Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh đông nam bộ

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác đá xây dựng tại Đông Nam Bộ.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

333
2
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔ̉NG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. TỔ̉NG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU CÔNG BỐ Ở NƯỚC NGOÀI

1.1.1. Các nghiên cứu về lợi ích và sự cần thiết khi vận dụng KTQTCP

1.1.2. Nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP tại các DN

1.2. TỔ̉NG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC

1.2.1. Tổng hợp những nghiên cứu về KTQTCP

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DN

1.3. NHẬN XÉT VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

1.3.1. Đối với các công trình ở nước ngoài

1.3.2. Đối với công trình nghiên cứu ở Việt Nam

1.3.3. Xác định khe hổng nghiên cứu

1.4. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KTQTCP TRONG DN SẢN XUẤT

2.1.1. Khái niệm về chi phí và quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

2.1.2. Khái niệm về KTQT, KTQTCP, vai trò của KTQTCP

2.2. LÝ THUYẾT NỀN TẢNG

2.2.1. Lý thuyết ngẫu nhiên (Contigency Theory)

2.2.2. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

2.2.3. Lý thuyết quan hệ lợi ích – chi phí (Cost benefit theory)

2.2.4. Lý thuyết hợp pháp (Legitimacy theory)

2.2.5. Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder theory)

2.3. TỔNG HỢP CÁC NHÂN TỐ DỰ KIẾN TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC VẬN DỤNG KTQTCP TRONG CÁC DNKTCBKD ĐÁ XÂY DỰNG Ở CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ

2.3.1. Khái niệm về các nhân tố tác động

2.3.2. Tổng hợp các nhân tố dự kiến tác động đến vận dụng KTQTCP trong các DNKTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

3.3.1. Mô hình nghiên cứu

3.3.2. Giả thuyết nghiên cứu

3.3.3. Nguyên tắc xây dựng thang đo

3.3.4. Thang đo đo lường các nhân tố tác động việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp

3.4. ĐỐI TƯỢNG, KÍCH THƯỚC MẪU

3.4.1. Đối tượng khảo sát

3.4.2. Kích thước mẫu nghiên cứu

3.5. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP, XỬ LÝ DỮ LIỆU

3.5.1. Thu thập dữ liệu

3.5.2. Xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DN TRONG LĨNH VỰC KTCBKD ĐÁ XÂY DỰNG Ở CÁC TỈNH ĐÔNG NAM BỘ

4.1.1. Sản phẩm đá xây dựng

4.1.2. Quy trình khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng

4.1.3. Các chất thải và ảnh hưởng từ KTCBKD đá xây dựng đến môi trường

4.1.4. Một số kết quả đạt được của ngành KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ

4.1.5. Đặc điểm của ngành KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DN

4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH

4.2.1. Kết quả nội dung khảo sát thực trạng vận dụng KTQTCP vào các DNKTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ

4.2.2. Về nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong các DN

4.2.3. So sánh với các nghiên cứu trước

4.2.4. Về thang đo đánh giá các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP vào DN

4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

4.3.1. Thống kê mô tả

4.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo

4.3.3. Kiểm định lại thang đo sau khi loại các biến có hệ số tương quan biến tổng < 0

4.3.4. Đánh giá giá trị thang đo – Phân tích nhân tố khám phá

4.3.5. Thực hiện kiểm định lại chất lượng thang đo mới

4.3.6. Phân tích hồi quy đa biến

4.4. BÀN LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng

4.4.2. Bàn luận về các nhân tố

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1. HÀM Ý CHÍNH SÁCH

5.1.1. Hàm ý thực tiễn

5.1.2. KHUYẾN NGHỊ

5.1.2.1. Đối với Nhà nước
5.1.2.2. Đối với các doanh nghiệp khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng

5.2. HẠN CHẾ CỦA LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

5.2.1. Hạn chế của Luận án

5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nhân tố tác động đến kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị chi phí (KTQTCP) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và kiểm soát chi phí tại các doanh nghiệp đá xây dựng ở Đông Nam Bộ. Việc hiểu rõ các nhân tố tác động đến KTQTCP giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố chính ảnh hưởng đến việc áp dụng KTQTCP trong ngành đá xây dựng.

1.1. Khái niệm về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

KTQTCP là một phần của hệ thống kế toán, tập trung vào việc cung cấp thông tin chi phí cho quản lý. Điều này giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác hơn trong việc kiểm soát chi phí và tối ưu hóa lợi nhuận.

