Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9340101) của nghiên cứu sinh Trần Thị Thoa, được thực hiện tại Trường Đại học Ngoại thương dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hằng và TS Nguyễn Phúc Hiền (Hà Nội, 2023), mang tiêu đề: “Các nhân tố tác động đến việc áp dụng Kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam”.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và các vấn đề an sinh xã hội ngày càng gia tăng, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXH) trở thành yêu cầu gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Kế toán trách nhiệm xã hội (KTTNXH) đóng vai trò là công cụ quản trị giúp doanh nghiệp ghi nhận, đo lường, kiểm soát và công khai các thông tin kinh tế - môi trường - xã hội tới các bên liên quan. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2030 đã xác định quan điểm phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững. Tuy nhiên, khung pháp lý về KTTNXH còn thiếu đồng bộ; văn bản mang tính hướng dẫn công bố thông tin TNXH hiện hành chỉ có Thông tư số 155/2015/TT-BTC áp dụng cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán, chưa có các chuẩn mực kế toán hay chế độ kế toán điều chỉnh riêng cho KTTNXH.

Khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giữ vai trò trọng yếu trong nền kinh tế Việt Nam với hơn 20.000 doanh nghiệp từ 101 quốc gia và vùng lãnh thổ, đóng góp 18,7% GDP, khoảng 10% tổng thu ngân sách nhà nước, chiếm 70% kim ngạch xuất khẩu và thu hút 4,5 triệu lao động (chiếm 31,1% lực lượng lao động cả nước). Tuy vậy, hoạt động của khối FDI bộc lộ nhiều hạn chế về TNXH: 80% dự án sử dụng công nghệ trung bình, 14% công nghệ lạc hậu, chỉ 6% sử dụng công nghệ cao; tình trạng vi phạm quy định môi trường, nợ đọng bảo hiểm xã hội, tranh chấp lao động vẫn xảy ra. Đa số doanh nghiệp FDI chưa thiết lập hệ thống KTTNXH tách biệt và chưa phát hành báo cáo TNXH đầy đủ. Việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến áp dụng KTTNXH tại khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam là một khoảng trống nghiên cứu lớn cần được giải quyết về cả lý thuyết và thực tiễn.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu chung: Xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy áp dụng KTTNXH trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về KTTNXH và các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp.
    2. Xây dựng mô hình và kiểm định thực nghiệm các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng công tác TNXH và KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2015 đến tháng 6/2022.
    4. Đề xuất các giải pháp đối với doanh nghiệp FDI tại Việt Nam nhằm tăng cường áp dụng KTTNXH.
    5. Đề xuất các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp về cơ chế, chính sách thúc đẩy áp dụng KTTNXH.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Câu hỏi 1: Nhân tố nào tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam?
  2. Câu hỏi 2: Việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam giai đoạn từ năm 2015 đến nay diễn ra như thế nào?
  3. Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tác động tới việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam ra sao?
  4. Câu hỏi 4: Những giải pháp nào đối với doanh nghiệp và kiến nghị gì đối với cơ quan quản lý nhà nước để thúc đẩy việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập và phân tích từ năm 2015 (thời điểm Việt Nam ký kết và thực thi 13 hiệp định thương mại song phương và đa phương như EVFTA, cùng với sự ra đời của Thông tư 155/2015/TT-BTC) đến tháng 6/2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát sơ bộ từ tháng 5 đến tháng 7/2021 và khảo sát diện rộng từ tháng 10 đến tháng 12/2021. Các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2025–2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo ba mạch nội dung chính:

