập thép tấm thành hình có góc thường gây biến dạng nứt ở góc/ cạnh thành phẩm và khu vực này thường không hàn nối được do cấu tạo vật chất và cơ lý bị thay đổi. Thép cán nóng được chế biến thông qua quá trình cán, thường ở nhiệt độ trên 1000 độ, thép bị giảm độ cứng, dẻo hơn, mềm hơn.

Đây là lúc thích hợp thực hiện gia công tạo hình cho thép. Quá trình nhằm tạo ra thành phẩm cuối cùng của quá trình cán nóng. Thành phẩm này có thể là nguyên liệu của quá trình sản xuất cán nóng tiếp theo như phôi, dầm (để sản xuất re-bar, rod) hay là nguyên liệu để sản xuất thép cán nguội như thép cuộn, thép tấm (để cán nguội ra metal sheet mỏng hơn). • Dập nóng Dập nóng là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực ở trạng thái nóng mà phôi biến dạng khống chế bởi lòng khuôn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Đông Triều, Bùi Duy Toàn, Nguyễn Chí Thông, Trương Minh Tiến, Nguyễn Văn Quân (2021), Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man, Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh.
APA 7
Nguyễn, Đ. T., Bùi, D. T., Nguyễn, C. T., Trương, M. T., & Nguyễn, V. Q. (2021). Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man [Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/do-an-cong-nghe-che-tao-may-de-tai-thiet-ke-quy-trinh-cong-nghe-gia-cong-chi-tiet-dia-man/9883548368
IEEE
Đ. T. Nguyễn, D. T. Bùi, C. T. Nguyễn, M. T. Trương, and V. Q. Nguyễn, "Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết đĩa man," Đồ án môn học, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2021. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/do-an-cong-nghe-che-tao-may-de-tai-thiet-ke-quy-trinh-cong-nghe-gia-cong-chi-tiet-dia-man/9883548368

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác