Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire giai đoạn 10-50 kg

Nhu cầu lysine tiêu hóa và tỉ lệ axit amin chứa lưu huỳnh với lysine cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire giai đoạn 10-50 kg.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

103
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.1.1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi lợn trên thế giới

1.1.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam

1.2. CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1. Protein và axit amin

1.2.1.1. Khái niệm về protein và axit amin
1.2.1.2. Vai trò của protein, axit amin trong cơ thể
1.2.1.3. Phân loại theo quan điểm dinh dưỡng

1.2.2. Tiêu hóa và hấp thu protein ở lợn

1.2.2.1. Tiêu hóa protein ở lợn
1.2.2.2. Hấp thu protein ở lợn
1.2.2.3. Yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, hấp thu protein ở lợn

1.2.3. Đánh giá chất lượng axit amin của thức ăn đối với lợn thông qua tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng

1.2.3.1. Tỉ lệ tiêu hoá hồi tràng biểu kiến
1.2.3.2. Axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn
1.2.3.3. Axit amin tiêu hóa hồi tràng thực

1.2.4. Nhu cầu protein và axit amin của lợn sinh trưởng

1.2.4.1. Nhu cầu protein và axit amin của lợn sinh trưởng
1.2.4.2. Sự thiếu hụt hoặc dư thừa axit amin ở lợn
1.2.4.3. Protein lý tưởng và tỉ lệ cân bằng các axit amin trong protein lý tưởng của lợn
1.2.4.4. Tỉ lệ cân bằng axit amin trong protein lý tưởng của lợn
1.2.4.5. Lợi ích của các khẩu phần ăn có protein lý tưởng

1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU NHU CẦU AXIT AMIN TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.3.1. Tình hình nghiên cứu nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn trên thế giới

1.3.2. Tình hình nghiên cứu nhu cầu axit amin tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn ở Việt Nam

1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.4.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

1.4.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.4.1. Thí nghiệm 1: Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg
1.4.4.2. Thí nghiệm 2: Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30 – 50 kg
1.4.4.3. Thí nghiệm 3: Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 10 – 20 kg
1.4.4.4. Thí nghiệm 4: Xác định tỷ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn của lợn giai đoạn 30 – 50 kg

1.4.5. Chỉ tiêu theo dõi

1.4.6. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

1.5. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

1.5.1. XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 10 – 20 KG

1.5.2. XÁC ĐỊNH NHU CẦU LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 30 – 50 KG

1.5.3. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH SO VỚI LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 10 – 20 KG

1.5.4. XÁC ĐỊNH TỶ LỆ TỐI ƯU GIỮA AXIT AMIN CHỨA LƯU HUỲNH SO VỚI LYSINE TIÊU HÓA HỒI TRÀNG TIÊU CHUẨN CỦA LỢN GIAI ĐOẠN 30 – 50 KG

2. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA NGHIÊN CỨU SINH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhu cầu lysine tiêu hóa cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire

Nhu cầu lysine tiêu hóa là một yếu tố quan trọng trong dinh dưỡng lợn, đặc biệt là đối với các giống lợn lai như Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire. Lysine là một axit amin thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và sinh trưởng của lợn. Việc xác định nhu cầu lysine tiêu hóa giúp xây dựng khẩu phần ăn hợp lý, tối ưu hóa hiệu suất chăn nuôi và giảm thiểu chi phí thức ăn.

1.1. Lysine và vai trò của nó trong dinh dưỡng lợn

Lysine là axit amin thiết yếu, cần thiết cho sự phát triển cơ bắp và tổng hợp protein. Thiếu lysine có thể dẫn đến giảm tăng trưởng và chất lượng thịt. Nghiên cứu cho thấy rằng lợn cần một lượng lysine nhất định để đạt được hiệu suất tối ưu.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu lysine của lợn

Nhu cầu lysine của lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ tuổi, trọng lượng, và chế độ ăn uống. Các giống lợn khác nhau cũng có nhu cầu lysine khác nhau, do đó cần có sự điều chỉnh phù hợp trong khẩu phần.

II. Vấn đề và thách thức trong việc xác định nhu cầu lysine cho lợn

Việc xác định nhu cầu lysine tiêu hóa cho lợn gặp nhiều thách thức, bao gồm sự biến đổi trong thành phần dinh dưỡng của thức ăn và sự khác biệt giữa các giống lợn. Điều này có thể dẫn đến việc xây dựng khẩu phần không chính xác, ảnh hưởng đến sức khỏe và hiệu suất của lợn.

2.1. Sự biến đổi trong thành phần dinh dưỡng của thức ăn

Thành phần dinh dưỡng của thức ăn có thể thay đổi theo mùa vụ và nguồn cung cấp. Điều này làm cho việc xác định nhu cầu lysine trở nên khó khăn hơn, yêu cầu các nhà dinh dưỡng phải thường xuyên điều chỉnh khẩu phần.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng các nghiên cứu trước đây

Nhiều nghiên cứu trước đây về nhu cầu lysine chủ yếu tập trung vào các giống lợn thuần, trong khi các giống lợn lai hiện nay có nhu cầu dinh dưỡng khác biệt. Điều này tạo ra khoảng trống trong dữ liệu và cần được nghiên cứu thêm.

III. Phương pháp xác định nhu cầu lysine tiêu hóa cho lợn

Để xác định nhu cầu lysine tiêu hóa, các phương pháp nghiên cứu hiện đại được áp dụng, bao gồm thí nghiệm thực địa và phân tích hóa học. Các phương pháp này giúp cung cấp dữ liệu chính xác hơn về nhu cầu dinh dưỡng của lợn.

3.1. Thí nghiệm xác định nhu cầu lysine cho lợn giai đoạn 10 20 kg

Thí nghiệm này được thực hiện để xác định nhu cầu lysine tiêu hóa cho lợn ở giai đoạn phát triển đầu đời. Kết quả cho thấy nhu cầu lysine ở giai đoạn này là rất quan trọng để đảm bảo sự phát triển tối ưu.

3.2. Thí nghiệm xác định nhu cầu lysine cho lợn giai đoạn 30 50 kg

Giai đoạn này là thời điểm lợn phát triển nhanh chóng, do đó nhu cầu lysine cũng tăng lên. Thí nghiệm giúp xác định lượng lysine cần thiết để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển cơ bắp.

IV. Kết quả nghiên cứu về nhu cầu lysine cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu lysine tiêu hóa cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire là khác nhau ở các giai đoạn phát triển. Việc xác định chính xác nhu cầu này giúp tối ưu hóa khẩu phần ăn và nâng cao hiệu suất chăn nuôi.

4.1. Nhu cầu lysine cho lợn giai đoạn 10 20 kg

Nghiên cứu chỉ ra rằng lợn ở giai đoạn này cần một lượng lysine nhất định để phát triển khỏe mạnh. Việc cung cấp đủ lysine sẽ giúp tăng trưởng nhanh chóng và giảm thiểu chi phí thức ăn.

4.2. Nhu cầu lysine cho lợn giai đoạn 30 50 kg

Ở giai đoạn này, nhu cầu lysine tăng lên đáng kể. Kết quả cho thấy rằng việc cung cấp đủ lysine sẽ cải thiện hiệu suất sinh trưởng và chất lượng thịt của lợn.

V. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu nhu cầu lysine cho lợn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng trong thực tiễn chăn nuôi để xây dựng khẩu phần ăn hợp lý cho lợn. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu suất chăn nuôi mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất.

5.1. Xây dựng khẩu phần ăn tối ưu cho lợn

Dựa trên nhu cầu lysine đã xác định, các nhà sản xuất thức ăn có thể xây dựng khẩu phần ăn tối ưu, đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng cho lợn trong từng giai đoạn phát triển.

5.2. Tăng cường hiệu quả chăn nuôi

Việc áp dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ giúp tăng cường hiệu quả chăn nuôi, giảm thiểu chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm thịt.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu nhu cầu lysine cho lợn

Nghiên cứu nhu cầu lysine tiêu hóa cho lợn Pietrain x Duroc x Landrace x Yorkshire đã cung cấp những thông tin quý giá cho ngành chăn nuôi. Tương lai của nghiên cứu này sẽ tiếp tục mở rộng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng ngày càng cao của lợn.

6.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào việc xác định nhu cầu dinh dưỡng cho các giống lợn khác nhau và các giai đoạn phát triển khác nhau để tối ưu hóa khẩu phần ăn.

6.2. Hướng đi mới trong nghiên cứu dinh dưỡng lợn

Các nghiên cứu mới có thể áp dụng công nghệ hiện đại để phân tích nhu cầu dinh dưỡng của lợn, từ đó cải thiện hiệu suất chăn nuôi và giảm thiểu tác động đến môi trường.

27/07/2025
Xác định nhu cầu lysine tiêu hóa hồi tràng tiêu chuẩn và tỉ lệ tối ưu giữa axit amin chứa lưu huỳnh với lysine cho lợn pietrain x duroc x landrace x yorkshire giai đoạn 10 20 kg và 30 50 kg

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH CHĂN NUÔI LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi lợn trên thế giới Ngành chăn nuôi nói chung cũng như ngành chăn nuôi lợn nói riêng phát triển mạnh trong những năm gần đây, sản lượng thịt liên tục tăng. Hàng năm, tổng sản lượng thịt lợn luôn đạt cao nhất so với các loại thịt chính trên thế giới như thịt gà và thịt trâu bò.

Năm 2017, sản lượng thịt lợn đạt 111,0 triệu tấn, trong khi đó sản lượng thịt gà đạt 90,2 triệu tấn và thịt trâu bò đạt 61,4 triệu tấn (bảng 1. Sản lượng các loại thịt chính trên thế giới giai đoạn 2013-2017 (ĐVT: triệu tấn) Năm Thịt lợn Thịt gà Thịt bò, bê 2013 108,850 84,407 60,535 2014 110,652 86,765 60,815 2015 110,618 89,126 59,699 2016 109,969 89,098 60,443 2017 111,034 90,175 61,373 Thay đổi 2013/2017 2,01% 6,83% 1,38% Thịt lợn, thịt trâu và thịt bò được tính theo khối lượng thân thịt; Thịt gà được tính theo khối lượng đã được sơ chế (Nguồn: USDA, 2017) [133] Sản lượng thịt lợn toàn thế giới năm 2017 tăng 2,01% so với năm 2013. Trung Quốc là nước sản xuất thịt lợn lớn nhất trên thế giới với tổng sản lượng đạt 53,5 triệu tấn năm 2017, chiếm gần 1/2 tổng sản lượng thịt lợn toàn thế giới (bảng1.2), sau đó là Châu Âu và Mỹ. Việt Nam đứng thứ 6 trên thế giới về sản lượng thịt lợn sản xuất hàng năm.

Sản lượng thịt lợn toàn thế giới năm 2018 được dự báo sẽ tăng 1,83% so với năm 2017 (sản lượng thịt lợn thế giới ước tính đạt 113,1 triệu tấn). Trong đó, Mỹ được dự báo là quốc gia có sản lượng thịt lợn tăng mạnh nhất (tăng 3,98%), sau đó đến Trung Quốc (tăng 2,34%). Tuy nhiên, các nước thuộc liên minh Châu Âu lại có dự báo giảm 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 0,21% tương đương 50 tấn thịt. Sản lượng thịt lợn năm 2018 của Việt Nam ước tính tăng 40 tấn thịt so với năm 2017.

Sản lượng thịt lợn của một số nước sản xuất chính trên thế giới giai đoạn 2013-2017 (ĐVT: triệu tấn) Năm 2013 2014 2015 2016 2017 T10/2018* Trung Quốc 54,930 56,710 54,870 52,990 53,500 54,750 EU 22,359 22,540 23,249 23,523 23,400 23,350 Mỹ 10,525 10,368 11,121 11,320 11,722 12,188 Brazil 3,335 3,400 3,519 3,700 3,725 3,755 Nga 2,400 2,510 2,615 2,870 2,960 3,000 Việt Nam 2,357 2,431 2,572 2,701 2,750 2,775 Canada 1,822 1,805 1,899 1,914 1,960 2,000 Philippines 1,388 1,402 1,463 1,540 1,585 1,635 Mexico 1,284 1,290 1,323 1,376 1,430 1,480 Nam Triều Tiên 1,252 1,200 1,217 1,266 1,307 1,332 Nhật Bản 1,309 1,264 1,254 1,279 1,275 1,270 Khác 5,889 5,732 5,516 5,490 5,420 5,535 Tổng 108,850 110,652 110,618 109,969 111,034 113,070 *: dự báo; Thịt lợn được tính theo khối lượng thân thịt (Nguồn: USDA, 2017) [133] 1. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi lợn ở Việt Nam Chăn nuôi lợn ở Việt Nam những năm gần đây đã có bước phát triển vượt bậc. Từ chỗ chăn nuôi nhỏ lẻ ở các nông hộ chuyển sang chăn nuôi trang trại quy mô lớn, chất lượng con giống được cải thiện rõ rệt, nhiều giống lợn ngoại có năng suất cao được nhập về nước ta, đi cùng với đó là sự phát triển trên lĩnh vực thức ăn giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi. Hiện nay, số lượng trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại cũng như lợn nái lai ngoại x ngoại chiếm 22,4% (Cục Chăn nuôi, 2016) [2], tỉ lệ lợn lai, ngoại đạt 92,7% năm 2017.