Các hướng nghiên cứu tiền nhiệm

  1. Nghiên cứu về bản chất và vai trò của TNXH:
    • Howard Rothmann Bowen (1953) với tác phẩm Social Responsibilities of the Businessman đặt nền móng ban đầu.
    • Các học giả Keith Davis (1960), William C. Frederick (1960), Clarence Walton (1967) làm rõ trách nhiệm của giới kinh doanh với xã hội và môi trường.
    • Carroll (1991, 1999) đề xuất Mô hình kim tự tháp TNXH với 4 tầng: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện; Carroll và Buchholtz (2003) phát triển ma trận quan tâm của các bên liên quan.
    • Waddock và Graves (1997), Luo và Bhattacharya (2006, 2009), Mishra và Suar (2010), Trần Ngọc Mai (2021), Đoàn Ngọc Phi Anh và Hà Như Thảo (2022) phân tích lợi ích của TNXH đối với người lao động, khách hàng, cộng đồng, nhà đầu tư và môi trường.
  2. Nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và báo cáo KTTNXH:
    • Mobley (1970) khởi xướng thuật ngữ kế toán kinh tế xã hội; Ramanathan (1976) luận giải tính tất yếu của KTTNXH; Gray và cộng sự (1993, 2002) định nghĩa kế toán xã hội và môi trường; Mathews (1997) nghiên cứu lý thuyết kế toán mở rộng.
    • Henriques và Richardson (2004) hướng dẫn KTTNXH theo mô hình Triple Bottom Line (kinh tế, môi trường, xã hội); Henderson và cộng sự (2013) tổng kết 4 phương pháp đo lường KTTNXH; Anna Wildowicz-Giegiel (2014) nghiên cứu về Báo cáo tích hợp; Mwasa, Sira và Leonard (2014) khảo sát thực nghiệm việc lập báo cáo TNXH tại Kenya; Nguyễn Thị Hương Liên (2014) phân tích 8 nội dung báo cáo KTTNXH tại châu Âu; Lê Thị Bảo Như và Nguyễn Thị Phương Thảo (2020) khảo sát thực trạng công bố thông tin KTTNXH của nhóm VN30.
  3. Nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH:
    • Nhân tố nhận thức: Nik Maheran Nik Muhammad và cộng sự (2004), Nongnooch Kuasirikun (2004), Suleiman Abu sabha và Younis Shoubaki (2013), Haslinda Yusoff và cộng sự (2016), Muhammad Islam (2014) chỉ ra nhận thức của kế toán viên và nhà quản trị tác động tích cực đến việc áp dụng kế toán môi trường/TNXH.
    • Nhân tố tài chính và quy mô: Doherty và Meehan (2004), Amos Otuma Nkaiwatei (2011), Makori và Jagongo (2013), Collince Gworo (2016) nghiên cứu mối liên hệ giữa KTTNXH với khả năng sinh lời (ROCE, EPS, NPM, DPS); Nagib (2012) xác định quy mô và loại hình doanh nghiệp ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin TNXH.
    • Nhân tố thể chế và pháp lý: Haslinda Yusoff và cộng sự (2016), Nguyễn Minh Phương (2017), Đinh Thế Hùng và cộng sự (2019), Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự (2022), Nguyễn Thành Hưng (2022) khẳng định vai trò của khung pháp lý và áp lực từ các bên liên quan.
Nhóm nhân tố Các nghiên cứu tiêu biểu Chiều hướng tác động Lý thuyết nền tảng chủ yếu
Danh tiếng và giá trị DN Suleiman và Shoubaki (2013); Salam Al-Moumany và cộng sự (2014) Thuận chiều Lý thuyết các bên liên quan
Khả năng sinh lời / Lợi nhuận Doherty và Meehan (2004); Amos Nkaiwatei (2011); Makori và Jagongo (2013); Collince Gworo (2016) Đa chiều (thuận/nghịch) Lý thuyết kế toán thực chứng
Nhận thức nhà quản trị & kế toán viên Nik Muhammad và cộng sự (2004); Kuasirikun (2004); Haslinda Yusoff và cộng sự (2016); Nguyễn Minh Phương (2017) Thuận chiều Lý thuyết các bên liên quan
Đặc điểm doanh nghiệp (Quy mô, loại hình) Nagib (2012); Nguyễn Minh Phương (2017); Đinh Thế Hùng và cộng sự (2019); Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự (2022) Thuận chiều Lý thuyết quy mô, Lý thuyết thể chế
Khung pháp lý & Áp lực thể chế Nik Muhammad và cộng sự (2004); Suleiman và Shoubaki (2013); Nguyễn Minh Phương (2017); Nguyễn Thành Hưng (2022) Thuận chiều Lý thuyết thể chế, Lý thuyết hợp pháp hóa
Cạnh tranh ngành Amos Otuma Nkaiwatei (2011); Collince Gworo (2016) Thuận chiều Lý thuyết thị trường

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu khảo sát doanh nghiệp nói chung hoặc doanh nghiệp niêm yết, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH trong khối doanh nghiệp FDI.
  2. Phần lớn nghiên cứu sử dụng đơn lẻ Lý thuyết các bên liên quan hoặc Lý thuyết thể chế; luận án tích hợp thêm Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) và Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) để lý giải căn nguyên tâm lý - hành vi của nhà quản trị và kế toán viên.
  3. Nghiên cứu bổ sung các nhân tố bên ngoài như áp lực xã hội và áp lực cạnh tranh ngành trong bối cảnh nền kinh tế số và sau đại dịch Covid-19.
  4. Áp dụng phương pháp phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) thế hệ mới để kiểm định mô hình với mẫu khảo sát thực chứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm nền tảng