1.2. Tầm quan trọng của kế toán quản trị chi phí trong ngành đá xây dựng

Trong ngành đá xây dựng, việc kiểm soát chi phí là rất cần thiết để đảm bảo tính cạnh tranh. KTQTCP giúp doanh nghiệp theo dõi chi phí sản xuất, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.

II. Các thách thức trong việc áp dụng kế toán quản trị chi phí

Mặc dù KTQTCP mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong các doanh nghiệp đá xây dựng cũng gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống kế toán và quyết định của nhà quản lý.

2.1. Thiếu hụt thông tin và dữ liệu

Nhiều doanh nghiệp không có hệ thống thu thập dữ liệu đầy đủ, dẫn đến việc thiếu thông tin cần thiết cho việc phân tích chi phí. Điều này làm giảm khả năng ra quyết định của nhà quản lý.

2.2. Khó khăn trong việc đào tạo nhân viên

Đào tạo nhân viên về KTQTCP là một thách thức lớn. Nhiều nhân viên chưa được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để áp dụng các phương pháp kế toán hiện đại.

III. Phương pháp cải thiện kế toán quản trị chi phí

Để nâng cao hiệu quả của KTQTCP, các doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp cải tiến. Những phương pháp này không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

3.1. Áp dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại giúp doanh nghiệp tự động hóa quy trình thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc quản lý chi phí.

3.2. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo nhân viên về KTQTCP và các công cụ phân tích chi phí là rất cần thiết. Điều này giúp nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán và cải thiện quy trình ra quyết định.

IV. Ứng dụng thực tiễn của kế toán quản trị chi phí

Việc áp dụng KTQTCP trong các doanh nghiệp đá xây dựng đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các doanh nghiệp đã có thể kiểm soát chi phí hiệu quả hơn và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng kế toán quản trị chi phí

Nhiều doanh nghiệp đã ghi nhận sự giảm thiểu chi phí sản xuất và tăng cường lợi nhuận nhờ vào việc áp dụng KTQTCP. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc quản lý chi phí trong ngành đá xây dựng.

4.2. Các mô hình thành công trong ngành đá xây dựng

Một số doanh nghiệp đã áp dụng thành công các mô hình KTQTCP, từ đó tạo ra giá trị gia tăng cho sản phẩm và nâng cao vị thế cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán quản trị chi phí

KTQTCP sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý chi phí tại các doanh nghiệp đá xây dựng. Việc cải tiến và áp dụng các phương pháp mới sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển bền vững.

5.1. Tương lai của kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

Với sự phát triển của công nghệ, KTQTCP sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn. Doanh nghiệp cần chủ động cập nhật các xu hướng mới để duy trì lợi thế cạnh tranh.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp đá xây dựng

Các doanh nghiệp nên đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực để nâng cao hiệu quả của KTQTCP. Điều này không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn tạo ra giá trị bền vững cho doanh nghiệp.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp khai thác chế biến và kinh doanh đá xây dựng ở các tỉnh đông nam bộ

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU 1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Có thể nói hoạt động kinh doanh về lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi và phát triển trong những năm tới. Xét ở tầm vĩ mô, tổng nhu cầu đá xây dựng từ năm 2020 đến năm 2030 sẽ tăng trưởng nhanh căn cứ theo quyết định được ban hành của Thủ tướng Chính phủ về quy hoạch tổng thể ngành vật liệu xây dựng. Dự kiến sản lượng vào năm 2020 của cả nước 181 triệu m3, trong đó khu vực Đông Nam Bộ là 45 triệu m3.

Xét về thời hạn khai thác lâu dài/trữ lượng lớn thì các mỏ đá khu vực phía Nam đã cạn kiệt sau nhiều năm khai thác nhưng khó có khả năng bù đắp nguồn cung cấp đá từ khu vực miền Bắc vào do chi phí vận chuyển cao. Đồng thời, Chính phủ hiện đang thắt chặt cấp giấy phép khai thác mỏ đá từ nay cho đến năm 2020. Do đó, nhu cầu đá xây dựng lớn hơn nguồn cung nên giá bán sẽ tăng cao, giúp các DN có kết quả hoạt động kinh doanh khả quan. Khu vực Đông Nam Bộ được hưởng lợi từ sự phục hồi của thị trường bất động sản và ít chịu sự cạnh tranh từ đối thủ nước ngoài như các loại vật liệu xây dựng khác.

