Các Nhân Tố Tác Động Đến Việc Áp Dụng Kế Toán Trách Nhiệm Xã Hội Tại Các Doanh Nghiệp FDI Ở Việt Nam

Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam. Tìm hiểu sâu về thực tiễn và thách thức.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Tác giả

Trần Thị Thoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

214
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2. Mục tiêu, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu

2.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.2. Câu hỏi nghiên cứu

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

4. Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu

4.1. Phương pháp nghiên cứu

4.2. Dữ liệu nghiên cứu

5. Bố cục luận án

6. Những đóng góp mới của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

1.2. Nghiên cứu về kế toán trách nhiệm xã hội

1.3. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại DN

1.4. Khoảng trống nghiên cứu

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, CÁC DOANH NGHIỆP FDI VÀ CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.1.1. Khái niệm và bản chất trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.1.2. Nội dung của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.2. Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

2.2.1. Khái niệm, nội dung kế toán trách nhiệm xã hội

2.2.2. Đối tượng và ghi nhận của kế toán trách nhiệm xã hội

2.2.3. Đo lường và báo cáo kế toán trách nhiệm xã hội

2.3. Lý thuyết nền xác định các nhân tố tác động đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN

2.3.1. Lý thuyết hành động hợp lý - TRA (Theory of Reasoned Action)

2.3.2. Lý thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior-TPB)

2.3.3. Lý thuyết người đại diện (Agency Theory)

2.3.4. Lý thuyết thể chế (Institutional theory)

2.3.5. Lý thuyết hợp pháp hóa (Legitimacy theory)

2.4. Tổng quan về doanh nghiệp FDI

2.4.1. Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

2.4.2. Đặc điểm của doanh nghiệp FDI

2.4.3. Vai trò của doanh nghiệp FDI

2.5. Các giả thuyết nghiên cứu

2.5.1. Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp tác động đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN FDI

2.5.2. Đặc điểm doanh nghiệp FDI tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN FDI

2.5.3. Áp lực xã hội về thực hiện trách nhiệm xã hội tác động đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.5.4. Khung pháp lý đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tác động đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.5.5. Nhận thức của kế toán viên tác động đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.5.6. Áp lực cạnh tranh ngành tác động tới áp dụng KTTNXH tại DN FDI

2.6. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.1. Khung nghiên cứu

3.1.2. Các bước nghiên cứu

3.1.2.1. Nghiên cứu sơ bộ
3.1.2.2. Nghiên cứu chính thức

3.2. Thiết kế thang đo và thiết kế bảng hỏi

3.2.1. Thiết kế thang đo

3.2.2. Thiết kế bảng hỏi

3.3. Chọn mẫu nghiên cứu

3.3.1. Cách chọn mẫu

3.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

3.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

3.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC ÁP DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở VIỆT NAM

4.1. Bối cảnh các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam

4.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp FDI

4.1.2. Những đóng góp của DN FDI tại Việt Nam

4.2. Thực trạng Kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

4.2.1. Cơ sở pháp lý về kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI

4.2.2. Thực trạng phân loại, ghi nhận các đối tượng kế toán trách nhiệm xã hội tại DN FDI

4.2.3. Thực trạng công bố thông tin kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI

4.3. Kết quả nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

4.3.1. Thống kê mô tả mẫu

4.3.2. Kiểm định thang đo nghiên cứu

4.3.3. Thảo luận kết quả phân tích SEM

4.4. Phân tích các nhân tố tác động đến áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

4.4.1. Đặc điểm doanh nghiệp FDI

4.4.2. Nhận thức của kế toán viên

4.4.3. Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp

4.4.4. Khung pháp lý về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

4.4.5. Áp lực cạnh tranh ngành

4.5. Đánh giá thực trạng áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

4.5.1. Những kết quả đạt được

4.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM THÚC ĐẨY ÁP DỤNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÁC DN FDI Ở VIỆT NAM

5.1. Xu hướng phát triển các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam thời gian tới

5.1.1. Sự cần thiết phải tăng cường kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

5.1.2. Định hướng phát triển các DN FDI tại Việt Nam thời gian tới

5.2. Đề xuất giải pháp và khuyến nghị thúc đẩy áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

5.2.1. Đề xuất giải pháp đối với các DN FDI

5.2.2. Khuyến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức, các hiệp hội

5.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 02: Bảng kiểm định thang đo biến DDDN bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 03: Bảng kiểm định thang đo biến ALXH bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 04: Bảng kiểm định thang đo biến KPLY bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 05: Bảng kiểm định thang đo biến NTKT bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 06: Bảng kiểm định thang đo biến ALCT bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Phụ lục 07: Kết quả xoay nhân tố độc lập (pattern matrix)

Phụ lục 08: Bảng kiểm định thang đo biến KTTNXH bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Tóm tắt

I. Tổng quan về Kế toán Trách nhiệm Xã hội tại Doanh nghiệp FDI

Kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH) là một khái niệm quan trọng trong bối cảnh phát triển bền vững. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đang ngày càng chú trọng đến việc áp dụng KTTNXH. Điều này không chỉ giúp họ tuân thủ các quy định pháp luật mà còn nâng cao uy tín và hình ảnh thương hiệu. KTTNXH giúp doanh nghiệp ghi nhận và báo cáo các hoạt động liên quan đến trách nhiệm xã hội, từ đó tạo ra giá trị cho cả doanh nghiệp và cộng đồng.

1.1. Khái niệm và vai trò của KTTNXH

KTTNXH được hiểu là việc ghi nhận và báo cáo các hoạt động xã hội của doanh nghiệp. Vai trò của KTTNXH không chỉ dừng lại ở việc tuân thủ pháp luật mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng mối quan hệ tốt với các bên liên quan.

1.2. Tình hình áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI

Nhiều doanh nghiệp FDI tại Việt Nam đã bắt đầu áp dụng KTTNXH, tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện. Các doanh nghiệp cần cải thiện quy trình báo cáo và minh bạch thông tin hơn.

II. Các nhân tố tác động đến Kế toán Trách nhiệm Xã hội tại Doanh nghiệp FDI

Nghiên cứu cho thấy có nhiều nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI. Những nhân tố này bao gồm nhận thức của nhà quản trị, áp lực từ thị trường và quy định pháp lý. Việc hiểu rõ các nhân tố này sẽ giúp doanh nghiệp có chiến lược phù hợp để nâng cao hiệu quả áp dụng KTTNXH.

2.1. Nhận thức của nhà quản trị về KTTNXH

Nhận thức của nhà quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc áp dụng KTTNXH. Nếu nhà quản trị hiểu rõ lợi ích của KTTNXH, họ sẽ có động lực để thực hiện.

2.2. Áp lực từ thị trường và xã hội

Áp lực từ thị trường và xã hội cũng là một yếu tố quan trọng. Các doanh nghiệp FDI cần phải đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan về trách nhiệm xã hội.

III. Thách thức trong việc áp dụng KTTNXH tại Doanh nghiệp FDI

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường thiếu thông tin và hướng dẫn cụ thể về quy trình thực hiện KTTNXH. Điều này dẫn đến việc áp dụng không đồng bộ và thiếu hiệu quả.

3.1. Thiếu quy định pháp lý rõ ràng

Hiện tại, Việt Nam chưa có quy định pháp lý cụ thể về KTTNXH, điều này gây khó khăn cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện.

3.2. Khó khăn trong việc thu thập và báo cáo thông tin

Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc thu thập dữ liệu cần thiết để báo cáo KTTNXH. Điều này ảnh hưởng đến tính chính xác và minh bạch của thông tin.

IV. Giải pháp thúc đẩy áp dụng KTTNXH tại Doanh nghiệp FDI

Để thúc đẩy việc áp dụng KTTNXH, các doanh nghiệp FDI cần thực hiện một số giải pháp như tăng cường đào tạo cho nhân viên, cải thiện quy trình thu thập dữ liệu và xây dựng mối quan hệ tốt với các bên liên quan. Các cơ quan quản lý cũng cần có chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện KTTNXH.

4.1. Đào tạo và nâng cao nhận thức

Đào tạo nhân viên về KTTNXH sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc này và cách thực hiện hiệu quả.

4.2. Cải thiện quy trình thu thập dữ liệu

Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình thu thập dữ liệu rõ ràng và hiệu quả để đảm bảo thông tin được báo cáo chính xác.

V. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về KTTNXH

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng KTTNXH không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp mà còn cho cộng đồng và môi trường. Các doanh nghiệp FDI đã có những bước tiến đáng kể trong việc thực hiện KTTNXH, tuy nhiên, vẫn cần nhiều nỗ lực hơn nữa để đạt được hiệu quả tối ưu.

5.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng KTTNXH

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự cải thiện trong hình ảnh thương hiệu và mối quan hệ với khách hàng sau khi áp dụng KTTNXH.

5.2. Những hạn chế và bài học kinh nghiệm

Mặc dù có nhiều thành công, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện KTTNXH. Các doanh nghiệp cần rút ra bài học từ những khó khăn đã gặp phải.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai của KTTNXH tại Doanh nghiệp FDI

KTTNXH sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Việc áp dụng KTTNXH không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định mà còn nâng cao giá trị thương hiệu và tạo ra lợi ích cho cộng đồng. Tương lai của KTTNXH tại Việt Nam hứa hẹn sẽ có nhiều chuyển biến tích cực nếu các doanh nghiệp và cơ quan quản lý cùng hợp tác.

6.1. Triển vọng phát triển KTTNXH trong tương lai

Với sự gia tăng nhận thức về trách nhiệm xã hội, KTTNXH sẽ ngày càng được chú trọng hơn trong các doanh nghiệp FDI.

6.2. Vai trò của các cơ quan quản lý trong việc thúc đẩy KTTNXH

Các cơ quan quản lý cần có chính sách hỗ trợ và hướng dẫn cụ thể để doanh nghiệp dễ dàng thực hiện KTTNXH.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

09/07/2025
Các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các dn fdi ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận, các Phụ lục, Luận án được kết cấu gồm 5 chương như sau: hương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu iên quan đến uận án. Chương này tổng quan về các nghiên cứu, lý thuyết trước đó liên quan đến đề tài luận án. Trên cơ sở phân tích các kết quả nghiên cứu trước và những hạn chế của các kết quả nghiên cứu đó, tác giả tìm ra khoảng trống nghiên cứu cho luận án. hương 2: ơ sở ý uận về ế toán trách nhiệm xã hội và doanh nghiệp FDI & các giả thuyết nghiên cứu.

Chương này hệ thống hóa và làm sáng tỏ các khái niệm và lý thuyết có liên quan đến trách nhiệm xã hội, kế toán trách nhiệm xã hội, các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH, DN FDI; Đồng thời, xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất trong luận án. hương 3: hương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày những phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án để đạt được mục tiêu đã đặt ra bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu và các kỹ thuật phân tích dữ liệu. hương 4: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến kế toán trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.

Nội dung của chương này trình bày thực trạng KTTNXH tại các DN FDI ở Việt Nam. Khám phá và thảo luận kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại DN FDI ở Việt Nam. hương 5: Giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam. Chương này đề xuất các giải pháp cho doanh nghiệp và khuyến nghị một số chính sách tới các cơ quan quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy việc áp dụng KTTNXH trong các doanh nghiệp FDI; 6.

Những đóng góp mới của luận án Luận án có một số đóng góp mới, cụ thể như sau: 8 a. Về lý luận Luận án đã tổng hợp tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, hệ thống lý thuyết về KTTNXH. Đề xuất khái niệm về Kế toán trách nhiệm xã hội. Dựa trên cơ sở lý thuyết chính là Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) – TRA và Thuyết hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior) – TPB, Lý thuyết thể chế và Lý thuyết hợp pháp hóa luận án xây dựng mô hình; kiểm định giả thuyết nghiên cứu; xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH của các DN FDI gồm: nhận thức nhà quản trị, nhận thức kế toán viên, đặc điểm DN FDI, khung pháp lý, áp lực xã hội, áp lực cạnh tranh ngành.

