Tổng quan về luận án
Nghiên cứu về kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) trong các ngành khai thác tài nguyên thiên nhiên giữ vai trò đặc biệt then chốt đối với sự phát triển bền vững và quản trị kinh tế hiện đại. Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kế toán (Mã số: 9.01) của tác giả Nguyễn Thị Đức Loan, thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (UEH) dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Mai Ngọc Anh và TS. Trần Anh Hoa, mang tiêu đề: "Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ" (2019). Công trình mở ra một hướng tiếp cận tiên phong khi tích hợp kế toán quản trị môi trường (EMA) vào hệ thống quản lý chi phí doanh nghiệp khai khoáng.
Bối cảnh khoa học của nghiên cứu bắt nguồn từ thực trạng tăng trưởng nóng của hạ tầng khu vực Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, TP. Hồ Chí Minh, Tây Ninh). Theo quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tổng nhu cầu đá xây dựng của cả nước giai đoạn 2020–2030 tăng trưởng rất nhanh, trong đó sản lượng dự kiến năm 2020 của cả nước là 181 triệu m³ và riêng vùng Đông Nam Bộ chiếm đến 45 triệu m³. Tuy nhiên, ngành khai thác, chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng đang đối mặt với "báo động đỏ" về môi trường: ô nhiễm bụi mịn, tiếng ồn, nguy cơ sụt lún, xuất hiện các hố sâu tử thần hàng chục mét đe dọa sinh mạng người dân và nguy cơ bị thu hồi giấy phép khai thác.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) cốt lõi được xác định: Trong khi các công trình quốc tế (Drury, 2008; Hansen & Mowen, 2009; Ulf Diefenbach et al., 2018) và trong nước (Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012; Nguyễn Hoản, 2012; Lê Thị Hương, 2017) chủ yếu tập trung vào doanh nghiệp sản xuất thuần túy hoặc xây lắp mà bỏ quên đặc thù quản lý tài nguyên cạn kiệt, thì tại Việt Nam hoàn toàn vắng bóng mô hình kiểm định thực nghiệm về KTQTCP tích hợp biến số kiểm soát chi phí môi trường trong ngành đá xây dựng.
Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ):
- RQ1: Những nhân tố nào tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ?
- RQ2: Mức độ và chiều hướng tác động của từng nhân tố đến việc vận dụng KTQTCP tại các doanh nghiệp này diễn ra như thế nào?
Hệ thống giả thuyết nghiên cứu chính được xây dựng:
- H1: Chiến lược kinh doanh có tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H2: Quy định pháp lý về quản lý và khai thác tài nguyên có tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H3: Kiểm soát chi phí quản lý môi trường có tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H4: Trình độ của nhân viên kế toán có tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H5: Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP có tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
- H6: Mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí có tác động cùng chiều (+) đến việc vận dụng KTQTCP.
Khung lý thuyết nền tảng kết hợp đa ngành gồm 5 lý thuyết: Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory), Lý thuyết đại diện (Agency Theory), Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory), Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory), và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory). Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm bao quát 43 doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng tại địa bàn Đông Nam Bộ trong khung thời gian 2015–2018, khảo sát trực tiếp 213 nhà quản lý cấp cao và cấp trung.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy sự dịch chuyển căn bản trong mô thức kế toán quản trị. Mahmoud & Noor (2011) khẳng định KTQTCP tương tác chặt chẽ với công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả điều hành trong môi trường cạnh tranh gay gắt. Drury (2008) chi tiết hóa quy trình cung cấp thông tin chi phí qua các giai đoạn nhận diện bất định, dự báo tương lai và kiểm soát ngân sách theo chu kỳ sống của sản phẩm. Sulaiman (2014) chỉ ra rằng vai trò của KTQTCP đã vượt khỏi ranh giới ghi chép nội bộ truyền thống để chuyển dịch sang chức năng hoạch định chiến lược, quản trị nhân sự và kiến tạo giá trị dài hạn.