Tổng đàn lợn cả nước có xu hướng tăng từ 26,2 triệu con năm 2013 lên đến 29,0 triệu con năm 2016. Đặc biệt đàn lợn tăng mạnh ở năm 2016, tăng 4,77% so với năm 2015. Lợn nái là đối tượng được tăng nhiều nhất từ 4,0 triệu con năm 2015 lên 4,23 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com triệu con năm 2016 (Tổng cục thống kê, 2016) [23]. Năm 2015-2016 là giai đoạn phát triển quá nóng của ngành chăn nuôi lợn vì cứ nuôi 1 con lợn ngoại là thu lời bình quân 1 triệu đồng [4] nên người người đưa nhau nuôi lợn, thậm chí rất nhiều doanh nghiệp không chuyên về chăn nuôi như xí nghiệp/doanh nghiệp khoáng sản, xây dựng,… cũng đổ xô vào nuôi lợn dẫn đến cung vượt xa cầu [4].

Hơn nữa, lượng thịt lợn tạm nhập tái xuất quá lớn. Khi cung vượt cầu quá lớn mà con đường xuất khẩu kể cả tiểu ngạch gần như bị đóng cửa dẫn đến thị trường sản phẩm đầu ra gặp rất nhiều khó khăn [4]. Giá lợn giảm sâu, giá lợn hơi xuất chuồng xuống quá thấp, thấp nhất trong 10 năm gần đây (Bộ NN&PTNT, 2017) [1]. Do vậy, người chăn nuôi buộc phải giảm đàn giảm quy mô chăn nuôi.

Có thể nói năm 2017 là một năm khó khăn nhất của ngành chăn nuôi lợn ở nước ta trong khoảng 10 năm trở lại đây. Số lượng đàn lợn và sản lượng thịt lợn của Việt Nam giai đoạn 2013-2017 Số lượng đàn lợn Sản lượng thịt lợn hơi xuất Năm (triệu con) chuồng (triệu tấn) 2013 26,264 3,098 2014 26,761 3,160 2015 27,750 3,228 2016 29,075 3,351 10/2017 27,406 3,733 (Nguồn: TCTK, 2017) [3] Tuy số lượng lợn năm 2017 giảm nhưng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng vẫn tăng, tăng 11,4% so với năm 2016. Hiện nay, ngành chăn nuôi lợn đang có dấu hiệu phục hồi. Theo dự báo của USDA (2017) [133], tổng lượng thịt lợn năm 2018 của Việt Nam sẽ tăng 1,35%.

CỞ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Protein và axit amin 1. Khái niệm về protein và axit amin Protein là một nhóm các hợp chất đại phân tử sinh học, cùng với polysaccharide, lipid và nucleic acid, tạo nên các hợp phần của cơ thể sống [21]. Một cách cụ thể, protein là chuỗi axit amin kết hợp với nhau bằng liên kết peptit (CO-NH) [21].

Phân tử lượng của protein vì thế rất cao, khoảng 60. Cấu trúc protein của mỗi loài, ngay cả 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong cùng một cơ thể protein của mỗi mô bào cũng khác nhau. Sự khác biệt ấy là do số lượng, loại và thứ tự của các axit amin cấu tạo nên protein. Chính vì vậy, protein của từng loại thức ăn khác nhau về thành phần và thứ tự các axit amin, do đó khác nhau về hàm lượng các axit amin.

Axit amin là đơn vị cấu tạo nên protein. Trong phân tử axit amin có chứa các nhóm chức amine (-NH2) và carboxylic acid (-COOH) [21]. Các axit amin được phân biệt bằng các gốc hydrocarbon đặc trưng. Về mặt chức năng, protein trong thức ăn cung cấp các axit amin cho cơ thể [112].