Bên cạnh đó, các công trình giao thông lớn như sân bay Long Thành, cao tốc Dầu Giây - Phan Thiết… đã được lên kế hoạch đầu tư.1 Mức tăng trưởng về kinh tế của khu vực các tỉnh Đông Nam Bộ cao hơn so với mức bình quân chung của cả nước trong những năm qua. Tuy nhiên, kinh tế phát triển thì các vấn đề về xã hội cũng bị kéo theo. Việc quản lý, khai thác đá xây dựng ở khu vực Đông Nam Bộ đang báo động đỏ do có nhiều hệ lụy về môi trường như: hàng ngày người dân phải hít thở khói bụi ô nhiễm, tai nạn giao thông rình rập, khai thác đá để lại những hố sâu tử thần sâu hàng chục mét và số người bị chết đuối từ những hố sâu, hồ nước … Những hệ quả đó đang đặt ra vấn đề bảo vệ và hoàn nguyên môi trường, quy hoạch khai thác tài nguyên nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững.2 Môi trường sống của người dân xung quanh chịu khổ như: Bụi 1 http://s.vn/cti-259271/nhieu-trien-vong-tuoi-sang-cho-doanh-nghiep-khai-thac-da-dong-nam-bo.chn truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019 2 http://www.vn/khai-thac-da-nhung-he-luy-moi-truong-kho-vi-moi-truong-o-nhiem-441332.html truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 mù mịt, đường xuống cấp, người dân sống trong nổi lo sợ do có nhiều tai nạn giao thông, tai nạn nổ mìn,.3 Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước đến kiểm tra các DNKTCB kinh doanh đá nếu như các DNKTCBKD đá xây dựng không đảm bảo an toàn trong quá trình sản xuất và môi trường sẽ bị cơ quan chức năng rút giấy phép và ngưng hoạt động sản xuất kinh doanh.4 Từ đó, các doanh nghiệp bị ảnh hưởng đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngành khai thác chế biến và kinh doanh (KTCBKD) đá xây dựng đạt hiệu quả hoạt động kinh doanh cao và có triển vọng phát triển trong những năm tới.

Tuy nhiên, đây là ngành kinh doanh gắn liền với trách nhiệm xã hội như môi trường, tiếng ồn, khói bụi và chịu sự ảnh hưởng bởi trữ lượng khai thác khoáng sản, thời hạn được khai thác, quản lý nguồn tài nguyên,…. Với tiềm năng phát triển ngành từ năm 2020-2030 và sự thu hẹp quá trình hoạt động SXKD do hết hạn các mỏ đá được khai thác, với mong muốn tối đa hóa lợi nhuận từ các nhà đầu tư, cổ đông thúc đẩy các nhà quản lý DN cần phải linh hoạt trong quá trình quản lý điều hành, phải xây dựng chiến lược ngắn hạn và dài hạn, cần thông tin liên quan KTQTCP để có cơ sở ra quyết định kịp thời, hiệu quả và phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp đứng vững trong nền kinh tế có nhiều cơ hội và cũng lắm thách thức nhằm phát huy thế mạnh của ngành, phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ môi trường, góp phần phát triển kinh tế Việt Nam bền vững. Thực trạng công tác KTQTCP hiện nay của các DNKTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ chỉ dừng lại ở các nội dung như: xây dựng định mức chi phí, lập dự toán, sản xuất, tiêu thụ, phân tích biến động chi phí và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp truyền thống. Qua khảo sát thực tế 43 doanh nghiệp (Phụ lục 09), tác giả nhận thấy việc vận dụng KTQTCP vào quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty chưa được quan tâm một cách chặt chẽ.

Hệ thống KTQTCP của công ty chưa đặt trọng tâm vào việc cung cấp thông tin hữu ích cho việc hoạch định, tổ 3 https://kinhtedongnambo.org/dong-nai-kho-vi-khai-thac-khoang-san/ cập nhật ngày 30 tháng 9 năm 2019.com/tuyen-chien-voi-mo-da-gay-o-nhiem-20170221i2757710/ cập nhật ngày 30 tháng 9 năm 2019 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Các thông tin được cung cấp là thông tin chi phí phục vụ lập báo cáo tài chính, mang tính chất dữ liệu của quá khứ và hiện tại, chưa có sự phân tích cụ thể các nguyên nhân hay nhân tố tác động đến chi phí và các biện pháp để kiểm soát chi phí. Bên cạnh đó, các chi phí liên quan đến cải tạo, khắc phục môi trường do quá trình khai thác, chế biến kinh doanh đá xảy ra thường xuyên và có giá trị lớn như chi phí đền bù hoa màu, đường sá, ô nhiễm không khí, tiếng ồn và nhiều tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển đá trong khu vực khai thác,… Thực tế các chí phí này được kế toán hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất và có ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm trong kỳ. Việc ghi nhận các chi phí này phát sinh và không lường trước những chi phí sẽ xảy ra từ đó làm biến động chi phí và ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm trong các kỳ, ảnh hưởng đến việc kiểm soát chi phí.