Luận án kế thừa và kết hợp 5 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khẳng định sự tồn tại của doanh nghiệp phụ thuộc vào việc đáp ứng kỳ vọng của các bên hữu quan (người lao động, khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư, cộng đồng, môi trường).
  • Lý thuyết hành động hợp lý (TRA) & Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB): Giải thích ý định và hành vi ra quyết định áp dụng KTTNXH của nhà quản trị chịu sự chi phối của thái độ đối với hành vi, chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi.
  • Lý thuyết thể chế (Institutional Theory) & Lý thuyết hợp pháp hóa (Legitimacy Theory): Luận giải việc áp dụng KTTNXH là sự phản hồi của doanh nghiệp trước các áp lực cưỡng chế (khung pháp lý), áp lực chuẩn tắc và áp lực mô phỏng để duy trì "hợp đồng xã hội" hợp pháp hóa sự hiện diện của mình.

Luận án đưa ra định nghĩa về KTTNXH: Là quá trình nhận diện, ghi nhận, đo lường, phân tích và cung cấp thông tin tài chính lẫn phi tài chính liên quan đến các hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (đối với người lao động, môi trường, khách hàng, nhà cung cấp, nhà đầu tư và cộng đồng), phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị và công bố tới các bên liên quan nhằm hướng tới phát triển bền vững.

Các giả thuyết nghiên cứu

  • H1: Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • H2: Đặc điểm doanh nghiệp FDI tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • H3: Áp lực xã hội về thực hiện trách nhiệm xã hội tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • H4: Khung pháp lý đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • H5: Nhận thức của kế toán viên tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.
  • H6: Áp lực cạnh tranh ngành tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng hợp văn bản pháp luật, báo cáo thống kê chuyên ngành và phỏng vấn thử nghiệm sơ bộ 60 phiếu để hoàn thiện thang đo và bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Khảo sát diện rộng thông qua hình thức gửi bảng hỏi Google Form và thư điện tử đến các doanh nghiệp FDI.
    • Quy mô mẫu: Tổng số phiếu phát ra hơn 500; thu về 495 phiếu (đạt tỷ lệ 99%); sau khi làm sạch, có 439 phiếu hợp lệ (chiếm 87,8%) được đưa vào phân tích chính thức.
    • Công cụ và kỹ thuật phân tích: Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM (đánh giá hệ số tải ngoài Outer Loadings, chỉ số Heterotrait-Monotrait Ratio - HTMT, độ phù hợp mô hình Model Fit, và kỹ thuật Bootstrapping để kiểm định giả thuyết). Phần mềm sử dụng gồm Microsoft Excel, SmartPLS 3.0 và Stata 16.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu học thuật trên thế giới và tại Việt Nam theo ba nội dung chính: trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, kế toán trách nhiệm xã hội, và các nhân tố ảnh hưởng đến áp dụng KTTNXH. Chương này chỉ ra sự phát triển của các công cụ đo lường KTTNXH (mô hình Triple Bottom Line, chuẩn mực GRI, dự án SIGMA) và làm rõ khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm tại các doanh nghiệp FDI ở một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, từ đó xác lập tính cấp thiết của đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm xã hội, các doanh nghiệp FDI và các giả thuyết nghiên cứu

Chương 2 làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản về TNXH, KTTNXH, các đối tượng kế toán phi truyền thống (tài sản TNXH, chi phí TNXH, nợ phải trả TNXH, thu nhập và ưu đãi từ TNXH). Tác giả phân tích 5 lý thuyết nền tảng (TRA, TPB, Lý thuyết người đại diện, Lý thuyết thể chế, Lý thuyết hợp pháp hóa). Trên cơ sở đó, luận án xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập (Nhận thức nhà quản trị, Nhận thức kế toán viên, Đặc điểm doanh nghiệp FDI, Khung pháp lý, Áp lực xã hội, Áp lực cạnh tranh ngành) tác động đến 1 biến phụ thuộc là Áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI, đồng thời thiết lập 6 giả thuyết nghiên cứu (H1 đến H6).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn: sơ bộ và chính thức. Tác giả xây dựng hệ thống thang đo Likert 5 mức độ cho các biến quan sát. Quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên được triển khai với 439 mẫu hợp lệ từ các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Các bước kiểm định dữ liệu được xác định chặt chẽ: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm tra chỉ số KMO và kiểm định Bartlett), phân tích mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.0 và Stata 16 để ước lượng mô hình cấu trúc.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam

Chương 4 phân tích bối cảnh và thực trạng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam giai đoạn 2015–2022:

  • Thực trạng KTTNXH: Cơ sở pháp lý hướng dẫn KTTNXH tại Việt Nam còn sơ khai. Phần lớn doanh nghiệp FDI chưa hạch toán độc lập các khoản mục chi phí môi trường - xã hội, các thông tin TNXH chủ yếu được công bố phân tán hoặc lồng ghép chung trong báo cáo thường niên với chất lượng nội dung còn khái quát.
  • Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
    • Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA cho thấy các thang đo đều đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ (KMO > 0,5; phương sai trích đạt yêu cầu, các hệ số tải nhân tố đều có ý nghĩa thống kê).
    • Kết quả phân tích PLS-SEM và kiểm định Bootstrapping xác nhận toàn bộ 6 giả thuyết nghiên cứu (H1, H2, H3, H4, H5, H6) đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$), tác động cùng chiều (+) đến việc áp dụng KTTNXH.
    • Ba nhân tố có mức độ tác động mạnh nhất theo thứ tự là: (1) Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, (2) Nhận thức của kế toán viên, và (3) Đặc điểm của doanh nghiệp FDI (về quy mô vốn, lao động, lĩnh vực hoạt động). Tiếp theo là các nhân tố Khung pháp lý, Áp lực xã hội và Áp lực cạnh tranh ngành.
  • Đánh giá chỉ ra nguyên nhân hạn chế bắt nguồn từ việc thiếu vắng chuẩn mực kế toán hướng dẫn cụ thể, nhận thức chưa đồng đều của cấp lãnh đạo doanh nghiệp và năng lực chuyên môn về kế toán phi tài chính của đội ngũ kế toán còn hạn chế.

Chương 5: Giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI ở Việt Nam

Chương 5 phân tích định hướng thu hút FDI chất lượng cao của Việt Nam đến năm 2030 và đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Giải pháp đối với doanh nghiệp FDI:
    1. Nâng cao nhận thức của ban lãnh đạo về lợi ích chiến lược của KTTNXH đối với phát triển bền vững.
    2. Bồi dưỡng, đào tạo nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán về nhận diện, đo lường và lập báo cáo KTTNXH.
    3. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán nội bộ để theo dõi riêng các khoản chi phí, doanh thu và tài sản môi trường - xã hội.
    4. Vận dụng các khung báo cáo quốc tế (như GRI Standards, Báo cáo tích hợp) vào công bố thông tin thường niên.
  • Khuyến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và hiệp hội:
    1. Bộ Tài chính cần nghiên cứu xây dựng, ban hành chuẩn mực kế toán và thông tư hướng dẫn cụ thể về KTTNXH.
    2. Hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư nước ngoài gắn với các tiêu chí bảo vệ môi trường và lao động.
    3. Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA), VCCI tăng cường tổ chức các khóa tập huấn chuyên đề và tuyên truyền nâng cao ý thức xã hội.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về trách nhiệm xã hội và kế toán trách nhiệm xã hội trong bối cảnh doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại một nền kinh tế chuyển đổi.
  • Bổ sung và mở rộng khung phân tích bằng cách tích hợp Lý thuyết hành động hợp lý (TRA), Lý thuyết hành vi có kế hoạch (TPB) với Lý thuyết thể chế và Lý thuyết hợp pháp hóa, chứng minh vai trò quyết định của nhân tố nhận thức hành vi (nhà quản trị và nhân viên kế toán) bên cạnh các áp lực thể chế bên ngoài.
  • Chuẩn hóa hệ thống khái niệm, đối tượng phản ánh (tài sản, nợ phải trả, chi phí, thu nhập TNXH) và xây dựng bộ thang đo đo lường việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá bức tranh thực tế về công tác KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam trong giai đoạn 2015 đến tháng 6/2022, chỉ rõ những mặt hạn chế trong phân loại, hạch toán và công bố thông tin phi tài chính.
  • Kiểm định thực nghiệm thành công mô hình với 439 quan sát hợp lệ bằng phương pháp PLS-SEM, xác định chính xác 6 nhân tố tác động cùng chiều đến việc áp dụng KTTNXH, trong đó Nhận thức của nhà quản trị, Nhận thức của kế toán viên và Đặc điểm doanh nghiệp FDI là ba nhân tố giữ vai trò chi phối hàng đầu.
  • Cung cấp luận cứ thực chứng để đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng KTTNXH trong doanh nghiệp FDI và các khuyến nghị chính sách cụ thể cho Bộ Tài chính, cơ quan quản lý đầu tư nhằm nâng cao tính minh bạch thông tin phát triển bền vững tại Việt Nam giai đoạn 2025–2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Về phạm vi đối tượng: Luận án chỉ tập trung nghiên cứu khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, chưa thực hiện so sánh đối chiếu đa chiều với các loại hình doanh nghiệp khác như doanh nghiệp nhà nước hay doanh nghiệp tư nhân trong nước.
    • Về phương pháp thu thập dữ liệu: Do bối cảnh dịch bệnh Covid-19 trong giai đoạn khảo sát (tháng 10–12/2021), việc lấy mẫu sơ cấp chủ yếu dựa vào hình thức phát phiếu trực tuyến qua Google Form và thư điện tử, có thể chịu ảnh hưởng nhất định từ khả năng tiếp cận công nghệ của đối tượng trả lời.
    • Về phạm vi dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê thứ cấp dừng lại ở mốc tháng 6/2022.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các thành phần kinh tế khác (doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam) để so sánh mức độ áp dụng KTTNXH giữa các khu vực sở hữu.
    • Đi sâu phân tích tác động của KTTNXH theo từng ngành kinh tế cụ thể có độ nhạy cảm cao về môi trường (như công nghiệp dệt may, da giày, hóa chất, điện tử).
    • Đánh giá tác động ngược chiều của việc áp dụng KTTNXH đối với hiệu quả tài chính và giá trị doanh nghiệp trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo về việc kết hợp các lý thuyết hành vi (TRA, TPB) với lý thuyết tổ chức (Thể chế, Hợp pháp hóa, Các bên liên quan) trong nghiên cứu kế toán phi tài chính; cung cấp quy trình phân tích định lượng thực nghiệm bằng mô hình PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS 3.0 và Stata 16.
  • Đối với cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng để hoạch định chính sách kế toán bền vững, sửa đổi Luật Kế toán và xây dựng các hướng dẫn kỹ thuật về lập báo cáo phát triển bền vững.
  • Đối với các doanh nghiệp FDI: Giúp ban lãnh đạo và bộ phận kế toán nhận thức rõ cơ chế vận hành của KTTNXH, từ đó chủ động tổ chức hệ thống thông tin kế toán nội bộ nhằm nâng cao hình ảnh thương hiệu và đáp ứng các tiêu chuẩn thương mại quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định có bao nhiêu nhân tố tác động đến việc áp dụng KTTNXH tại doanh nghiệp FDI ở Việt Nam?
Luận án xác định và kiểm định thành công 6 nhân tố tác động cùng chiều (+), bao gồm: (1) Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, (2) Đặc điểm doanh nghiệp FDI, (3) Áp lực xã hội về thực hiện TNXH, (4) Khung pháp lý đối với hoạt động đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, (5) Nhận thức của kế toán viên, và (6) Áp lực cạnh tranh ngành.