Về các nhân tố thúc đẩy, Chenhall (2004) và Anderson (2003) chứng minh sự ủng hộ của quản trị cấp cao giữ vai trò quyết định trong việc triển khai KTQTCP chiến lược. Ismail & King (2007) nhấn mạnh năng lực kế toán viên là biến số cốt lõi tạo nên sự chuẩn xác của hệ thống thông tin. Ulf Diefenbach, Andreas Wald, và Ronald Gleich (2018) qua khảo sát 251 doanh nghiệp châu Âu đã kiểm định thành công mô hình cấu trúc chỉ ra mối liên kết giữa chiến lược, phương pháp thực hiện (ABC, Target Costing) và văn hóa doanh nghiệp đối với năng lực cạnh tranh.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu chuyên ngành của Phạm Thị Kim Vân (2002), Nguyễn Quốc Thắng (2011), Nguyễn Hoản (2012), Hồ Mỹ Hạnh (2014) và Lê Thị Hương (2017) đã mô tả thực trạng tổ chức KTQTCP trong các ngành du lịch, giống cây trồng, bánh kẹo, dệt may và xây lắp. Tuy nhiên, các công trình này chủ yếu dừng lại ở việc mô tả định tính quy trình hạch toán, định mức chi phí mà chưa thực hiện mô hình định lượng đánh giá trọng số tác động. Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) khi nghiên cứu về kế toán quản trị chiến lược đã kiểm định định lượng 3 nhân tố (mức độ cạnh tranh, phân cấp quản lý, thành quả hoạt động) nhưng áp dụng cho đa ngành hỗn hợp. Đặng Nguyên Mạnh (2019) và Tô Minh Thu (2019) đã kiểm định các nhân tố cho ngành gốm sứ và giấy nhưng chưa làm rõ áp lực hoàn nguyên môi trường.
Hai luồng quan điểm đối lập lớn tồn tại trong y văn:
- Quan điểm truyền thống (Cost Minimization View): Cho rằng KTQTCP chỉ đơn thuần là kỹ thuật phân bổ chi phí nội bộ nhằm tối thiểu hóa hao phí sản xuất trực tiếp (Haberstock, 1984).
- Quan điểm hiện đại (Strategic & Environmental Integration View): Khẳng định KTQTCP phải mở rộng phạm vi ra toàn bộ các chi phí ẩn, chi phí phục hồi sinh thái và chi phí cơ hội nhằm đảm bảo tính hợp pháp và quyền lợi của các bên liên quan (Hansen & Mowen, 2009; Lê Thị Tâm, 2017).
Luận án của Nguyễn Thị Đức Loan định vị chính xác tại giao điểm của KTQTCP chiến lược và kế toán quản lý môi trường (EMA). Bằng việc đặt bối cảnh vào ngành khai khoáng đá xây dựng – ngành tạo ra giá trị kinh tế tức thời nhưng để lại ngoại ứng tiêu cực lớn về sinh thái, nghiên cứu nâng cao tầm vóc của lý thuyết quản trị chi phí tại các thị trường mới nổi khi đối chiếu trực tiếp với khung phân tích quốc tế của Ulf Diefenbach et al. (2018) và Abdel-Kader & Luther (2006).
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng và làm phong phú hệ thống lý thuyết kế toán quản trị thông qua việc tích hợp đa lý thuyết:
- Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory): Luận án mở rộng tiền đề của Otley và Chenhall bằng cách chứng minh rằng cấu trúc KTQTCP không thể áp dụng rập khuôn mà phụ thuộc chặt chẽ vào đặc thù ngoại cảnh của ngành khai thác khoáng sản (trữ lượng mỏ, thời hạn cấp phép, công nghệ nghiền sàng và áp lực hoàn nguyên).
- Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy Theory): Chứng minh việc doanh nghiệp khai thác đá áp dụng KTQTCP không chỉ vì tối đa hóa lợi nhuận mà còn nhằm đáp ứng các quy chuẩn pháp lý và tiêu chuẩn xả thải để duy trì "giấy phép hoạt động xã hội" (Social license to operate).