Trong đường tiêu hóa, protein bị phân giải bởi các enzyme và giải phóng các axit amin ở dạng riêng lẻ hoặc các chuỗi peptide ngắn. Các axit amin và chuỗi peptide sau đó được hấp thu vào máu và vận chuyển đi khắp cơ thể [105]. Các axit amin này sẽ là thành phần cấu tạo nên nhiều loại protein khác nhau, đáp ứng các nhu cầu của cơ thể. Về mặt số lượng, protein là chất dinh dưỡng có giá thành cao trong khẩu phần; việc chuyển hóa protein thức ăn thành protein các mô trong cơ thể cần phải qua quá trình tiêu hóa, hấp thu, trao đổi chất sau hấp thu các axit amin [112].

Chất lượng protein trong thức ăn phụ thuộc vào khả năng cung cấp các axit amin (về cả số lượng và tỷ lệ) của protein [112]. Trong tự nhiên hầu hết các axit amin đều có dạng L [21]. Khi tổng hợp axit amin người ta thu được một nửa dạng L và một nửa dạng D. Qua nghiên cứu cho thấy chỉ có một số axit amin có thể sử dụng cho lợn ở cả hai dạng D và L là: DL-methionine, DL- tryptophan, còn đối với các axit amin khác chỉ sử dụng được dạng L.

D-methionine ngang bằng L-methionine, D-tryptophan có 60 tới 70% giá trị sinh học của L-tryptophan [13]. Đồng phân D của lysine và threonine ít sử dụng cho lợn [13]. Vì vậy khi phối hợp khẩu phần chúng ta cần phải biết dạng cấu tạo hóa học để lợn có thể sử dụng hiệu quả. Vai trò của protein, axit amin trong cơ thể Protein là thành phần dinh dưỡng quan trọng nhất cấu tạo nên các bộ phận của cơ thể.

Chúng có mặt trong thành phần nhân và chất nguyên sinh của các tế bào. Quá trình sống là sự thoái hóa và tái tạo thường xuyên của protein. Chính vì vậy, cơ thể cần một lượng protein bổ sung thông qua chế độ ăn hàng ngày. Protein là thành phần cấu trúc chủ yếu của tế bào động vật, nhiều chất đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của cơ thể như sắc tố hô hấp Hb để vận chuyển khí, fibrinogen tham gia vào phản ứng đông máu, các enzyme xúc tác trao đổi chất, actin và myosine để co cơ… Protein huyết tương là albumin tạo ra áp suất thể keo trong máu để duy trì ổn định nội mô, globulin là kháng thể trong máu liên quan tới phản ứng miễn dịch bảo vệ cơ thể.

Nhiều hormone điều hoà hoạt động chức năng là protein, cơ cấu di chuyển trong nhân tế bào là loại protein phức tạp nhất nằm ở nhiễm sắc thể và gen. Trong quá trình chuyển hoá, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com protein cũng có thể oxy hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động sống nhất là khi năng lượng chủ yếu từ nguồn lipit và gluxit được cung cấp không đủ. Vì thế trong chăn nuôi cần phải cung cấp đủ protein trong khẩu phần và có mức năng lượng hợp lý để đạt năng suất cao với các sản phẩm thịt, trứng, sữa. Protein có tính đặc hiệu rất cao vì thế cơ thể chỉ sử dụng nguồn axit amin thuỷ phân từ thức ăn trong đường tiêu hoá để tổng hợp protein đặc trưng của mình.

Phân loại theo quan điểm dinh dưỡng Hiện nay, theo quan điểm dinh dưỡng axit amin được phân loại axit amin không thay thế (axit amin thiết yếu), axit amin bán thay thế (axit amin bán thiết yếu hoặc axit amin thiết yếu có điệu kiện) và axit amin thay thế (axit amin không thiết yếu) [48]. Ở lợn có chín loại axit amin quan trọng trong quá trình thực hiện các chức năng duy trì và sản xuất bao gồm histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan và valine do lợn không thể tổng hợp bộ khung carbon hay keto acid tương ứng [48], [112]. Các axit amin này được gọi là các axit amin “không thay thế” hay “thiết yếu”, và cần phải được cung cấp cho cơ thể. Động vật dạ dày đơn được cung cấp các axit amin này qua thức ăn.

Ngược lại, các axit amin cơ thể có khả năng tự tổng hợp được gọi là các axit amin “có thể thay thế” hay “không thiết yếu”. Các axit amin không thiết yếu ở lợn bao gồm alanine, asparagine, aspartate, glutamate, glycine và serine [112].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