Từ đó, các thông tin do kế toán cung cấp theo số liệu thực tế phát sinh sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của nhà quản trị khi sử dụng các thông tin đó. Trong khi đó, nhà quản trị trong doanh nghiệp rất cần các thông tin chi phí phục vụ cho quá trình quản lý điều hành, ra quyết định kinh doanh và xây dựng các chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp đứng vững trong thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Việc vận dụng KTQTCP trong các DN ngành KTCBKD đá xây dựng ở các tỉnh Đông Nam Bộ là cần thiết bởi vì vai trò của KTQTCP ngoài việc cung cấp thông tin chi phí lập báo cáo tài chính còn là cơ sở cung cấp thông tin cho việc ra quyết định và kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các nhà quản trị. KTQTCP cung cấp thông tin cho nhà quản trị xây dựng kế hoạch, giúp quản lý và kiểm soát chi phí nhằm tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận theo mục tiêu kinh doanh.

Ngoài ra, thông tin quản trị chi phí được cung cấp thông qua các báo cáo quản trị theo các trung tâm chi phí, giúp nhà quản trị đánh giá được thành quả hoạt động của từng bộ phận trong quá trình thực hiện mục tiêu chung của DN và ra các quyết định về giá bán, giá chuyển giao nội bộ và lựa chọn các phương án kinh doanh tối ưu (Hansen – Mowen, 2009). Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng KTQTCP sẽ giúp cho các DN đá xây dựng một hệ thống KTQTCP hữu hiệu tập trung LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 vào chiến lược kinh doanh nhằm đảm bảo lợi nhuận ổn định và phát triển bền vững là cần thiết. Tại Việt Nam đã có nhiều đề tài nghiên cứu về việc vận dụng KTQTCP trong thời gian qua: Hoàng Thu Hiền (2017) với đề tài “Kế quản trị chi phí trong các doanh nghiệp chuyên kinh doanh nội dung số Việt Nam”; Lê Thị Hương (2017), luận án tiến sĩ “Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí trong các công ty cổ phần xây lắp trên địa bàn Hà Nội”; Nguyễn Quốc Thắng (2011), nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi phí, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp thuộc ngành giống cây trồng Việt Nam”. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu “Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam”.

Những nội dung nghiên cứu trên chủ yếu trình bày tổ chức KTQTCP cho từng ngành nghề cụ thể và hoàn thiện công tác tổ chức KTQTCP tại các đơn vị để việc vận dụng KTQTCP vào DN đạt hiệu quả. Riêng tác giả Nguyễn Hoản (2012) và Nguyễn Hải Hà (2016) nhận định quy định quy định pháp lý, nhận thức về KTQTCP của nhà quản trị DN, trình độ nhân viên kế toán có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP vào trong các DN. Tuy nhiên, các tác giả chỉ nêu ra chứ chưa có kiểm định là các nhân tố có ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQTCP trong DN hay không, họ nêu ra trong phần cơ sở lý thuyết và nội dung chính của các công trình cũng tập trung vào hoàn thiện tổ chức công tác KTQTCP tại DN. Từ thực trạng nghiên cứu công tác KTQTCP tại các đơn vị trong các ngành nghề, là cơ sở để các tác giả trình bày đưa ra các hàm ý quản trị nhằm tăng cường việc vận dụng KTQTCP tại DN phù hợp và hữu ích.

Đặc biệt, tác giả Đoàn Ngọc Phi Anh (2012) khi nghiên cứu về các nhân tố tác động kế toán quản trị chi phí chiến lược, tác giả đã nhận định và kiểm định thành công có 3 nhân tố tác động đến kế toán quản trị chi phi chiến lược như phân cấp quản lý, thành quả hoạt động, mức độ cạnh tranh. Xét về ngành KTCBKD đá xây dựng có liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên, thì chưa có công trình nào nghiên cứu về lĩnh vực này nhằm giúp các DNKTCBKD đá xây dựng hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh doanh và phát triển bền vững. Tác giả Lê Thị Tâm (2017, 17) nhận định về kiểm soát chi phí quản lý môi trường: “Quá trình thu thập, xử lý và cung cấp thông LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 tin chi phí môi trường cho nhà quản trị nội bộ nhằm gia tăng lợi ích kinh tế và cải thiện hiệu quả môi trường hướng tới mục tiêu phát triển bền vững”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