2. Trong các nhân tố nghiên cứu, những nhân tố nào có mức độ ảnh hưởng lớn nhất?
Kết quả phân tích mô hình PLS-SEM chỉ ra rằng ba nhân tố có mức độ ảnh hưởng lớn nhất đến việc áp dụng KTTNXH tại các doanh nghiệp FDI là: Nhận thức của nhà quản trị doanh nghiệp, Nhận thức của kế toán viên, và Đặc điểm của doanh nghiệp FDI.

3. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát sơ bộ với 60 phiếu (tháng 5–7/2021) và khảo sát chính thức hơn 500 phiếu (tháng 10–12/2021) qua Google Form và thư điện tử. Số phiếu thu về là 495 phiếu, trong đó có 439 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu bằng phần mềm SmartPLS 3.0 và Stata 16.

4. Khung pháp lý hiện hành tại Việt Nam về công bố thông tin TNXH có đặc điểm gì nổi bật theo phân tích của tác giả?
Tính đến thời điểm nghiên cứu, Thông tư số 155/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính là văn bản duy nhất hướng dẫn công bố thông tin TNXH trong báo cáo thường niên nhưng chỉ áp dụng bắt buộc đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán; hệ thống pháp luật kế toán Việt Nam chưa có chuẩn mực kế toán hoặc chế độ kế toán cụ thể điều chỉnh riêng cho KTTNXH.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Trần Thị Thoa đã giải quyết thành công vấn đề xác định các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích mô hình PLS-SEM trên cỡ mẫu 439 quan sát. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự tác động đồng thuận của 6 nhân tố, trong đó nhận thức của nhà quản trị, kế toán viên và đặc điểm doanh nghiệp giữ vai trò then chốt. Công trình đóng góp nền tảng lý luận giá trị khi tích hợp các lý thuyết hành vi với lý thuyết thể chế, đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách thiết thực nhằm thúc đẩy minh bạch hóa thông tin phát triển bền vững cho khối doanh nghiệp FDI tại Việt Nam giai đoạn 2025–2030.