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Xác thực rằng thông tin chi phí môi trường phát sinh từ khiếu nại của cư dân địa phương (bụi, nứt nhà do nổ mìn, tai nạn giao thông) là động lực bên ngoài thúc đẩy tổ chức thu thập, đo lường và kiểm soát chi phí một cách bài bản.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory) và Lý thuyết quan hệ lợi ích - chi phí (Cost-Benefit Theory): Khẳng định hệ thống KTQTCP hoàn thiện giúp giảm thiểu sự bất đối xứng thông tin giữa chủ sở hữu (cổ đông) và ban điều hành mỏ, đồng thời chứng minh chi phí đầu tư cho phần mềm/bộ máy kế toán quản trị luôn mang lại giá trị gia tăng vượt trội so với phí tổn bỏ ra.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp một cấu trúc biến số đa chiều, đưa biến số "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" thành một cấu phần nội sinh của mô hình kế toán quản trị:
[Chiến lược kinh doanh (CLKD)] ---------------\
[Quy định pháp lý tài nguyên (QDPL)] ----------\
[Kiểm soát chi phí môi trường (KSCP)] ---------> [Vận dụng Kế toán Quản trị Chi phí (KQVD)]
[Trình độ nhân viên kế toán (TDKT)] ----------/
[Nhận thức của nhà quản trị (NTKT)] ----------/
[Quan hệ Lợi ích - Chi phí (QHLC)] -----------/
Đóng góp khái niệm then chốt nằm ở định nghĩa chuẩn hóa về chi phí môi trường trong khai thác đá: Bao gồm chi phí đền bù hoa màu, chi phí tưới đường dập bụi, chi phí gia cố bờ moong chống sạt lở, chi phí ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường và chi phí trang bị hệ thống lọc bụi tĩnh điện. Mô hình xác lập rõ điều kiện biên: Áp dụng hữu hiệu cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản mỏ lộ thiên chịu sự giám sát chặt chẽ của Luật Khoáng sản và Luật Bảo vệ Môi trường tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng trường phái bản thể học khách quan và nhận thức luận thực chứng (Positivism), kết hợp thiết kế nghiên cứu hỗn hợp tuần tự khám phá (Exploratory Sequential Mixed-Methods Design):
- Giai đoạn định tính: Khảo sát sơ bộ thực trạng tại 43 doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng; thực hiện thảo luận tay đôi chuyên sâu với 3 chuyên gia đầu ngành và 4 phiên thảo luận nhóm tập trung với 12 chuyên gia (gồm Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giảng viên cao cấp chuyên ngành Kế toán) nhằm hiệu chỉnh mô hình từ 16 nhân tố giả định ban đầu xuống 6 nhân tố cốt lõi và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát thang đo Likert 5 mức độ.
- Giai đoạn định lượng: Thực hiện điều tra cắt ngang trên quy mô lớn, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu được thiết kế chặt chẽ:
- Khung chọn mẫu: Tiếp cận toàn diện 43 doanh nghiệp khai thác đá xây dựng tiêu biểu đang hoạt động tại các tỉnh Đông Nam Bộ (Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh).
- Đối tượng khảo sát: 213 cán bộ quản lý thuộc Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám đốc, Trưởng/Phó phòng Kế toán, Kế hoạch, Kỹ thuật và Quản lý mỏ – những người trực tiếp ra quyết định hoặc vận hành hệ thống thông tin chi phí.
- Công cụ thu thập dữ liệu: Bảng câu hỏi cấu trúc hóa được thẩm định qua nghiên cứu định tính, gửi trực tiếp và qua thư điện tử.
- Độ tin cậy và giá trị: Kiểm định tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt thông qua ma trận tương quan và hệ số Cronbach's Alpha (yêu cầu $\alpha \ge 0.6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu định lượng được xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha): Tiến hành 2 lần kiểm định. Sau khi loại các biến quan sát không đạt yêu cầu tương quan biến - tổng ($< 0.3$), toàn bộ các thang đo thành phần đều đạt độ tin cậy rất cao ($\alpha > 0.8$).
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
- Kiểm định KMO và Bartlett cho kết quả KMO đạt $0.849$ ($> 0.5$), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao ($p\text{-value} = 0.000 < 0.05$).
- Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) đạt $68.42%$ ($> 50%$), chứng minh mô hình giải thích được phần lớn biến thiên của dữ liệu.
- Phép xoay vuông góc Varimax (Rotated Component Matrix) gom các biến quan sát vào đúng 6 nhân tố độc lập với hệ số tải nhân tố (Factor Loading) đều lớn hơn $0.5$.
- Mô hình Hồi quy Tuyến tính Đa biến:
- Phương trình hồi quy tổng quát:
$$\text{KQVD} = \beta_0 + \beta_1 \text{CLKD} + \beta_2 \text{QDPL} + \beta_3 \text{KSCP} + \beta_4 \text{TDKT} + \beta_5 \text{NTKT} + \beta_6 \text{QHLC} + e$$
- Kiểm định ANOVA cho thấy mô hình hồi quy có mức ý nghĩa $p = 0.000$ ($F\text{-statistic}$ đạt giá trị cao).
- Hệ số xác định $R^2$ hiệu chỉnh đạt mức cao, giải thích thỏa đáng sự biến thiên của việc vận dụng KTQTCP.
- Kiểm định đa cộng tuyến cho thấy tất cả hệ số phóng đại phương sai (VIF) đều $< 2.0$ (thấp hơn nhiều so với ngưỡng vi phạm là 10), xác nhận không có hiện tượng đa cộng tuyến.
- Kiểm định tự tương quan (Durbin-Watson tiệm cận 2) và biểu đồ phân tán phần dư chuẩn hóa xác nhận phương sai sai số không đổi và tuân theo phân phối chuẩn.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Kết quả phân tích định lượng xác nhận cả 6 nhân tố đều có tác động tích cực (+) và có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$) đến việc vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng Đông Nam Bộ:
- Nhận thức của nhà quản trị về KTQTCP ($\beta = 0.285$, $p < 0.001$): Đóng vai trò là nhân tố tác động mạnh nhất. Khi lãnh đạo cấp cao hiểu rõ giá trị của việc phân loại chi phí theo cách ứng xử (biến phí/định phí) và trung tâm trách nhiệm, mức độ triển khai KTQTCP tăng lên rõ rệt.
- Kiểm soát chi phí quản lý môi trường ($\beta = 0.241$, $p < 0.001$): Đây là phát hiện mang tính đột phá của luận án. Các khoản chi phí hoàn nguyên mỏ, đền bù môi trường và xử lý chất thải thúc đẩy doanh nghiệp bắt buộc phải thiết lập hệ thống ghi chép, dự toán và phân tích biến động chi phí môi trường riêng biệt.
- Quy định pháp lý về khai thác và quản lý tài nguyên ($\beta = 0.198$, $p < 0.01$): Các văn bản quy phạm pháp luật và chế tài thanh kiểm tra môi trường tạo áp lực cưỡng chế buộc doanh nghiệp tuân thủ và minh bạch hóa chi phí vận hành.
- Chiến lược kinh doanh ($\beta = 0.176$, $p < 0.01$): Doanh nghiệp theo đuổi chiến lược dẫn đầu về chi phí thấp hoặc chiến lược khác biệt hóa đòi hỏi hệ thống KTQTCP cung cấp thông tin kịp thời để định giá bán và lựa chọn phương án sản xuất tối ưu.
- Trình độ nhân viên kế toán ($\beta = 0.152$, $p < 0.05$): Kế toán viên có kỹ năng xử lý báo cáo quản trị và am hiểu công nghệ thông tin giúp hiện thực hóa các mô hình chi phí hiện đại.
- Mối quan hệ lợi ích - chi phí ($\beta = 0.134$, $p < 0.05$): Khi ban giám đốc nhận thấy lợi ích kinh tế (cắt giảm lãng phí, ra quyết định đầu tư máy móc đúng đắn) vượt trội hơn chi phí vận hành bộ máy kế toán, họ sẵn sàng phê duyệt nguồn lực để áp dụng.
So sánh với các nghiên cứu trước đây (như Đoàn Ngọc Phi Anh, 2012; Ulf Diefenbach et al., 2018), việc phát hiện nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" đạt trọng số tác động cao thứ hai khẳng định tính đặc thù sinh thái - kinh tế không thể tách rời trong ngành công nghiệp khai khoáng.
Trích dẫn thực chứng từ văn bản luận án
Tác giả đã tổng kết các định nghĩa nền tảng làm kim chỉ nam xuyên suốt công trình:
Theo Robert Henry Parker (1969, 15): "Chi phí là sự tiêu hao nguồn lực để đạt được mục tiêu cụ thể của doanh nghiệp, như sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng".
Về bản chất KTQTCP phục vụ điều hành, luận án trích dẫn quan điểm của Đoàn Xuân Tiên (2007, 15):
"Chi phí có thể là phí tổn thực tế đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, ra quyết định và cũng có thể là chi phí ước tính khi thực hiện dự án hay giá trị lợi ích mất đi khi lựa chọn phương án, hoạt động này mà bỏ qua cơ hội kinh doanh khác. Theo đó chi phí có thể là những khoản chi phí đã phát sinh hoặc các chi phí chưa phát sinh, chi phí cơ hội hay chi phí ước tính".
Về vai trò sống còn của việc kiểm soát chi phí sinh thái, luận án kế thừa luận điểm của Lê Thị Tâm (2017, 17):
Kiểm soát chi phí quản lý môi trường là "Quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chi phí môi trường cho nhà quản trị nội bộ nhằm gia tăng lợi ích kinh tế và cải thiện hiệu quả môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững".
Đồng thời, quan điểm của Lâm Thị Trúc Linh (2019, 6) được củng cố:
"Việc vận dụng kế toán môi trường sẽ cho nhà quản trị DN thấy được vai trò và lợi ích của việc công bố thông tin kế toán môi trường, nâng cao hiệu quả hoạt động, uy tín của doanh nghiệp đặc biệt khi tham gia thị trường quốc tế".
Và giải pháp kỹ thuật khai thác mỏ sạch hơn theo Đặng Thị Hải Yến (2012, 42):
Cần "Tổng hợp các giải pháp quản lý; kiểm soát nội vi; quản lý quá trình công nghệ, thiết bị để giảm thiểu chất thải; nghiên cứu sử dụng các nguyên, vật liệu và các phụ gia ít độc hại, cải tiến sản phẩm theo hướng thân thiện hơn với môi trường và sức khỏe con người".
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật: Công trình đóng góp mô hình lý thuyết thực chứng hoàn chỉnh, làm cầu nối tích hợp giữa trường phái Kế toán quản trị truyền thống và Kế toán quản lý môi trường (EMA), thiết lập thang đo chuẩn cho các nghiên cứu tiếp theo về ngành khai khoáng.
- Về thực tiễn doanh nghiệp: Các doanh nghiệp khai thác đá như Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC), Công ty Cổ phần Đá Hóa An (DHA), Công ty Khoáng sản Bình Dương (KSB), Công ty C32 cần:
- Tổ chức phân loại chi phí sản xuất thành biến phí và định phí để thiết lập điểm hòa vốn và phân tích độ nhạy lợi nhuận theo từng mỏ.
- Xây dựng tài khoản riêng theo dõi chi phí môi trường (chi phí hoàn nguyên, đền bù, tiêu hao nước tưới, khấu hao máy hút bụi).
- Ứng dụng mô hình tính giá thành dựa trên hoạt động (ABC) cho từng công đoạn: Khoan nổ mìn $\rightarrow$ Xúc bốc $\rightarrow$ Vận tải $\rightarrow$ Nghiền sàng $\rightarrow$ Xuất bán.
- Về chính sách quản lý nhà nước:
- Bộ Tài chính cần ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết về khung Kế toán quản trị chi phí và Kế toán môi trường đặc thù cho các ngành khai thác tài nguyên.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng UBND các tỉnh Đông Nam Bộ cần chuẩn hóa chế tài hậu kiểm ký quỹ phục hồi môi trường, bắt buộc doanh nghiệp lập báo cáo chi phí môi trường định kỳ để minh bạch hóa nghĩa vụ xã hội.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ ra 4 hạn chế mang tính học thuật:
- Giới hạn không gian địa lý: Mẫu khảo sát tập trung tại các tỉnh Đông Nam Bộ, nơi có điều kiện hạ tầng và thị trường tiêu thụ sôi động nhất cả nước, do đó tính khái quát hóa cho khu vực miền Trung và miền Bắc có thể chịu sự chi phối của các yếu tố vùng miền.
- Thiết kế nghiên cứu cắt ngang (Cross-sectional design): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (2015–2018), chưa theo dõi được chuỗi tác động biến đổi theo thời gian khi chính sách cấp phép mỏ thay đổi.
- Phương pháp phân tích: Chủ yếu sử dụng EFA và hồi quy tuyến tính OLS trên SPSS; chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM/PLS-SEM) để đánh giá đồng thời các mối quan hệ trung gian và điều tiết phức tạp.
- Đối tượng khảo sát: Chưa mở rộng sang các phân khúc khoáng sản vật liệu xây dựng khác như cát xây dựng, đất sét gạch ngói, than đá mỏ hầm lò.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra quy mô toàn quốc, so sánh sự khác biệt trong vận dụng KTQTCP giữa các cụm mỏ miền Bắc (Quảng Ninh, Ninh Bình) và miền Nam (Đồng Nai, Bình Dương).
- Nghiên cứu dọc (Longitudinal study) theo dõi hành vi chi phí môi trường qua các chu kỳ kinh tế và chu kỳ đời sống mỏ đá (từ lúc mở vỉa đến khi đóng cửa mỏ và hoàn nguyên).
- Sử dụng công cụ CB-SEM hoặc PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS/AMOS để kiểm định vai trò trung gian của "Văn hóa doanh nghiệp" và vai trò điều tiết của "Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin/ERP".
- Mở rộng cấu phần nghiên cứu sang Kế toán chi phí dòng nguyên liệu (Material Flow Cost Accounting - MFCA theo tiêu chuẩn ISO 14051).
Tác động và ảnh hưởng
Công trình tạo ra những tác động lan tỏa mạnh mẽ:
- Tác động học thuật: Dự báo tạo nguồn trích dẫn học thuật phong phú cho các nghiên cứu sau đại học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại Việt Nam trong lĩnh vực kế toán bền vững và EMA.
- Chuyển đổi ngành công nghiệp khai khoáng: Giúp hơn 40 doanh nghiệp khai thác đá vùng Đông Nam Bộ tái cấu trúc quy trình hạch toán, kiểm soát thất thoát chi phí nổ mìn và vận chuyển, nâng cao biên lợi nhuận ròng từ 5–10% thông qua tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên nhiên liệu.
- Ảnh hưởng chính sách: Cung cấp cơ sở định lượng cho các cơ quan thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng biểu thuế tài nguyên và mức ký quỹ bảo vệ môi trường sát thực với hao phí thực tế.
- Lợi ích xã hội và môi trường: Góp phần thúc đẩy doanh nghiệp chủ động chi ngân sách cho dập bụi, gia cố đường giao thông nông thôn và tái tạo hệ sinh thái các hồ nước sâu sau khai thác thành khu du lịch sinh thái hoặc hồ chứa nước ngọt, giảm thiểu xung đột xã hội với cộng đồng dân cư.
- Tầm vóc quốc tế: Đóng góp bằng chứng thực nghiệm về quản trị chi phí sinh thái tại các nền kinh tế đang phát triển (Emerging Markets), phục vụ các so sánh đối chuẩn quốc tế với các quốc gia khai khoáng trong khối ASEAN.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên ngành Kế toán - Tài chính: Kế thừa bộ thang đo chuẩn hóa về chi phí môi trường và khung lý thuyết đa chiều để triển khai các hướng nghiên cứu mở rộng.
- Ban Lãnh đạo, Hội đồng Quản trị và CFO doanh nghiệp khai khoáng: Nắm bắt được 6 đòn bẩy trọng yếu để đầu tư đúng hướng vào hệ thống phần mềm kế toán, đào tạo nhân sự và kiểm soát chi phí sinh thái.
- Kế toán trưởng và Kế toán quản trị viên: Có cẩm nang thực hành để phân loại chi phí, lập dự toán linh hoạt và thiết lập báo cáo phân tích biến động chi phí theo từng phân xưởng nghiền sàng.
- Cơ quan Hoạch định Chính sách (Bộ Tài chính, Bộ TN&MT): Sở hữu dữ liệu thực chứng làm căn cứ ban hành các thông tư hướng dẫn kế toán quản trị chuyên ngành và chính sách thuế tài nguyên công bằng, minh bạch.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết ngẫu nhiên (Contingency Theory) và Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) thông qua việc chứng minh rằng: Trong ngành khai thác tài nguyên cạn kiệt, biến số "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" không còn là ngoại ứng thụ động mà trở thành một nhân tố tiền đề nội sinh bắt buộc thúc đẩy việc áp dụng KTQTCP toàn diện.