Về thực tiễn Luận án đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác KTTNXH của các DN FDI tại Việt Nam. Trên cơ sở đánh giá các kết quả và hạn chế của thực trạng, luận án đã chỉ ra được những nguyên nhân của những hạn chế đó. Luận án đã sử dụng hai phương pháp định lượng để kiểm định mô hình giả thuyết nghiên cứu để tăng tính thuyết phục cho kết quả nghiên cứu: phương pháp khám phá nhân tố EFA và phương pháp PLS-SEM với số mẫu nghiên cứu 439 mẫu ngẫu nhiên cho kết quả gồm 6 nhân tố tác động cùng chiều đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI gồm: nhận thức nhà quản trị, nhận thức kế toán viên, đặc điểm DN FDI, khung pháp lý, áp lực xã hội, áp lực cạnh tranh ngành. Trong các nhân tố trên, nhân tố về nhận thức nhà quản trị, nhận thức kế toán viên và đặc điểm DN FDI có tác động và ảnh hưởng lớn nhất đến áp dụng KTTNXH tại DN FDI.

Luận án đã đưa ra các giải pháp và khuyến nghị cho DN và nhà quản lý để tăng cường việc áp dụng KTTNXH tại các DN FDI ở Việt Nam trong thời gian tới. 9 HƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QU N ĐẾN LUẬN ÁN 1. Nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã trở thành chủ đề nghiên cứu nhận được nhiều sự quan tâm trong vài thập kỷ gần đây. Có rất nhiều các công trình nghiên cứu chuyên sâu về TNXH được thực hiện ở nhiều quốc gia khác nhau.

Khi đề cập đến chủ đề TNXH, hầu hết các tác giả trên thế giới đều đi từ khái niệm TNXH rồi mới mở rộng và nghiên cứu chuyên sâu về các mối quan hệ và các vấn đề liên quan. Trong khuôn khổ mục tiêu và nhiệm vụ của Luận án, tác giả tập trung nghiên cứu về TNXH đối với các bên liên quan của DN: người lao động, khách hàng, cộng đồng, nhà đầu tư, môi trường. sẽ mang đến đa dạng các lợi ích cho các đối tượng này. Do đó, việc thực hiện TNXH một cách chất lượng, thực sự nghiêm túc sẽ mang đến lợi ích trực tiếp cho các bên liên quan, qua đó mang đến lợi ích gián tiếp cho DN trong dài hạn (Waddock & Graves, 1997; Luo & Bhattacharya, 2009).

Trách nhiệm xã hội đối với người lao động. Các nghiên cứu đã chỉ ra vai trò và những nội dung của hoạt động TNXH này với người lao động. Turban and Greening (1997); Tsoutsoura (2004); Bauman và Mashruwala (2007) có cùng kết luận: các DN có cam kết TNXH mạnh thường có khả năng thu hút nhân tài và giữ chân người lao động dẫn đến giảm chi phí tuyển dụng và đào tạo. TNXH tác động tích cực đến mức độ cam kết của lao động vào các công việc được giao và kết quả làm tăng hiệu quả kinh doanh (Kang, 2009; Wieseke, et al.

TNXH có tác động ngược chiều với sự bỏ việc của nhân viên và tăng tỷ lệ tuyển dụng được các nhân lực chất lượng cao trong tương lai (Carroll & Shabana, 2010; DeTienne, Agle, Phillips, & Ingerson, 2012). Solomon và Hanson (1985) chỉ ra rằng các hoạt động liên quan đến TNXH sẽ giúp cải thiện tinh thần của nhân viên, trong khi Banker và Mashruwala (2007) chỉ ra các DN thực hiện TNXH có mức độ thoả mãn trong công việc của nhân viên cao hơn. Lee et al., (2012) chỉ ra nhận thức của nhân viên về TNXH có tác động tích cực đến hiêu quả hoạt động của các công ty Hàn uốc, mối quan hệ của nhân viên và DN thực hiện TNXH cũng tốt hơn. Trách nhiệm xã hội đối với khách hàng.

Nghiên cứu của Sen và Bhattacharya 10 (2011) chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa thái độ và hành vi của khách hàng đối với các sản phẩm của công ty thực hiện các hoạt động TNXH. Khách hàng dựa vào danh tiếng của DN để đánh giá sản phẩm, vì vậy một DN có danh tiếng tốt sẽ đem lại những nhận định tích cực hơn đối với chất lượng sản phẩm và dịch vụ của DN đó (Shapiro, 1983). Xueming Luo & Bhattacharya (2006), Saei et al., (2015), Fatma và Rahman (2016), và Karaosmanoglu et al., (2016) chỉ ra rằng TNXH giúp gia tăng sự hài lòng, lòng trung thành và làm tăng doanh số bán hàng thông quan biến trung gian nhận thức của khách hàng. Carroll & Shabana (2010) và Drucker (1984) khẳng định TNXH có thể giúp DN thu hút các khách hàng mới.

Trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng. Okeudo (2012) tìm ra mối quan hệ thuận chiều giữa TNXH và lợi ích cho toàn xã hội. Thực hiện TNXH không chỉ mang lại những lợi ích từ thiện mà còn giúp tạo ra môi trường đầu tư hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài, bởi cơ sở hạ tầng sẽ được cải thiện giúp điều kiện kinh doanh tại các khu vực này trở nên hấp dẫn hơn. Phạm Văn Đức (2010) chỉ ra rằng việc thực hiện TNXH là cách DN đóng góp lợi ích cho cộng đồng và xã hội cũng như giúp bản thân DN phát triển bền vững.

Sự phát triển của các nghiên cứu về TNXH đã được các tổ chức trên thế giới hợp thức hóa qua các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14000, EMAS, và OHSAS 18000 cùng với các quy định về môi trường ở các quốc gia khác nhau. Các hoạt động TNXH với môi trường nhấn mạnh vào các vấn đề như xử lý chất thải có trách nhiệm và tiêu chuẩn khí thải, bảo tồn tài nguyên “xanh”, đào tạo và phát triển công nghệ môi trường. Nguyễn Đình Cung và Lưu Minh Đức (2009) đã khẳng định TNXH là việc các DN tối đa lợi nhuận nhưng vẫn phải thực hiện được các nghĩa vụ với môi trường. Trách nhiệm xã hội với nhà đầu tư.

Nghiên cứu của Gillis và Spring (2001) khẳng định các nhà đầu tư muốn đầu tư vào các doanh nghiệp có trách nhiệm xã hội. TNXH được thực hiện với nhà đầu tư khi các doanh nghiệp có những chính sách và hành động tôn trọng và bảo vệ nhà đầu tư như: đảm bảo cung cấp thông tin thường niên; Sử dụng các công ty trung gian để đánh giá hoạt động kinh doanh như: Kiểm toán, các tổ chức đánh giá tín nhiệm doanh nghiệp. 11 Trần Minh Hòa và Nguyễn Thị Hồng Ngọc (2014) đưa ra các đối tượng tham gia, ảnh hưởng và hưởng lợi từ việc thực hiện TNXH của doanh nghiệp bao gồm: Cổ đông/ chủ sở hữu DN, người lao động, đối tác, khách hàng, cộng đồng và các đối tượng khác như cơ quan quản lý, các hiệp hội hay các tổ chức phi lợi nhuận. Nhóm tác giả cho rằng việc thực hiện tốt TNXH trong ngành khách sạn thể hiện ở các mặt sau: Trách nhiệm đối với người lao động, đối với môi trường, với khách hàng, ngoài 3 yếu tố trên ngành khách sạn còn phải thực hiện tốt trách nhiệm với các đối tác, với nhà cung cấp, các cổ đông và nghĩa vụ với nhà nước thông qua đóng thuế cũng như thực hiện các trách nhiệm về pháp luật.

Thực hiện TNXH là hoạt động thường xuyên và được xác định lâu dài của các khách sạn. Hoàng Thu Thủy (2016) đã chỉ ra nội hàm chính phản ánh TNXH gồm có ba điểm: Thứ nhất, DN cần gắn kết lợi ích kinh tể với sự phát triển chung của cộng đồng xã hội; Thứ hai, DN cần trú trọng đến ứng xử với các đối tượng có liên quan trong hoạt động của mình; Thứ ba, DN cần thể hiện trách nhiệm với việc bảo vệ tài nguyên, môi trường, các hoạt động nhân đạo thiện nguyện nhằm đóng góp cho sự phát triển chung của xã hội. Trần Ngọc Mai (2021) chỉ ra thực trạng thực hiện TNXH của các DN FDI tại Việt Nam đối với 4 bên liên quan: Chính phủ, người lao động, khách hàng và cộng đồng. Đồng thời tác giả cũng phân tích việc thực hiện TNXH với 4 bên liên quan này đều tác động nâng cao danh tiếng của các DN FDI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