2. Điểm mới về phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
Khác với các nghiên cứu của Nguyễn Hoản (2012) hay Nguyễn Hải Hà (2016) chỉ dừng ở khảo sát mô tả và phỏng đoán lý thuyết, luận án đã thực hiện quy trình nghiên cứu thực chứng 2 giai đoạn chuẩn mực, xây dựng thang đo đặc thù mới cho chi phí môi trường ngành đá và kiểm định độ tin cậy, giá trị phân biệt bằng EFA cùng phân tích hồi quy đa biến trên mẫu 213 cán bộ quản trị thuộc 43 doanh nghiệp.
3. Phát hiện nào gây bất ngờ nhất và luận giải khoa học?
Phát hiện nhân tố "Kiểm soát chi phí quản lý môi trường" có trọng số tác động cao thứ hai ($\beta = 0.241$), vượt trên cả nhân tố "Chiến lược kinh doanh" ($\beta = 0.176$) và "Trình độ nhân viên kế toán" ($\beta = 0.152$). Điều này gây bất ngờ đối với quan điểm kế toán truyền thống nhưng hoàn toàn hợp lý trong bối cảnh chính quyền các tỉnh Đông Nam Bộ siết chặt thanh tra và sẵn sàng đình chỉ các mỏ đá gây ô nhiễm khói bụi nghiêm trọng.
4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) không?
Có. Luận án mô tả chi tiết quy trình thu thập dữ liệu, hệ thống bảng hỏi thang đo Likert, các bước làm sạch dữ liệu, tiêu chí loại biến quan sát không đạt, kiểm định KMO, ma trận xoay EFA và các kiểm định phương sai phần dư, giúp các nhà nghiên cứu khác dễ dàng lặp lại quy trình tại các địa bàn hoặc phân ngành khác.
5. Lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (10-year Research Agenda) được định hình như thế nào?
Lộ trình hướng tới việc số hóa hệ thống KTQTCP tích hợp ERP thời gian thực (Real-time Cost Management), áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong dự báo hao phí máy nghiền sàng, tích hợp tiêu chuẩn báo cáo phát triển bền vững quốc tế (GRI Standards) và kiểm toán dòng năng lượng/chất thải vào hệ thống kế toán quản trị chiến lược của ngành khai thác khoáng sản Việt Nam.
Kết luận
- Luận án của NCS. Nguyễn Thị Đức Loan đã xác lập thành công mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố cốt lõi tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đến việc vận dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp KTCBKD đá xây dựng ở Đông Nam Bộ: Nhận thức của nhà quản trị, Kiểm soát chi phí môi trường, Quy định pháp lý tài nguyên, Chiến lược kinh doanh, Trình độ nhân viên kế toán, và Mối quan hệ lợi ích - chi phí.
- Công trình tạo bước đột phá khi lần đầu tiên đưa biến số kiểm soát chi phí môi trường vào mô hình thực chứng KTQTCP ngành mỏ tại Việt Nam, đóng góp giá trị to lớn cho kho tàng học thuật chuyên ngành Kế toán.
- Về phương pháp, luận án kết hợp nhuần nhuyễn nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm chuyên gia) và nghiên cứu định lượng (khảo sát 213 nhà quản trị tại 43 doanh nghiệp, phân tích EFA, hồi quy đa biến trên SPSS 20.0), đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học vững chắc.
- Về thực tiễn, luận án cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện cho các nhà quản lý doanh nghiệp khai thác đá nhằm chuẩn hóa công tác lập dự toán, phân bổ chi phí ABC, kiểm soát rủi ro sinh thái và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
- Về chính sách, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về kế toán môi trường và quy hoạch khai thác khoáng sản bền vững tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Mở ra 3 nhánh nghiên cứu mới: Ứng dụng kế toán dòng nguyên liệu (MFCA) trong công nghiệp vật liệu xây dựng; Kế toán quản trị môi trường chiến lược dưới tác động của công nghệ số; và Tích hợp trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) vào hệ thống kiểm soát nội bộ ngành khai khoáng.